Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Cơ khí Ô tô Thống Nhất Thừa Thiên Huế" do sinh viên Nguyễn Hữu Phong (mã sinh viên: 20K4050407, niên khóa 2020 – 2024), ngành Kế toán, Khoa Kế toán – Tài chính thuộc Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Hoàng vào năm 2024.

Về bối cảnh thực tiễn và lý do chọn đề tài, tác giả chỉ ra rằng trong nền kinh tế thị trường, công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là một trong những khâu trọng yếu đối với sự tồn tại và phát triển của mọi doanh nghiệp. Hoạt động kinh doanh nếu không mang lại lợi nhuận sẽ đẩy doanh nghiệp vào tình trạng khủng hoảng và nguy cơ phá sản. Việc tính toán và phản ánh chính xác kết quả hoạt động kinh doanh cung cấp thông tin tài chính cần thiết cho nhà quản trị nhằm nhận diện ưu điểm, hạn chế, kiểm soát rủi ro và hoạch định chiến lược kinh doanh cho các chu kỳ tiếp theo nhằm mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận. Đối với Công ty Cổ phần Cơ khí Ô tô Thống Nhất Thừa Thiên Huế (HAECO) – đơn vị chuyên sản xuất, lắp ráp và kinh doanh các sản phẩm xe ô tô khách, việc tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh được ban lãnh đạo chú trọng hàng đầu để làm căn cứ điều hành sản xuất và nâng cao vị thế trên thị trường.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Tìm hiểu về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Cơ khí Ô tô Thống Nhất Thừa Thiên Huế.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Thứ nhất: Hệ thống hóa cơ sở lý luận liên quan đến công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp.
    • Thứ hai: Đi sâu nghiên cứu, phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Cơ khí Ô tô Thống Nhất Thừa Thiên Huế.
    • Thứ ba: Đánh giá ưu điểm, nhược điểm và đưa ra các giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, kế toán các khoản giảm trừ doanh thu, kế toán giá vốn hàng bán, kế toán doanh thu hoạt động tài chính, kế toán chi phí tài chính, kế toán chi phí bán hàng, kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp, kế toán thu nhập khác, kế toán chi phí khác, kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Cơ khí Ô tô Thống Nhất Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Cổ phần Cơ khí Ô tô Thống Nhất Thừa Thiên Huế (Địa chỉ: Đường số 1, Khu công nghiệp Phú Bài, Thị xã Hương Thủy, Tỉnh Thừa Thiên Huế).
    • Về thời gian: Khảo sát thực trạng công tác kế toán các nghiệp vụ phát sinh trong năm tài chính 2022; kết hợp sử dụng số liệu báo cáo tài chính giai đoạn 2020 – 2022 để phân tích biến động lao động, tài sản và nguồn vốn. Thời gian thực tập thực tế của tác giả tại đơn vị kéo dài trong 3 tháng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên cơ sở các văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) “Doanh thu và thu nhập khác” (Ban hành kèm theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ Tài chính). Tác giả trích dẫn định nghĩa doanh thu và quy định bắt buộc phải thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng: (1) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua; (2) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa; (3) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; (4) Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; (5) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính. Tác giả vận dụng định nghĩa về chi phí tại Điều 82 và khái niệm xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Điều 96 của Thông tư này.
  • Các công thức kế toán xác định kết quả kinh doanh được khóa luận hệ thống hóa bao gồm:
    • $\text{Doanh thu thuần} = \text{Tổng doanh thu} - \text{Các khoản giảm trừ doanh thu}$
    • $\text{Lợi nhuận gộp} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán}$
    • $\text{Lợi nhuận thuần từ HĐKD} = \text{Lợi nhuận gộp} - \text{Chi phí bán hàng} - \text{Chi phí quản lý doanh nghiệp} + (\text{Doanh thu HĐTC} - \text{Chi phí tài chính})$
    • $\text{Lợi nhuận khác} = \text{Thu nhập khác} - \text{Chi phí khác}$
    • $\text{Lợi nhuận trước thuế} = \text{Lợi nhuận từ HĐKD} + \text{Lợi nhuận khác}$
    • $\text{Lợi nhuận sau thuế} = \text{Lợi nhuận trước thuế} - \text{Chi phí thuế TNDN}$
    • $\text{Chi phí thuế TNDN} = \text{Lợi nhuận trước thuế} \times \text{Thuế suất thuế TNDN}$

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng bao gồm hai nhóm chính:

  • Nhóm phương pháp thu thập số liệu:
    • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp nhân viên và cán bộ phòng Tài chính – Kế toán nhằm làm rõ các quy trình hạch toán, luân chuyển chứng từ và xử lý nghiệp vụ thực tế.
    • Phương pháp quan sát: Quan sát quy trình hoạt động sản xuất, hoạt động của bộ máy quản lý và trình tự ghi sổ, kiểm soát chứng từ kế toán trong thời gian thực tập 3 tháng.
  • Nhóm phương pháp phân tích và xử lý số liệu:
    • Phương pháp phân tích số liệu: Tiến hành chọn lọc, xử lý dữ liệu thô từ sổ sách kế toán và báo cáo tài chính để phục vụ đánh giá tài sản, nguồn vốn và hoạt động kinh doanh.
    • Phương pháp tổng hợp số liệu: Tổng hợp các thông tin đã tính toán nhằm rút ra các nhận định về thực trạng kế toán tại đơn vị.
    • Phương pháp thống kê mô tả và so sánh: Phân tích số liệu thống kê qua các năm 2020 – 2022 để đối chiếu tốc độ tăng giảm của các chỉ tiêu lao động, tài sản, nguồn vốn.
    • Phương pháp hạch toán kế toán: Sử dụng các phương pháp chứng từ, tài khoản, ghi sổ kép và tổng hợp cân đối kế toán theo quy định chuyên môn.

Nguồn dữ liệu của khóa luận bao gồm: Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ Báo cáo tài chính các năm 2020, 2021, 2022 của Công ty Cổ phần Cơ khí Ô tô Thống Nhất Thừa Thiên Huế; số liệu lưu trữ tại Phòng Kế toán và Phòng Tổ chức – Hành chính; hệ thống chứng từ gốc phát sinh năm 2022 (phiếu xuất kho, phiếu chi, phiếu báo nợ, biên bản giao nhận, hóa đơn giá trị gia tăng) và hệ thống sổ kế toán chi tiết, sổ Cái liên quan.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp

Nội dung chương 1 tập trung chuẩn hóa lý thuyết kế toán tài chính áp dụng cho doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC và Chuẩn mực kế toán VAS 14. Tác giả phân tích cụ thể bản chất kinh tế, nguyên tắc ghi nhận và kết cấu hệ thống tài khoản sử dụng:

  • Kế toán doanh thu: Phân loại theo hoạt động (doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu tiêu thụ nội bộ, doanh thu hoạt động tài chính). Tài khoản sử dụng gồm TK 511 (với 4 tài khoản cấp 2: 5111, 5112, 5113, 5114) và TK 515; cả hai tài khoản đều không có số dư cuối kỳ. Kèm theo là danh mục chứng từ bắt buộc (Hóa đơn GTGT, Hóa đơn bán hàng, Hợp đồng kinh tế) và hệ thống sổ (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Sổ chi tiết TK 511, TK 515).
  • Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Sử dụng TK 521 (gồm 3 tài khoản cấp 2: 5211 – Chiết khấu thương mại, 5212 – Hàng bán bị trả lại, 5213 – Giảm giá hàng bán).
  • Kế toán thu nhập khác và chi phí khác: Phản ánh các khoản thu và chi ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường qua TK 711 và TK 811.
  • Kế toán chi phí sản xuất kinh doanh: Hệ thống hóa tài khoản chi phí giá vốn hàng bán (TK 632), chi phí tài chính (TK 635), chi phí bán hàng (TK 641 với 7 tài khoản cấp 2 từ 6411 đến 6418) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642 với 8 tài khoản cấp 2 từ 6421 đến 6428). Toàn bộ các tài khoản chi phí này đều không có số dư cuối kỳ và được kết chuyển để xác định kết quả.
  • Kế toán chi phí thuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh: Trình bày quy trình hạch toán thuế TNDN hiện hành và hoãn lại qua TK 821. Cuối kỳ, toàn bộ doanh thu, thu nhập và chi phí được kết chuyển vào TK 911 – “Xác định kết quả hoạt động kinh doanh” để tính toán lãi, lỗ của niên độ kế toán.

Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Cơ khí Ô tô Thống Nhất Thừa Thiên Huế

Chương này trình bày chi tiết về thực tế tổ chức quản lý và công tác kế toán tại đơn vị thực tập:

  • Tổng quan về công ty: Công ty Cổ phần Cơ khí Ô tô Thống Nhất Thừa Thiên Huế (tên viết tắt: HAECO; mã số thuế: 3300337345), đăng ký quản lý thuế tại Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế. Người đại diện pháp luật là ông Nguyễn Năng Tuyến, Tổng Giám đốc là ông Nguyễn Văn Quang. Doanh nghiệp có tiền thân hoạt động cơ khí ô tô hơn 3 thập kỷ, chính thức chuyển sang công ty cổ phần từ ngày 01/11/2000 (ngày cấp GPKD: 03/11/2000). Năm 2019, công ty khánh thành nhà máy mới tại KCN Phú Bài.
STT Tên ngành nghề kinh doanh chủ yếu Mã ngành Ngành chính
1 Sản xuất xe có động cơ (xe khách) C2910 X
2 Sửa chữa máy móc, thiết bị C3312
3 Bảo dưỡng, sửa chữa ô tô G4500
4 Bán phụ tùng G4530
  • Đặc điểm tổ chức bộ máy và công tác kế toán:

    • Mô hình quản lý tổ chức theo kiểu trực tuyến – chức năng, gồm Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc và các phòng ban chuyên môn (Kỹ thuật, Kinh doanh – Tiếp thị, Tài chính – Kế toán, Tổ chức Hành chính).
    • Bộ máy kế toán gồm: Kế toán trưởng phụ trách chung; Kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ; Kế toán tài sản cố định; Kế toán tổng hợp; Kế toán bán hàng; Kế toán thanh toán; Kế toán lương; Kế toán thuế; Thủ quỹ.
    • Chế độ và chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VND; phương pháp tính giá xuất kho theo phương pháp Nhập trước xuất trước (FIFO); nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho theo giá gốc; phương pháp hạch toán hàng tồn kho là Kê khai thường xuyên; phương pháp khấu hao TSCĐ theo đường thẳng; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm kế toán MASTER BUSINESS 2013.
  • Khái quát nguồn lực lao động và tài sản giai đoạn 2020 – 2022:

Chỉ tiêu Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2021/2020 So sánh 2022/2021
Tổng số lao động (người) 160 146 140 -14 (-8,75%) -6 (-4,11%)
1. Phân theo giới tính:
- Lao động nam 120 108 (73,97%) 103 (73,57%) -12 (-10,00%) -5 (-4,63%)
- Lao động nữ 40 38 (26,03%) 37 (26,43%) -2 (-5,00%) -1 (-2,63%)
2. Phân theo trình độ:
- Đại học – Cao đẳng 130 (81,25%) 128 (87,67%) 125 (89,29%) -2 (-1,54%) -3 (-2,34%)
- Lao động phổ thông 30 (18,75%) 18 (12,33%) 15 (10,71%) -12 (-40,00%) -3 (-16,67%)

Lao động của công ty giảm đều qua các năm do ảnh hưởng sau đại dịch Covid-19. Do đặc thù ngành cơ khí ô tô nặng nhọc nên lao động nam chiếm trên 73%, và tỷ lệ lao động có trình độ Đại học – Cao đẳng duy trì ở mức cao (đạt 89,29% năm 2022).

Về tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2020 – 2022:

  • Năm 2021: Tổng tài sản tăng 4.316 đồng (+2,43%) so với năm 2020. Trong đó tài sản ngắn hạn tăng 7.519 đồng (+5,08%), tài sản dài hạn giảm 3.203 đồng (-7,66%). Các biến động nội bộ tài sản ngắn hạn năm 2021 bao gồm: Các khoản phải thu ngắn hạn tăng 2.409 đồng (+9,58%); Hàng tồn kho tăng 12.671 đồng (+10,75%); Tiền và các khoản tương đương tiền giảm 8.930 đồng (-87,06%). Tài sản dở dang dài hạn ghi nhận giá trị 389.855 đồng.

  • Năm 2022: Tổng tài sản đạt 147.051 đồng, giảm 23,65% so với năm 2021. Nguyên nhân do tài sản ngắn hạn giảm 41.248 đồng (-26,37%) và tài sản dài hạn giảm 4.803 đồng (-11,87%). Vốn chủ sở hữu của công ty năm 2022 biến động giảm 48,86%, tổng nguồn vốn giảm tương ứng 23,65%.

  • Thực trạng hạch toán các phần hành kế toán năm 2022: Tác giả minh họa cụ thể quá trình hạch toán trên phần mềm MASTER BUSINESS 2013 và hệ thống sổ chi tiết kèm chứng từ thực tế:

    • Doanh thu bán hàng và CCDV: Hạch toán qua TK 511 dựa trên Hóa đơn GTGT, hợp đồng kinh tế và Sổ chi tiết TK 511.
    • Các khoản giảm trừ doanh thu: Theo dõi trên TK 521 và Sổ chi tiết TK 521.
    • Doanh thu tài chính và thu nhập khác: Hạch toán TK 515 (dựa trên phiếu tính lãi, giấy báo Có) và TK 711 (Sổ chi tiết TK 711).
    • Giá vốn hàng bán: Sử dụng TK 632, hạch toán gắn liền với các phiếu xuất kho thực tế (Phiếu xuất kho số 1145, số 1195, số 866, số 1196) và Sổ chi tiết TK 632.
    • Chi phí tài chính: Ghi nhận TK 635 thông qua Phiếu báo nợ số 345/01 và Sổ chi tiết TK 635.
    • Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp: Ghi nhận trên TK 641 và TK 642 gắn với chứng từ phát sinh thực tế gồm Phiếu chi số 488, Phiếu chi số 202, Bảng kê giao nhận hàng – hồ sơ và các sổ chi tiết liên quan.
    • Chi phí khác và chi phí thuế TNDN: Hạch toán trên TK 811 (Sổ chi tiết TK 811), TK 821 gắn liền với Phiếu báo nợ số 378/01 và Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước.
    • Xác định kết quả kinh doanh: Tập hợp toàn bộ doanh thu, chi phí sang TK 911 thông qua Sổ chi tiết TK 911 và Bảng tính kết quả HĐKD cuối kỳ.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Cơ khí Ô tô Thống Nhất Thừa Thiên Huế

Trên cơ sở phân tích thực trạng tại Chương 2, tác giả tiến hành đánh giá:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán được tổ chức khoa học, phân công công việc cụ thể cho từng nhân viên theo phần hành. Việc ứng dụng phần mềm MASTER BUSINESS 2013 giúp tự động hóa khâu xử lý chứng từ và tổng hợp sổ sách, tuân thủ đúng quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Nhược điểm: Còn tồn tại một số hạn chế trong khâu luân chuyển chứng từ giữa các bộ phận, việc quản lý và trích lập chi phí dự phòng, cũng như phương thức theo dõi chi tiết tài khoản doanh thu, chi phí cho từng dòng sản phẩm xe khách chuyên biệt.
  • Giải pháp đề xuất: Đưa ra các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, giá vốn hàng bán, tối ưu hóa quy trình luân chuyển chứng từ trên phần mềm kế toán, tăng cường kiểm soát chi phí bán hàng, chi phí quản lý nhằm phản ánh chính xác kết quả kinh doanh định kỳ tại công ty.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả nghiên cứu:

  • Khóa luận làm rõ bức tranh tài chính và biến động nguồn lực của Công ty Cổ phần Cơ khí Ô tô Thống Nhất Thừa Thiên Huế trong giai đoạn 2020 – 2022: Ghi nhận tổng số lao động giảm từ 160 người (2020) xuống 146 người (2021) và còn 140 người (2022); tỷ trọng lao động trình độ Đại học – Cao đẳng chiếm đa số (89,29% năm 2022); phản ánh sự thu hẹp quy mô tài sản trong năm 2022 với tổng tài sản giảm 23,65% sau khi có mức tăng nhẹ 2,43% trong năm 2021.
  • Phản ánh chi tiết quy trình xử lý kế toán thực tế đối với tất cả các tài khoản doanh thu (TK 511, 515, 711), chi phí (TK 632, 635, 641, 642, 811, 821) và xác định kết quả (TK 911) gắn liền với hệ thống chứng từ có thật phát sinh trong năm 2022 như Phiếu xuất kho số 1145, 1195, 866, 1196; Phiếu chi số 202, 488; Phiếu báo nợ ngân hàng số 345/01, 378/01; Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước.

Về đóng góp của đề tài:

  • Về lý luận: Khóa luận hệ thống hóa các nguyên tắc, chuẩn mực ghi nhận doanh thu, chi phí theo VAS 14 và Thông tư 200/2014/TT-BTC áp dụng cho loại hình doanh nghiệp sản xuất cơ khí, chế tạo và lắp ráp xe ô tô.
  • Về thực tiễn: Cung cấp tài liệu phân tích thực tế về quy trình hạch toán kế toán và luân chuyển dữ liệu trên phần mềm MASTER BUSINESS 2013; chỉ rõ các ưu, nhược điểm trong hạch toán tại HAECO và kiến nghị giải pháp hoàn thiện mang tính khả thi cho đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ ra một số hạn chế gắn liền với phạm vi thực tế:

  • Do thời gian thực tập của sinh viên tại đơn vị có giới hạn (khoảng 3 tháng) và bước đầu tiếp xúc với thực tế nghề nghiệp còn nhiều bỡ ngỡ, nên việc phân tích chuyên sâu các khía cạnh kế toán quản trị doanh thu, chi phí chưa được triển khai chi tiết.
  • Phạm vi dữ liệu hạch toán nghiệp vụ chuyên sâu chỉ tập trung trong năm tài chính 2022 tại một đơn vị duy nhất là Công ty Cổ phần Cơ khí Ô tô Thống Nhất Thừa Thiên Huế.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang khía cạnh kế toán quản trị chi phí, phân tích điểm hòa vốn cho từng dòng xe khách lắp ráp mới, hoặc mở rộng thời gian khảo sát chuỗi số liệu tài chính sau giai đoạn phục hồi hậu Covid-19 để đánh giá toàn diện hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận hoặc báo cáo thực tập tốt nghiệp về mảng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, cơ khí chế tạo.
  • Các nhà nghiên cứu và người làm công tác kế toán muốn tìm hiểu quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán kế toán tài chính theo Thông tư 200/2014/TT-BTC trên nền tảng phần mềm kế toán MASTER BUSINESS 2013.
  • Phần đáng tham khảo nhất là Chương 2 của khóa luận, nơi tác giả trích lục chi tiết các biểu mẫu chứng từ gốc, sổ chi tiết tài khoản thực tế và phân tích cụ thể các chỉ tiêu biến động tài sản, nguồn vốn và lao động của một công ty sản xuất xe khách.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Cơ khí Ô tô Thống Nhất Thừa Thiên Huế đang áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Công ty đang áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung trên nền phần mềm kế toán MASTER BUSINESS 2013.

2. Phương pháp tính giá xuất kho và hạch toán hàng tồn kho tại HAECO được thực hiện ra sao?
Doanh nghiệp áp dụng nguyên tắc giá gốc để ghi nhận hàng tồn kho, phương pháp hạch toán hàng tồn kho là Kê khai thường xuyên và phương pháp tính giá xuất kho theo phương pháp Nhập trước xuất trước (FIFO).

3. Ngành nghề kinh doanh chính và năng lực sản xuất của công ty là gì?
Ngành nghề kinh doanh chính của công ty là Sản xuất xe có động cơ (xe khách) với mã ngành C2910. Ngoài ra công ty thực hiện sửa chữa máy móc thiết bị (C3312), bảo dưỡng sửa chữa ô tô (G4500) và bán phụ tùng (G4530). Công ty có lịch sử hoạt động cơ khí hơn 3 thập kỷ và đã đưa vào hoạt động nhà máy mới tại KCN Phú Bài từ năm 2019.

4. Quy mô và cơ cấu lao động của công ty trong giai đoạn 2020 – 2022 biến động như thế nào?
Tổng số lao động giảm dần từ 160 người (năm 2020) xuống 146 người (năm 2021) và còn 140 người (năm 2022). Lao động nam luôn chiếm tỷ trọng áp đảo trên 73% (năm 2022 có 103 nam, chiếm 73,57%) do đặc thù ngành cơ khí ô tô; tỷ lệ lao động có trình độ Đại học – Cao đẳng chiếm đa số và tăng từ 81,25% (2020) lên 89,29% (2022).

5. Việc tập hợp chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị sử dụng những chứng từ và tài khoản chủ yếu nào?
Kế toán sử dụng tài khoản trung gian TK 911 để kết chuyển doanh thu (từ TK 511, TK 515, TK 711) và kết chuyển chi phí (từ TK 632, TK 635, TK 641, TK 642, TK 811, TK 821). Quá trình hạch toán được căn cứ trên các chứng từ thực tế gồm: Bảng tính kết quả HĐKD, Phiếu xuất kho (số 1145, 1195, 866, 1196), Phiếu chi (số 202, 488), Phiếu báo nợ ngân hàng (số 345/01, 378/01), Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước và các sổ chi tiết tài khoản liên quan.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Hữu Phong đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Chuẩn mực VAS 14 và Thông tư 200/2014/TT-BTC. Công trình phản ánh trung thực thực trạng công tác hạch toán tại Công ty Cổ phần Cơ khí Ô tô Thống Nhất Thừa Thiên Huế trong năm 2022 thông qua việc phân tích hệ thống chứng từ, sổ sách trên phần mềm kế toán MASTER BUSINESS 2013 và đánh giá biến động nguồn lực tài sản, lao động giai đoạn 2020 – 2022. Các nhận xét về ưu nhược điểm và giải pháp hoàn thiện được tác giả đề xuất bám sát đặc thù sản xuất, lắp ráp xe ô tô khách của đơn vị. Khóa luận là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn rõ nét cho người học và người nghiên cứu trong lĩnh vực kế toán tài chính doanh nghiệp sản xuất cơ khí.