Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng, việc duy trì sự tồn tại và phát triển đòi hỏi mỗi đơn vị phải không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, tối ưu hóa giá thành và đặc biệt chú trọng khâu tiêu thụ sản phẩm. Quá trình tiêu thụ hàng hóa giữ vai trò quyết định trong việc thu hồi vốn đầu tư ban đầu, tạo ra lợi nhuận và bảo toàn nguồn tài chính cho hoạt động sản xuất kinh doanh tiếp theo. Đối với Công ty Cổ phần gạch Tuynel Hương Thủy, công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là công cụ quản lý quan trọng giúp ban lãnh đạo nắm bắt chính xác thực trạng tiêu thụ, kiểm soát các khoản chi phí phát sinh, từ đó đưa ra các quyết định điều hành phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, đề tài khóa luận tốt nghiệp "Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần gạch Tuynel Hương Thủy" đã được tác giả Võ Tàu thực hiện dưới sự hướng dẫn của Thạc sĩ Nguyễn Quang Huy tại Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần gạch Tuynel Hương Thủy; qua đó làm rõ phương thức tổ chức hoạt động kinh doanh và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán, nâng cao hiệu quả quản lý tài chính cho công ty.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần gạch Tuynel Hương Thủy.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị khảo sát.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Nghiệp vụ và quy trình kế toán doanh thu, kế toán chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần gạch Tuynel Hương Thủy.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Phòng Kế toán của Công ty Cổ phần gạch Tuynel Hương Thủy (Tổ 9, phường Phú Bài, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế).
- Phạm vi thời gian:
- Thời gian thực tập và thu thập dữ liệu: Từ ngày 15/07/2024 đến ngày 20/10/2024.
- Dữ liệu phân tích thực trạng tài chính, lao động: Giai đoạn 3 năm từ năm 2021 đến năm 2023.
- Dữ liệu kế toán nghiệp vụ chi tiết minh họa: Tháng 04 năm 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý:
Khóa luận vận dụng hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ hiện hành do Bộ Tài chính ban hành, cụ thể:
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) về Doanh thu và thu nhập khác: Định nghĩa doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu không bao gồm các khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu.
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) - Chuẩn mực chung: Xác định chi phí là những khoản làm giảm lợi ích kinh tế, được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh trong tương lai không phân biệt đã chi tiền hay chưa.
- Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC: Quy định điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện), điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ (thỏa mãn đồng thời 4 điều kiện); nguyên tắc ghi nhận doanh thu dựa trên nguyên tắc thận trọng, cơ sở dồn tích và nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí; quy định phân loại và hạch toán chi phí giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính, chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Hệ thống tài khoản sử dụng theo Thông tư 133/2016/TT-BTC: Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, gồm các tài khoản cấp hai: 5111, 5112, 5113, 5118; các khoản giảm trừ doanh thu được hạch toán trực tiếp bên Nợ TK 511), Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), Tài khoản 711 (Thu nhập khác), Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán), Tài khoản 642 (Chi phí quản lý kinh doanh, gồm 6421 - Chi phí bán hàng và 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp), Tài khoản 635 (Chi phí tài chính), Tài khoản 811 (Chi phí khác), Tài khoản 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp), Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh) và Tài khoản 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
- Hình thức kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp: Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên máy vi tính sử dụng phần mềm Visual FoxPro; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ ghi sổ là Đồng Việt Nam (VND); phương pháp trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; phương pháp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá trị hàng tồn kho xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ; trả lương cho người lao động theo hình thức lương sản phẩm vào ngày 10 hàng tháng.
Phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập tài liệu lý luận qua giáo trình, chuẩn mực kế toán, Thông tư 133/2016/TT-BTC; phương pháp quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ, định khoản và ghi sổ kế toán của nhân viên kế toán; phương pháp phỏng vấn trực tiếp nhân sự phòng kế toán về quy trình lưu trữ hóa đơn, xử lý nghiệp vụ bán hàng và tập hợp chi phí.
- Phương pháp so sánh: So sánh các chỉ tiêu tài chính, doanh thu, chi phí, lợi nhuận và tình hình biến động lao động qua 3 năm (2021, 2022, 2023) theo số tuyệt đối và số tương đối nhằm xác định xu hướng biến động.
- Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Tổng hợp, thống kê dữ liệu từ báo cáo tài chính và sổ sách kế toán để phân tích nguồn lực; phương pháp mô tả hệ thống hóa cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán của công ty.
Nguồn dữ liệu:
Số liệu thứ cấp được tổng hợp từ Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) các năm 2021, 2022, 2023; số liệu kế toán chi tiết tháng 04/2022; hệ thống Sổ Cái (TK 511, TK 632, TK 642, TK 711, TK 811, TK 911); các chứng từ gốc thực tế gồm Giấy báo có, Hóa đơn giá trị gia tăng, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Bảng thanh toán tiền lương của Công ty Cổ phần gạch Tuynel Hương Thủy.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Chương này trình bày các khái niệm cơ bản, điều kiện ghi nhận, nguyên tắc kế toán và sơ đồ hạch toán tài khoản theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC:
- Kế toán doanh thu: Làm rõ khái niệm doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính (lãi tiền gửi, cổ tức, chiết khấu thanh toán được hưởng) và thu nhập khác (thanh lý tài sản, tiền phạt vi phạm hợp đồng). Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) không sử dụng tài khoản riêng (như TK 521 của Thông tư 200) mà được hạch toán trực tiếp vào bên Nợ của Tài khoản 511. Cuối kỳ, toàn bộ doanh thu thuần, doanh thu tài chính và thu nhập khác được kết chuyển vào bên Có Tài khoản 911.
- Kế toán tập hợp chi phí: Phân tích kết cấu và phương pháp hạch toán của các tài khoản chi phí:
- Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán): Phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ xuất bán trong kỳ theo phương pháp kê khai thường xuyên; chi phí nguyên vật liệu, nhân công vượt mức bình thường; trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
- Tài khoản 642 (Chi phí quản lý kinh doanh): Thay thế cho việc tách riêng chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, gồm TK 6421 (chi phí bán hàng) và TK 6422 (chi phí quản lý doanh nghiệp). Tài khoản này tập hợp chi phí nhân viên quản lý, vật liệu quản lý, đồ dùng văn phòng, khấu hao tài sản cố định, thuế, phí và lệ phí, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác.
- Tài khoản 635 (Chi phí tài chính): Tập hợp chi phí lãi vay, lỗ tỷ giá và chi phí đầu tư tài chính.
- Tài khoản 811 (Chi phí khác): Phản ánh chi phí thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, tiền phạt do vi phạm hợp đồng, phạt thuế.
- Tài khoản 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp): Phản ánh số thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh phải nộp trong kỳ.
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Tài khoản 911 được sử dụng để tập hợp toàn bộ chi phí (bên Nợ) và doanh thu, thu nhập (bên Có). Chênh lệch giữa bên Có và bên Nợ phản ánh kết quả kinh doanh: nếu bên Có lớn hơn bên Nợ, kế toán kết chuyển lãi sang bên Có TK 421; nếu bên Nợ lớn hơn bên Có, kế toán kết chuyển lỗ sang bên Nợ TK 421.
- Hình thức kế toán Nhật ký chung: Mô tả trình tự luân chuyển chứng từ từ chứng từ gốc vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt và các Sổ, thẻ kế toán chi tiết; cuối tháng tổng hợp số liệu ghi vào Sổ Cái, lập Bảng tổng hợp chi tiết và Bảng cân đối số phát sinh trước khi lập Báo cáo tài chính.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần gạch Tuynel Hương Thủy
Chương hai tập trung phản ánh đặc điểm tổ chức và số liệu thực tế tại công ty:
- Khái quát về công ty: Công ty Cổ phần gạch Tuynel Hương Thủy được thành lập trên cơ sở Quyết định số 516/QĐ-UBND ngày 13/02/2007 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế cho thuê đất xây dựng Nhà máy gạch Tuynel Phú Bài; Quyết định số 129/QĐ-TC ngày 14/11/2006 phê duyệt dự án; Quyết định số 84/QĐ-TC ngày 14/05/2007 thành lập nhà máy; Biên bản họp Đại hội đồng cổ đông bất thường số 05/BB-ĐHCĐBT ngày 08/01/2008 của Công ty Cổ phần Hương Thủy thống nhất góp 819.000 cổ phần (chiếm 75,82% vốn điều lệ). Công ty được cấp giấy phép hoạt động ngày 30/01/2008, tên viết tắt là HT-TB-JSC, trụ sở tại Tổ 9, phường Phú Bài, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế. Ngành nghề kinh doanh chính gồm: Mã 2392 (Sản xuất vật liệu xây dựng từ đất sét), Mã 4663 (Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng), Mã 4752 (Bán lẻ đồ ngũ kim, sơn, kính), Mã 4933 (Vận tải hàng hóa bằng đường bộ) và Mã 5210 (Kho bãi và lưu giữ hàng hóa).
- Tổ chức bộ máy quản lý và kế toán:
- Bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến - chức năng: Đứng đầu là Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc, Ban kiểm soát, Phó Giám đốc sản xuất (phụ trách các phân xưởng và tổ sản xuất: tạo hình, phơi đảo, xếp goon, nung sấy, thành phẩm, tổ than, tổ cơ điện) và Phó Giám đốc kinh doanh (chỉ đạo Phòng Kế toán và Phòng Kinh doanh gồm bộ phận Kế hoạch - Vật tư và Tiêu thụ), cùng Phòng Tổ chức - Hành chính.
- Bộ máy kế toán: Tổ chức tập trung gồm Kế toán trưởng, Kế toán TSCĐ và công cụ lao động, Kế toán hàng hóa và công nợ, Kế toán vốn bằng tiền và Thủ quỹ.
- Phân tích tình hình nguồn lực qua 3 năm (2021-2023):
| Chỉ tiêu lao động |
Năm 2021 (Người) |
Tỷ lệ (%) |
Năm 2022 (Người) |
Tỷ lệ (%) |
Năm 2023 (Người) |
Tỷ lệ (%) |
| Tổng số lao động |
116 |
100,0 |
120 |
100,0 |
123 |
100,0 |
| - Lao động nam |
75 |
65,6 |
78 |
65,0 |
78 |
65,8 |
| - Lao động nữ |
41 |
34,4 |
42 |
35,0 |
42 |
34,2 |
| - Trình độ Đại học, Cao đẳng |
80 |
68,9 |
82 |
68,3 |
83 |
67,5 |
| - Lao động phổ thông |
36 |
31,1 |
38 |
31,7 |
40 |
32,5 |
Biến động tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2021-2023:
- Tổng tài sản năm 2022 tăng 4,28% so với năm 2021; năm 2023 tăng 2,21% so với năm 2022. Trong đó, tài sản ngắn hạn năm 2022 tăng 5,38%, năm 2023 tăng 4,65% (chiếm tỷ trọng chủ yếu). Tài sản dài hạn năm 2022 giảm 4,01%, năm 2023 giảm 21,12%.
- Nguồn vốn: Nợ phải trả năm 2022 tăng 4,38% so với năm 2021 và tiếp tục tăng trong năm 2023. Vốn chủ sở hữu năm 2022 tăng 4,22% so với năm 2021, nhưng sang năm 2023 giảm 1,96%.
Biến động kết quả kinh doanh giai đoạn 2021-2023:
| Chỉ tiêu kết quả kinh doanh |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
Tăng trưởng 2022/2021 (%) |
Tăng trưởng 2023/2022 (%) |
| Doanh thu bán hàng và CCDV |
Có phát sinh |
Tăng |
Tăng |
+7,09 |
+9,68 |
| Các khoản giảm trừ doanh thu |
0 |
0 |
0 |
0,00 |
0,00 |
| Doanh thu thuần |
Có phát sinh |
Tăng |
Tăng |
+7,09 |
+9,68 |
| Giá vốn hàng bán |
Có phát sinh |
Tăng |
Tăng |
+2,31 |
+7,15 |
| Lợi nhuận gộp |
Có phát sinh |
Tăng |
Tăng |
+16,28 |
+14,16 |
| Doanh thu hoạt động tài chính |
Nhỏ (lãi gửi) |
Tăng |
Tăng |
Phát sinh nhỏ |
+35,54 |
| Chi phí tài chính (lãi vay) |
0 |
0 |
0 |
0,00 |
0,00 |
| Chi phí quản lý kinh doanh |
Có phát sinh |
Tăng |
Giảm |
+11,46 |
-4,92 |
| Lợi nhuận khác |
Có phát sinh |
Giảm |
Tăng |
Giảm nhẹ |
+30,12 |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế |
Có phát sinh |
Tăng |
Tăng |
+16,33 |
+15,42 |
- Đặc điểm sản phẩm và phương thức hoạt động:
- Danh mục mặt hàng: Gạch Tuynel kim thành đặc 20 (Đ20), đặc 22 (Đ22), gạch 6 lỗ nhỏ (20R6), gạch 2 lỗ lớn (20R2), gạch 6 lỗ lớn (22R6), gạch nửa 6 lỗ nhỏ (10R6), gạch nửa 6 lỗ lớn (11R6) và gạch bê tông 20R6 (BT20R6).
- Phương thức bán hàng: Bán hàng trực tiếp tại công ty và gửi bán qua đại lý (hưởng hoa hồng).
- Phương thức thanh toán: Tiền mặt trực tiếp, chuyển khoản qua ngân hàng, hoặc trả chậm nhiều lần.
- Kỳ xác định kết quả kinh doanh: Thực hiện vào cuối năm hoặc các tháng kinh doanh có lãi.
- Minh họa hạch toán thực tế tháng 04/2022:
- Nghiệp vụ 1: Ngày 04/04/2022, Chi nhánh Công ty Cổ phần Lũng Lỗ 3 tại Huế chuyển khoản thanh toán tiền gạch theo Giấy báo có số CT02.22 vào tài khoản 118000032337 tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Thừa Thiên Huế với số tiền 19.040.000 đồng (tiền hàng 17.629.630 đồng và thuế GTGT 8% là 1.410.370 đồng). Kế toán định khoản: Nợ TK 1121 / Có TK 131: 19.040.000 đồng.
- Nghiệp vụ 2: Ngày 29/04/2022, công ty xuất bán gạch cho khách hàng lẻ theo Hóa đơn giá trị gia tăng số 00000086, khách hàng chưa thanh toán đơn hàng.
Chương 3: Nhận xét và giải pháp cải thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần gạch Tuynel Hương Thủy
Chương ba tổng hợp các đánh giá về công tác kế toán tại đơn vị:
- Nhận xét chung: Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức tương đối tinh gọn, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng vị trí kế toán phần hành; áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC phù hợp với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ; ứng dụng phần mềm kế toán trên máy vi tính giúp việc luân chuyển số liệu vào hệ thống sổ Nhật ký chung và Sổ Cái diễn ra thuận lợi.
- Tồn tại và nhược điểm: Kỳ xác định kết quả kinh doanh thực tế chủ yếu tiến hành vào cuối năm hoặc chỉ khi phát sinh lợi nhuận, chưa thực hiện định kỳ hàng tháng một cách đồng bộ để phục vụ kịp thời cho công tác quản trị; việc quản lý chi phí và theo dõi các khoản công nợ bán hàng trả chậm còn phát sinh độ trễ.
- Đề xuất giải pháp: Cần hoàn thiện quy trình lập và kiểm soát chứng từ kế toán, duy trì việc khóa sổ và xác định kết quả kinh doanh định kỳ theo tháng để cung cấp thông tin kịp thời cho ban điều hành; nâng cấp hệ thống phần mềm kế toán để tối ưu hóa việc phân tích doanh thu và kiểm soát chi phí sản xuất kinh doanh.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu cụ thể:
- Phản ánh trung thực tình hình tăng trưởng của Công ty Cổ phần gạch Tuynel Hương Thủy trong giai đoạn 2021-2023: Doanh thu thuần duy trì mức tăng trưởng dương (+7,09% năm 2022 và +9,68% năm 2023); giá vốn hàng bán được kiểm soát ở mức tăng +2,31% năm 2022 và +7,15% năm 2023, giúp lợi nhuận gộp tăng trưởng lần lượt +16,28% và +14,16%.
- Lợi nhuận trước thuế tăng trưởng ổn định (+16,33% năm 2022 và +15,42% năm 2023). Đơn vị hoàn toàn không phát sinh chi phí tài chính và chi phí lãi vay trong cả 3 năm khảo sát; các khoản giảm trừ doanh thu bằng 0.
- Về nguồn lực lao động, công ty duy trì quy mô từ 116 người (2021) lên 123 người (2023), trong đó tỷ lệ lao động nam chiếm trên 65% và lao động có trình độ đại học, cao đẳng chiếm từ 67,5% đến 68,9%.
Đóng góp của khóa luận:
- Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo đúng tinh thần Thông tư 133/2016/TT-BTC áp dụng cho loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ sản xuất vật liệu xây dựng.
- Minh họa chi tiết quy trình ghi sổ Nhật ký chung trên phần mềm kế toán Visual FoxPro qua các chứng từ thực tế tại địa phương (Giấy báo có ngân hàng, Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho).
- Cung cấp dữ liệu phân tích thực tế về biến động tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất gạch Tuynel trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế trong giai đoạn 2021-2023.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Phạm vi nghiên cứu dữ liệu thực tế chỉ giới hạn tại một doanh nghiệp cụ thể là Công ty Cổ phần gạch Tuynel Hương Thủy, do đó các phát hiện và đề xuất mang tính đặc thù cao cho mô hình sản xuất vật liệu xây dựng vừa và nhỏ.
- Số liệu kế toán nghiệp vụ minh họa chi tiết về chứng từ và định khoản chỉ tập trung vào tháng 04 năm 2022, chưa bao quát toàn bộ các tháng có biến động theo tính chất mùa vụ của ngành xây dựng.
- Chuỗi số liệu phân tích tài chính dừng lại ở năm tài chính 2023; bản thảo khóa luận bị khuyết thiếu một số nội dung chi tiết tại phần kết luận và giải pháp cuối Chương 3.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang việc theo dõi và phân tích chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm gạch (tài khoản 154) gắn với việc hạch toán giá vốn hàng bán (tài khoản 632) theo biến động giá nguyên nhiên liệu đầu vào (than, đất sét, điện năng).
- Khảo sát chuỗi dữ liệu tài chính trong các giai đoạn tiếp theo để đánh giá tác động của thị trường bất động sản và chính sách thuế giá trị gia tăng đối với kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Giá trị tham khảo
- Đối với sinh viên và người nghiên cứu: Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án hoặc khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán bán hàng, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Đối với công tác chuyên môn: Tài liệu cung cấp cách thức tổ chức hệ thống tài khoản không sử dụng tài khoản giảm trừ doanh thu riêng biệt (TK 521) và tích hợp chi phí bán hàng, chi phí quản lý vào TK 642 theo quy định của Thông tư 133; đồng thời minh họa rõ nét cách lập chứng từ và trình tự hạch toán sổ sách kế toán trong một doanh nghiệp sản xuất thực tế.
Câu hỏi thường gặp
-
Công ty Cổ phần gạch Tuynel Hương Thủy áp dụng chế độ kế toán và phương pháp kế toán hàng tồn kho nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho được áp dụng là phương pháp kê khai thường xuyên; phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho xuất kho là phương pháp bình quân gia quyền; phương pháp trích khấu hao tài sản cố định là phương pháp đường thẳng; và phương pháp tính thuế giá trị gia tăng là phương pháp khấu trừ.
-
Tình hình doanh thu và lợi nhuận trước thuế của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2021-2023?
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng trưởng liên tục: năm 2022 tăng 7,09% so với năm 2021; năm 2023 tăng 9,68% so với năm 2022. Giá vốn hàng bán cũng tăng lần lượt 2,31% (năm 2022) và 7,15% (năm 2023). Nhờ kiểm soát tốt chi phí, tổng lợi nhuận kế toán trước thuế tăng 16,33% trong năm 2022 và tiếp tục tăng 15,42% trong năm 2023. Trong cả 3 năm, công ty không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu và không phát sinh chi phí tài chính (lãi vay bằng 0).
-
Doanh nghiệp ghi nhận các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí quản lý kinh doanh trên những tài khoản nào theo Thông tư 133/2016/TT-BTC?
Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC được áp dụng trong khóa luận, doanh nghiệp không sử dụng tài khoản 521 để theo dõi các khoản giảm trừ doanh thu mà hạch toán trực tiếp vào bên Nợ của Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ). Đối với chi phí phục vụ bán hàng và quản lý doanh nghiệp, đơn vị tập hợp chung vào Tài khoản 642 (Chi phí quản lý kinh doanh), bao gồm hai tài khoản cấp hai là TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
-
Cơ cấu nguồn lao động tại Công ty Cổ phần gạch Tuynel Hương Thủy có đặc điểm gì nổi bật?
Giai đoạn 2021-2023, tổng số lao động tăng từ 116 người lên 123 người. Do tính chất công việc sản xuất vật liệu xây dựng, lao động nam luôn chiếm tỷ trọng ưu thế (65,0% đến 65,8%), lao động nữ chiếm khoảng 34,2% đến 35,0%. Về trình độ chuyên môn, lao động có trình độ đại học và cao đẳng chiếm tỷ lệ cao (từ 67,5% đến 68,9%), trong khi lao động phổ thông chiếm từ 31,1% đến 32,5%.
-
Hình thức ghi sổ kế toán và công cụ hỗ trợ công tác kế toán tại công ty là gì?
Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung. Trình tự ghi chép bắt đầu từ chứng từ gốc hợp lệ, cập nhật vào phần mềm kế toán Visual FoxPro trên máy vi tính để tự động vào Sổ Nhật ký chung, các Sổ Nhật ký đặc biệt, Sổ/thẻ chi tiết và tổng hợp lên Sổ Cái các tài khoản để lập Báo cáo tài chính.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Võ Tàu đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng công tác hạch toán tại Công ty Cổ phần gạch Tuynel Hương Thủy. Dữ liệu thực nghiệm qua 3 năm (2021-2023) cho thấy doanh nghiệp duy trì được đà tăng trưởng về doanh thu và lợi nhuận trước thuế, không phát sinh chi phí lãi vay và áp dụng quy trình ghi sổ Nhật ký chung trên phần mềm máy tính tương đối nền nếp. Mặc dù còn hạn chế về chuỗi số liệu nghiệp vụ chi tiết theo mùa vụ, công trình vẫn là nguồn tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn đối với sinh viên chuyên ngành kế toán cũng như các nhà nghiên cứu trong cùng lĩnh vực.