Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Dược phẩm Thành Long

Khóa luận kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Dược phẩm Thành Long

Khóa luận kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Dược phẩm Thành Long, phân tích thực trạng và giải pháp hoàn thiện.

Chuyên ngành

Kiểm toán

Tác giả

Hồ Thị Thu Sương

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2025

96
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về kế toán doanh thu tại Dược phẩm Thành Long

Kế toán doanh thu đóng vai trò cốt lõi trong hoạt động của Công ty TNHH Dược phẩm Thành Long. Hoạt động phân phối dược phẩm đòi hỏi việc theo dõi doanh số chính xác theo từng đơn hàng. Doanh nghiệp áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa. Hệ thống kế toán ghi nhận doanh thu bán buôn, bán lẻ và các dịch vụ cung ứng thuốc. Việc theo dõi dòng tiền bán hàng giúp lãnh đạo nắm bắt kịp thời khả năng thanh toán. Số liệu doanh thu chuẩn xác hỗ trợ doanh nghiệp tối ưu hóa kế hoạch nhập hàng. Điều này hạn chế tối đa nguy cơ tồn kho thuốc cận hạn sử dụng. Kế toán xác định kết quả kinh doanh thông qua đối trừ doanh thu và giá vốn. Chi phí bán hàng và chi phí quản lý cũng được tổng hợp đầy đủ theo kỳ kế toán. Báo cáo tài chính phản ánh trung thực kết quả kinh doanh hàng năm của doanh nghiệp. Hệ thống kế toán hoàn chỉnh tạo cơ sở vững chắc cho các chiến lược mở rộng thị trường. Nhờ đó, ban giám đốc có cơ sở đánh giá năng lực tài chính và định hướng phát triển bền vững.

1.1. Khái niệm và vai trò kế toán bán hàng dược phẩm

Kế toán bán hàng trong ngành dược phẩm mang tính đặc thù cao. Hàng hóa bao gồm thuốc kê đơn, thực phẩm chức năng và vật tư y tế. Mỗi mặt hàng đều gắn liền với số lô, hạn sử dụng và hóa đơn xuất kho. Kế toán chịu trách nhiệm lập hóa đơn, theo dõi công nợ khách hàng và ghi nhận doanh thu. Dữ liệu bán hàng cung cấp thông tin trực tiếp về tình hình tiêu thụ sản phẩm trên thị trường. Việc ghi nhận đúng thời điểm giúp kiểm soát tốt công nợ nhà thuốc và bệnh viện. Sai sót trong hóa đơn có thể dẫn đến tranh chấp hợp đồng hoặc phạt hành chính. Do đó, kế toán viên cần kiểm tra kỹ lưỡng danh mục thuốc trước khi hạch toán.

1.2. Chế độ kế toán áp dụng theo Thông tư 133 2016 TT BTC

Công ty Dược phẩm Thành Long áp dụng hệ thống kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Chế độ này phù hợp với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam. Theo quy định, doanh nghiệp sử dụng tài khoản 511 để ghi nhận doanh thu bán hàng. Điểm khác biệt lớn nằm ở việc theo dõi các khoản giảm trừ doanh thu. Thay vì dùng tài khoản 521 riêng biệt, kế toán ghi trực tiếp bên Nợ tài khoản 511. Đơn vị phải mở sổ chi tiết để quản lý chiết khấu thương mại và hàng bán trả lại. Hệ thống sổ sách kế toán bao gồm sổ nhật ký chung, sổ cái và các bảng tổng hợp. Việc tuân thủ thông tư đảm bảo tính hợp pháp và minh bạch cho báo cáo tài chính.

II. Phân tích thực trạng kế toán doanh thu Dược phẩm Thành Long

Thực tế hạch toán tại Công ty Dược phẩm Thành Long bộc lộ nhiều điểm sáng cùng hạn chế tồn tại. Doanh nghiệp xử lý số lượng lớn chứng từ bán lẻ và hợp đồng phân phối mỗi ngày. Quy trình lập phiếu xuất kho, phiếu thu và giấy báo có diễn ra liên tục. Tuy nhiên, khối lượng công việc lớn dễ gây áp lực cho nhân viên kế toán. Việc luân chuyển chứng từ giữa bộ phận kho và phòng kế toán đôi khi bị chậm trễ. Tình trạng này làm giảm tốc độ cập nhật dữ liệu vào phần mềm quản lý. Bên cạnh đó, việc phân loại chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp còn mang tính ước lệ. Các khoản chiết khấu cho nhà thuốc chưa được đối chiếu kịp thời theo từng hợp đồng. Số liệu doanh thu thuần phản ánh chưa thực sự sát với tiến độ thu tiền thực tế. Công tác kiểm kê kho định kỳ đôi lúc phát hiện chênh lệch so với sổ sách kế toán. Sự phối hợp chưa đồng bộ giữa các phòng ban làm chậm trễ khâu chốt số liệu cuối kỳ. Doanh nghiệp cần giải quyết triệt để những bất cập này để nâng cao hiệu quả tài chính.

2.1. Quy trình xử lý chứng từ và ghi nhận doanh thu thực tế

Quy trình xử lý chứng từ doanh thu tại công ty khởi đầu từ đơn đặt hàng của đại lý. Bộ phận kinh doanh duyệt đơn rồi chuyển thông tin sang thủ kho để xuất hàng. Sau khi xuất kho, kế toán lập hóa đơn giá trị gia tăng điện tử cho khách hàng. Kế toán viên kiểm tra tính hợp lệ của phiếu xuất kho và chứng từ thanh toán. Dữ liệu sau đó được nhập vào phần mềm kế toán chuyên dụng để hạch toán nợ có. Tuy vậy, việc gửi hóa đơn đối soát cho khách hàng ở xa còn mất nhiều thời gian. Chậm trễ trong xác nhận công nợ làm ảnh hưởng đến tiến độ ghi nhận doanh thu chính thức.

2.2. Hạn chế trong theo dõi các khoản giảm trừ doanh thu

Khoản giảm trừ doanh thu tại Dược phẩm Thành Long chủ yếu là chiết khấu thương mại và hàng bán trả lại. Dược phẩm là mặt hàng có hạn sử dụng nghiêm ngặt theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế. Các nhà thuốc thường trả lại hàng khi bao bì móp méo hoặc thuốc gần hết hạn. Kế toán ghi giảm trực tiếp vào bên Nợ tài khoản 511 theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Dù vậy, công ty chưa xây dựng sổ phụ theo dõi chi tiết từng đối tượng được hưởng chiết khấu. Việc tổng hợp số liệu giảm trừ cuối năm gặp nhiều khó khăn và mất thời gian đối chiếu. Tình trạng này gây cản trở công tác tính toán lợi nhuận thuần.

III. Giải pháp hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh Thành Long

Công ty TNHH Dược phẩm Thành Long cần thực hiện đồng bộ các giải pháp cải tiến kế toán. Doanh nghiệp cần tối ưu hóa toàn bộ chu trình ghi nhận doanh thu và chi phí hoạt động. Việc áp dụng công nghệ số giúp liên kết dữ liệu giữa kho, kinh doanh và tài chính. Kế toán cần mở sổ theo dõi chi tiết từng loại chiết khấu thương mại theo khách hàng. Doanh nghiệp nên chuẩn hóa quy trình xuất hóa đơn điện tử ngay sau khi xuất kho. Việc này loại bỏ hoàn toàn tình trạng thất lạc hoặc ghi nhận chậm chứng từ kế toán. Ngoài ra, công ty cần xây dựng định mức chi phí bán hàng và chi phí quản lý hợp lý. Quy chế kiểm soát nội bộ phải được thực hiện định kỳ và đột xuất. Đội ngũ nhân viên cần được đào tạo cập nhật các quy định thuế mới nhất. Sự chính xác trong phân bổ chi phí giúp xác định kết quả kinh doanh minh bạch. Những biện pháp này giúp bảo toàn vốn và nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp.

3.1. Ứng dụng phần mềm kế toán và chuẩn hóa quy trình xuất kho

Nâng cấp phần mềm kế toán là giải pháp ưu tiên hàng đầu tại Dược phẩm Thành Long. Doanh nghiệp nên tích hợp phần mềm bán hàng với hệ thống quản trị kho thông minh. Hệ thống tự động đồng bộ mã vạch thuốc, hạn sử dụng và đơn giá bán ra thị trường. Khi nhân viên kho xuất hàng, phần mềm kế toán tự động tạo chứng từ liên quan. Điều này giúp loại bỏ thao tác nhập liệu thủ công lặp đi lặp lại. Kế toán trưởng có thể theo dõi doanh thu bán lẻ và công nợ đại lý theo thời gian thực. Giải pháp này giúp giảm thiểu 80% rủi ro nhầm lẫn số liệu kế toán.

3.2. Nâng cao chất lượng nhân sự và kiểm soát chi phí bán hàng

Yếu tố con người giữ vị trí then chốt trong công tác tài chính của công ty. Doanh nghiệp cần tổ chức các khóa tập huấn nâng cao nghiệp vụ định kỳ cho kế toán. Nhân sự cần nắm vững Thông tư 133/2016/TT-BTC cùng các sắc thuế hiện hành của Nhà nước. Đồng thời, công ty cần xây dựng bộ tiêu chí kiểm soát chi phí bán hàng chặt chẽ. Chi phí vận chuyển và hoa hồng cho nhân viên thị trường phải có định mức rõ ràng. Việc thắt chặt chi phí quản lý giúp doanh nghiệp ngăn chặn thất thoát nguồn vốn kinh doanh. Nhờ đó, hiệu quả lợi nhuận ròng của công ty được nâng cao rõ rệt.

IV. Kết luận về kế toán doanh thu và kết quả kinh doanh công ty

Tổ chức công tác kế toán doanh thu khoa học là tiền đề cho sự phát triển vững mạnh. Tại Dược phẩm Thành Long, số liệu kế toán chuẩn xác phản ánh đúng tình hình kinh doanh. Quá trình xác định kết quả kinh doanh minh bạch giúp ban giám đốc ra quyết định đúng đắn. Doanh nghiệp nắm rõ tỷ trọng lợi nhuận của từng nhóm thuốc và kênh phân phối. Thông tin tài chính tin cậy giúp nâng cao uy tín với đối tác, ngân hàng và cơ quan thuế. Mô hình kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC hoàn toàn thích hợp với điều kiện của công ty. Tuy nhiên, đơn vị cần liên tục đổi mới phương pháp hạch toán theo hướng tự động hóa. Việc hoàn thiện hệ thống sổ sách chi tiết giúp quản lý doanh thu và chi phí tối ưu. Đây là nền tảng cốt lõi giúp doanh nghiệp dược phẩm vượt qua sức ép cạnh tranh thị trường. Đầu tư vào kế toán chính là đầu tư vào sự an toàn tài chính lâu dài.

4.1. Tác động của kế toán chính xác đến quyết định quản trị

Số liệu kế toán doanh thu chính xác mang lại giá trị to lớn cho quản trị doanh nghiệp. Ban giám đốc dựa vào báo cáo kết quả kinh doanh để điều chỉnh chính sách bán hàng. Khi biết rõ mặt hàng thuốc nào mang lại doanh thu cao, doanh nghiệp sẽ gia tăng nhập kho. Ngược lại, những sản phẩm tiêu thụ chậm hoặc lợi nhuận thấp sẽ được cắt giảm nhanh chóng. Kế toán cung cấp bức tranh tài chính toàn diện về các khoản nợ phải thu của đại lý. Nhờ vậy, cấp quản lý kịp thời đưa ra hạn mức công nợ an toàn cho từng khách hàng. Điều này giúp ngăn ngừa rủi ro nợ khó đòi và duy trì dòng tiền ổn định.

4.2. Bài học kinh nghiệm cho doanh nghiệp phân phối dược phẩm

Thực tiễn từ Dược phẩm Thành Long đem lại nhiều kinh nghiệm quý cho các doanh nghiệp dược. Ngành phân phối dược phẩm đòi hỏi tính chuẩn mực rất cao về hóa đơn và chứng từ xuất kho. Các đơn vị kinh doanh cần sớm áp dụng phần mềm kế toán liên thông kho bãi và bán lẻ. Việc theo dõi chặt chẽ hạn sử dụng của thuốc giúp hạn chế tối đa chi phí hàng bán trả lại. Doanh nghiệp cũng cần tuân thủ nghiêm ngặt chuẩn mực kế toán và các thông tư hướng dẫn hiện hành. Kế toán minh bạch là chìa khóa thu hút nguồn vốn và nâng cao vị thế trên thị trường.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

18/10/2026
Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh dược phẩm thành long

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 1. Những vấn đề cơ bản về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 1. Khái niệm doanh thu Theo chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác" trong hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam: “ Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế DN thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của DN, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu ". Theo khái niệm này thì doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà DN đã thu hoặc sẽ thu được.

Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của DN sẽ không được coi là doanh thu. Các khoản vốn góp của cổ đông hoặc chủ sở hữu làm tăng vốn chủ sở hữu nhưng không được coi là doanh thu.2 Phân loại doanh thu Doanh thu bao gồm: - Doanh thu bán hàng: Theo chuẩn mực kế toán số 14 Ban hành và công bố theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điều kiện sau: + Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua. + Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa. + Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

+ Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng. + Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng. - Doanh thu về cung cấp dịch vụ: Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi 4 nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán của kỳ đó.

Theo chuẩn mực kế toán số 14 Ban hành và công bố theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả bốn (4) điều kiện sau: + Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. + Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó; + Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán. + Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó. - Doanh thu bán hàng nội bộ: Là doanh thu của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong nội bộ doanh nghiệp, là lợi ích kinh tế thu được từ việc bán hàng hóa, sản phẩm, cung cấp dịch vụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty tính theo giá bán nội bộ.

- Doanh thu hoạt động tài chính: Theo chuẩn mực kế toán số 14 – Doanh thu và thu nhập khác: Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh từ các khoản thu về tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia của doanh nghiệp chỉ được ghi nhận khi thoã mãn theo những yêu cầu trong chuẩn mực kế toán. - Thu nhập khác: Theo điều 65 Thông tư 133/2016/TT- BTC định nghĩa: Thu nhập khác là những khoản thu từ các hoạt động xảy ra mà doanh nghiệp không dự tính trước được hoặc có dự tính nhưng ít có khả năng thực hiện hoặc những khoản thu bất thường không mang tính thường xuyên.  Ngoài ra còn có các khoản giảm trừ doanh thu, bao gồm: Theo chuẩn mực kế toán số 14 – Doanh thu và thu nhập khác, các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: - Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn. - Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiệu.

- Giá trị hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán. Khái niệm về kết quả kinh doanh và phân loại kết quả kinh doanh Theo điều 68 Thông tư 133/2016/TT- BTC: Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả doanh nghiệp đạt được sau một kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh. Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác, được xác định theo công thức sau: Kết quả kinh Kết quả hoạt Kết quả Kết quả hoạt doanh( LN trước = + động tài + hoạt động động SXKD thuế hoặc lỗ) chính khác Trong đó: Kết quả hoạt động SXKD số liệu chênh lệch giữa doanh thu thuần trừ đi trị giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. Trị giá vốn hàng bán được xác định bao gồm tổng giá trị của hàng hóa – sản phẩm dịch vụ; giá thành sản xuất (đối với sản phẩm xây lắp); chi phí khác như chi phí khấu hao, chi phí cho thuê, chi phí sửa chữa, nâng cấp, chi phí thanh lý, nhượng bán liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư.

Kết quả hoạt động tài chính: Là số liệu chênh lệch giữa chi phí và thu nhập của các hoạt động tài chính. Kết quả hoạt động khác: Là số liệu chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các khoản chi phí khác. Phân loại kết quả kinh doanh trong DN  Phân loại theo cách thức phản ánh của kế toán tài chính Kết quả hoạt động kinh doanh: là KQKD của lĩnh vực dịch vụ thương mại có liên quan đến tiêu thụ hàng hóa, bất động sản đầu tư. Kết quả hoạt động đầu tư tài chính: Hoạt động đầu tư tài chính là hoạt động đầu tư về vốn vào các DN khác với mục đích kiếm lời.

Cách phân loại này sẽ giúp DN sẽ xác định được KQKD của từng hoạt động tương ứng. Cách phân loại này tạo điều kiện thuận lợi cho kế toán trong việc ghi nhận CP, DT, thu nhập theo từng hoạt động, làm căn cứ để đánh giá hiệu quả theo từng hoạt động mà DN tiến hành.  Phân loại kết quả kinh doanh theo mối quan hệ với báo cáo KQKD 6 Lợi nhuận gộp từ bán hàng và cung cấp dịch vụ: Phản ánh lợi nhuận của tất cả các hoạt động SXKD mang lại sau khi lấy DT trừ đi các khoản giảm trừ và giá vốn hàng bán. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: Phản ánh lợi nhuận thu được từ HĐKD thuần của DN.

Phân loại theo cách này giúp cho kế toán có căn cứ để thu thập thông tin lập báo cáo KQKD nhanh chóng, kịp thời. Từ đó, xác định kết quả lãi lỗ theo từng hoạt động một cách nhanh chóng chính xác. Tổ chức sổ sách kế toán Theo phụ lục 4 của Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính (Thay thế QĐ 48/2006) thì hình thức sổ kế toán bao gồm có các hình thức sau: - Hình thức kế toán Nhật ký chung; - Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái; - Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ. Trong mỗi hình thức sổ kế toán, có những quy định cụ thể về số lượng, cấu trúc, mẫu sổ, trình tự ghi chép, phương pháp và mối liên hệ giữa các sổ kế toán.

Mỗi hình thức lại có những ưu điểm và nhược điểm riêng của nó, phụ thuộc vào từng loại hình, quy mô doanh nghiệp. Tại công ty TNHH Dược Phẩm Thành Long sử dụng hình thức kế toán nhật ký chung để phù hợp loại hình và quy mô của công ty mình.  Nguyên tắc, đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó. Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh.

Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau: - Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt, Số Cái; - Các sổ, thẻ kế toán chi tiết.  Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ được các bộ phận cung cấp đã được kiểm tra để ghi sổ. Khi nghiệp vụ phát sinh, đầu tiên kế toán ghi đồng thời vào sổ nhật ký chung và các sổ chi tiết các nghiệp vụ phù hợp, sau đó dựa vào sổ nhật ký chung để ghi vào sổ cái. 7 Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày hoặc định kỳ, căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặc biệt liên quan.

ngày ) hoặc cuối tháng, tùy khối lượng nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợp trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ số trùng lập do một nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có). Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối tài khoản. Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo cáo tài chính. Về nguyên tắc, tổng bên nợ và bên có trên bảng cân đối tài khoản phải bằng tổng bên nợ và bên có của số nhật ký chung.

Chứng từ kế toán Sổ Nhật ký đặc biệt SỔ NHẬT KÝ CHUNG Sổ, thẻ kế toán chi tiết SỔ CÁI Bảng tổng hợp chi tiết Bảng cân đối số phát sinh BÁO CÁO TÀI CHÍNH Ghi chú: Ghi hằng ngày : Ghi cuối tháng, cuối năm : Đối chiếu, kiểm tra : Sơ đồ 1.1: Quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung Nguồn: Thông tư số 133/2016/TT-BTC 8 1. Kế toán doanh thu 1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Hồ Thị Thu Sương (2025), Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Dược phẩm Thành Long, Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế, Huế.
APA 7
Hồ, T. T. S. (2025). Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Dược phẩm Thành Long [Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/ke-toan-doanh-thu-va-xac-dinh-ket-qua-kinh-doanh-tai-cong-ty-tnhh-duoc-pham-thanh-long/9646558565
IEEE
T. T. S. Hồ, "Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Dược phẩm Thành Long," Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế, Huế, 2025. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/ke-toan-doanh-thu-va-xac-dinh-ket-qua-kinh-doanh-tai-cong-ty-tnhh-duoc-pham-thanh-long/9646558565

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác