Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp hoạt động với nhiều loại hình khác nhau nhưng đều hướng đến mục tiêu chung là tối đa hóa lợi nhuận để duy trì sự tồn tại và phát triển. Việc xác định chính xác kết quả kinh doanh là mối quan tâm hàng đầu của nhà quản trị, giúp đánh giá tiềm lực tài chính, vị thế cạnh tranh và làm cơ sở hoạch định chiến lược kinh doanh. Công ty Cổ phần Long Thọ tiền thân là Công ty Sản xuất kinh doanh Vật liệu xây dựng Long Thọ, được thành lập năm 1975, kế thừa lịch sử phát triển từ nhà máy Vôi nước Long Thọ có từ thời Pháp thuộc. Đơn vị hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng (xi măng, gạch lát Terrazzo, ngói màu, gạch block). Để khẳng định vị thế trên thị trường miền Trung - Tây Nguyên và cả nước, công ty đòi hỏi phải kiểm soát chặt chẽ doanh thu, chi phí và xác định đúng kết quả kinh doanh. Qua quá trình thực tập, tác giả nhận thấy công tác hạch toán doanh thu, chi phí tại đơn vị còn bộc lộ một số vấn đề tồn tại, từ đó lựa chọn đề tài nghiên cứu nhằm đề xuất các biện pháp hoàn thiện công tác kế toán.

Đề tài đặt ra hai câu hỏi nghiên cứu:

  1. Thực tế Công ty Cổ phần Long Thọ đã thực hiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh như thế nào trong thời gian qua?
  2. Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Long Thọ cần phải có những giải pháp gì trong thời gian tới để hoàn thiện và đảm bảo cung cấp thông tin cho nhà quản trị một cách tốt nhất?

Mục tiêu nghiên cứu bao gồm ba nội dung:

  1. Hệ thống hóa các cơ sở lý luận khoa học về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
  2. Phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Long Thọ.
  3. Đề ra một số định hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Long Thọ, hỗ trợ nhà quản trị ra quyết định điều hành.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Long Thọ.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty Cổ phần Long Thọ (địa chỉ trụ sở: số 42 Phùng Chí Kiên, phường An Đông, thành phố Huế).
  • Phạm vi thời gian: Phân tích số liệu tổng hợp về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022; số liệu chứng từ, sổ sách minh họa cho quy trình hạch toán chi tiết thu thập trong năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nội dung dựa trên khung pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) "Doanh thu và Thu nhập khác": Áp dụng để xác định 4 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng hóa/thành phẩm và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ, cũng như nguyên tắc hạch toán doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác.
  • Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 và Thông tư sửa đổi, bổ sung số 53/2016/TT-BTC ngày 21/03/2016 của Bộ Tài chính: Quy định hệ thống tài khoản kế toán, nguyên tắc kế toán giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) hiện hành/hoãn lại và tài khoản xác định kết quả kinh doanh.

Tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp các văn bản pháp luật, luật kế toán, thông tư, nghị định và tài liệu chuyên ngành để xây dựng cơ sở lý luận.
  • Phương pháp thu thập số liệu: Trực tiếp thu thập các chứng từ kế toán (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có), hệ thống sổ cái, sổ chi tiết và báo cáo tài chính từ Phòng Kế toán của Công ty Cổ phần Long Thọ.
  • Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp quy trình xử lý, kiểm tra, luân chuyển chứng từ và thao tác ghi sổ, định khoản nghiệp vụ kế toán phát sinh tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp phân tích số liệu: Tính toán, đánh giá cơ cấu, sự biến động của tài sản, nguồn vốn và các chỉ tiêu kết quả kinh doanh qua các năm.
  • Phương pháp so sánh: Đối chiếu số liệu tài chính giữa các năm 2020, 2021 và 2022 bằng số tuyệt đối và số tương đối để nhận diện xu hướng tài chính của đơn vị.

Nguồn dữ liệu sử dụng: Báo cáo tài chính đã được phê duyệt của Công ty Cổ phần Long Thọ giai đoạn 2020 – 2022 và các hóa đơn, sổ kế toán phát sinh trong quý III và quý IV năm 2023 do Phòng Kế toán cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Chương này trình bày toàn bộ hệ thống lý luận chung về hạch toán kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:

  • Kế toán doanh thu: Trình bày chi tiết điều kiện ghi nhận doanh thu theo VAS 14. Sử dụng tài khoản 511 "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ" với 6 tài khoản cấp 2 (TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5114, TK 5117, TK 5118). Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu qua tài khoản 521 (TK 5211 - Chiết khấu thương mại, TK 5212 - Hàng bán bị trả lại, TK 5213 - Giảm giá hàng bán). Doanh thu hoạt động tài chính phản ánh qua tài khoản 515 (lãi tiền gửi, cổ tức, chênh lệch tỷ giá). Thu nhập khác theo dõi trên tài khoản 711 (thanh lý tài sản cố định, phạt vi phạm hợp đồng, nợ không xác định chủ).
  • Kế toán chi phí: Phân loại chi phí thành giá vốn hàng bán (TK 632) gắn với các phương pháp tính giá trị xuất kho (bình quân gia quyền, thực tế đích danh, nhập trước xuất trước - FIFO); chi phí tài chính (TK 635 - chi phí lãi vay, lỗ tỷ giá); chi phí bán hàng (TK 641); chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) với 8 tài khoản cấp 2 từ TK 6421 đến TK 6428; chi phí khác (TK 811); và chi phí thuế TNDN (TK 821, bao gồm TK 8211 - chi phí thuế hiện hành và TK 8212 - chi phí thuế hoãn lại).
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Hệ thống hóa nguyên tắc tập hợp chi phí và doanh thu thuần sang tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh" để tính toán lãi, lỗ của ba mảng hoạt động: hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, hoạt động tài chính và hoạt động khác.

Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Long Thọ

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, nguồn lực của công ty và thực tế quy trình hạch toán kế toán:

  • Tổng quan đơn vị: Vốn điều lệ của công ty là 33.000.000.000 đồng, tương ứng 3.300.000 cổ phần (mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần). Quy mô năng lực sản xuất hàng năm gồm: khai thác đá 110.000 m³, xi măng 200.000 tấn, gạch lát Terrazzo 300.000 m², ngói màu Long Thọ 60.000 m², gạch Block 5.000.000 viên.
  • Biến động nguồn nhân lực (2020 – 2022): Quy mô lao động có xu hướng giảm từ 237 người (năm 2020) xuống 218 người (năm 2021) và còn 201 người (năm 2022). Trong đó, lao động trực tiếp chiếm tỷ trọng chủ đạo (năm 2020 là 163 người, chiếm 68,78%; năm 2022 còn 136 người, chiếm 67,66%). Lao động nam chiếm trên 78-81% tổng số lao động do yêu cầu công việc sản xuất nặng nhọc. Trình độ đại học và trên đại học giảm dần từ 58 người (24,47% năm 2020) xuống 45 người (22,39% năm 2022).
  • Tình hình tài sản và nguồn vốn: Tổng tài sản tăng từ 147.470.136.418 đồng (2020) lên 154.527.234.346 đồng (2021) và 155.224.279.791 đồng (2022). Tài sản dài hạn chiếm ưu thế và tăng dần (từ 76.062.612.671 đồng năm 2020 lên 103.041.229.400 đồng năm 2022). Nguồn vốn công ty được tài trợ chủ yếu bằng vốn chủ sở hữu (năm 2020 chiếm 119.288.311.937 đồng, tương đương 80,89% tổng nguồn vốn).
  • Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022:
Chỉ tiêu Năm 2020 (Đồng) Năm 2021 (Đồng) Năm 2022 (Đồng) So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (%)
Doanh thu bán hàng và CCDV 157.619.584.914 160.364.245.771 178.971.021.810 +1,74% +11,60%
Các khoản giảm trừ doanh thu 343.000 164.784.000 1.972.000 +47.942,00% -98,80%
Doanh thu thuần 157.619.241.914 160.199.461.771 178.969.049.810 +1,64% +11,72%
Giá vốn hàng bán 135.696.562.521 140.343.791.454 156.675.824.471 +3,42% +11,64%
Lợi nhuận gộp 21.922.679.393 19.855.670.317 22.293.225.339 -9,43% +12,28%
Doanh thu hoạt động tài chính 1.215.433.324 339.137.275 350.014.757 -72,10% +3,21%
Chi phí tài chính (lãi vay) 0 224.726.028 715.515.068 - +218,39%
Chi phí bán hàng 5.088.427.998 6.453.511.344 6.350.724.915 +26,83% -1,59%
Chi phí quản lý doanh nghiệp 9.378.146.046 8.627.610.181 9.177.010.366 -8,00% +6,37%
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 8.671.538.673 4.888.960.039 6.399.989.747 -43,62% +30,91%
Thu nhập khác 56.020.908.655 8.086.211.436 321.500.029 -85,57% -96,02%
Chi phí khác 2.135.523.066 8.747.353 1.082.251.273 -99,59% +12.272,39%
Lợi nhuận khác 53.885.385.589 8.077.464.083 -760.751.244 -85,01% -109,42%
Tổng lợi nhuận trước thuế 62.556.924.262 12.966.424.122 5.639.238.503 -79,27% -56,51%
Chi phí thuế TNDN hiện hành 8.802.566.590 1.796.083.736 1.152.211.749 -79,59% -35,85%
Lợi nhuận sau thuế TNDN 53.754.357.672 11.170.340.386 4.487.026.754 -79,22% -59,83%
Lãi cơ bản trên cổ phiếu (Đồng) 55.208 2.893 1.344 -94,76% -53,54%
  • Đặc điểm chính sách kế toán áp dụng: Đơn vị sử dụng hình thức kế toán máy trên nền tảng sổ Nhật ký chung. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền. Thuế GTGT nộp theo phương pháp khấu trừ. Khấu hao tài sản cố định áp dụng phương pháp đường thẳng.
  • Thực tế hạch toán các nghiệp vụ: Khóa luận phản ánh cụ thể quy trình bán lẻ và bán hàng theo hợp đồng kinh tế. Ví dụ thực tế: Căn cứ Hóa đơn giá trị gia tăng điện tử số 16698 (ký hiệu C23TLT, ngày 31/10/2023) xuất bán lẻ cho khách hàng Trần Thị Bảo Linh: 10 viên gạch lát Terrazzo caro đen, đơn giá 8.277,8 đồng/viên, tổng giá trị chưa thuế là 82.778 đồng, thuế suất GTGT 8% tương ứng 6.622 đồng, tổng tiền thanh toán là 89.400 đồng. Kế toán định khoản: Nợ TK 131: 89.400 đồng; Có TK 511: 82.778 đồng; Có TK 3331: 6.622 đồng.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Long Thọ

Trên cơ sở đánh giá thực trạng, tác giả đưa ra nhận xét và các đề xuất hoàn thiện:

  • Đánh giá: Công ty đã thiết lập được quy trình hạch toán kế toán máy tương đối ổn định, áp dụng đúng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Các chứng từ bán hàng, xuất kho, theo dõi công nợ được thực hiện tuần tự và đối chiếu định kỳ. Tuy nhiên, khối lượng chứng từ phát sinh tại một đơn vị sản xuất - kinh doanh vật liệu xây dựng là rất lớn.
  • Giải pháp đề xuất: Về tổ chức bộ máy kế toán, do đặc thù ngành sản xuất vật liệu xây dựng có khối lượng hóa đơn, chứng từ và sổ sách rất lớn, công ty cần rà soát lại việc phân công lao động, bố trí và phân chia khối lượng công việc hợp lý cho từng nhân viên kế toán. Việc này nhằm giảm thiểu áp lực công việc cho kế toán viên, hạn chế rủi ro sai sót chứng từ và nâng cao hiệu quả công tác kiểm soát số liệu kế toán tại doanh nghiệp.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể thông qua hệ thống dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý thuyết về kế toán kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và Chuẩn mực kế toán VAS 14, làm rõ điều kiện ghi nhận doanh thu và mối liên hệ giữa các tài khoản chi phí với tài khoản 911.
  • Phản ánh trung thực thực trạng tài chính của Công ty Cổ phần Long Thọ trong 3 năm (2020 – 2022). Khóa luận làm rõ bức tranh: Doanh thu thuần cốt lõi từ sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng tăng trưởng đều đặn (từ 157,62 tỷ đồng năm 2020 lên 178,97 tỷ đồng năm 2022), song lợi nhuận sau thuế giảm mạnh (từ 53,75 tỷ đồng năm 2020 xuống 11,17 tỷ đồng năm 2021 và 4,49 tỷ đồng năm 2022). Nguyên nhân chính được bóc tách từ số liệu là do sự sụt giảm của khoản mục thu nhập khác (năm 2020 thu nhập khác đạt mức đột biến 56,02 tỷ đồng, đến năm 2022 chỉ còn 321,5 triệu đồng).
  • Mô tả chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ và xử lý kế toán máy đối với hai luồng đối tượng: khách hàng mua lẻ và khách hàng ký hợp đồng kinh tế mua vật liệu xây dựng.
  • Đóng góp thực tiễn của tác giả thể hiện ở việc chỉ rõ áp lực chứng từ sổ sách tại đơn vị sản xuất vật liệu xây dựng và kiến nghị điều chỉnh tổ chức bộ máy nhân sự kế toán nhằm nâng cao hiệu quả thu thập, phản ánh số liệu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Khóa luận chỉ giới hạn khảo sát dữ liệu tổng hợp trong phạm vi 3 năm (2020 – 2022) và số liệu chứng từ chi tiết phát sinh trong năm 2023 tại Công ty Cổ phần Long Thọ. Nhóm giải pháp hoàn thiện được tác giả đề cập trong văn bản tập trung chủ yếu vào khía cạnh tổ chức bộ máy nhân sự kế toán để xử lý khối lượng chứng từ phát sinh lớn, chưa đi sâu vào việc đề xuất mô hình kế toán quản trị doanh thu - chi phí chuyên biệt cho từng dây chuyền sản phẩm (xi măng, đá, gạch block, gạch Terrazzo).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống kế toán quản trị chi phí giá thành và định mức tiêu hao nguyên vật liệu chi tiết cho từng phân xưởng sản xuất; xây dựng hệ thống báo cáo quản trị phân tích biến động biên lợi nhuận gộp theo từng dòng sản phẩm vật liệu xây dựng trong các giai đoạn tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán bán hàng, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nặng hoặc vật liệu xây dựng.
  • Kế toán viên và cán bộ quản lý tài chính tại các doanh nghiệp cùng ngành: Tham khảo quy trình tổ chức chứng từ luân chuyển giữa bộ phận kinh doanh - kho - kế toán, mẫu biểu kế toán máy theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, và phương pháp phân tích mối quan hệ giữa biến động thu nhập khác đối với lợi nhuận ròng của doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Long Thọ áp dụng chế độ và hình thức ghi sổ kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 53/2016/TT-BTC) và hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam. Hình thức kế toán là kế toán máy với hình thức sổ Nhật ký chung (bao gồm sổ cái, sổ tiền gửi ngân hàng, các sổ theo dõi chi tiết).

2. Phương pháp tính giá hàng tồn kho xuất kho và phương pháp trích khấu hao tài sản cố định tại công ty là gì?
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho; giá trị hàng xuất kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền. Tài sản cố định được đánh giá theo nguyên giá, hao mòn lũy kế, giá trị còn lại và trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng.

3. Tại sao lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2020 đạt mức cao (hơn 53,75 tỷ đồng) nhưng giảm mạnh sang năm 2021 và 2022?
Theo số liệu Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2020 – 2022, lợi nhuận sau thuế năm 2020 đạt 53.754.357.672 đồng chủ yếu nhờ khoản thu nhập khác đột biến lên tới 56.020.908.655 đồng (lợi nhuận khác đạt 53.885.385.589 đồng). Sang năm 2021, thu nhập khác giảm xuống 8.086.211.436 đồng và năm 2022 chỉ còn 321.500.029 đồng (lợi nhuận khác âm 760.751.244 đồng), dẫn đến lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế của các năm sau giảm tương ứng.

4. Quy trình xử lý đơn hàng đối với khách hàng đã ký hợp đồng kinh tế tại công ty diễn ra như thế nào?
Nhân viên bán hàng tiếp nhận yêu cầu đặt hàng, chuyển cho kế toán bán hàng ghi nhận đơn hàng và báo bộ phận kho. Kế toán vật tư kiểm tra lượng tồn kho. Nếu đủ hàng, nhân viên bán hàng lập phiếu đăng ký nhận hàng chuyển phòng kế toán lập hóa đơn GTGT; nếu thiếu hàng thì thương lượng phương án đổi sản phẩm hoặc lùi thời gian giao. Sau khi xuất hàng, nếu khách thanh toán ngay thì nhân viên giao hàng nhận tiền nộp thủ quỹ; nếu chưa thanh toán, kế toán theo dõi vào sổ chi tiết công nợ và gửi bản đối chiếu công nợ vào cuối tháng. Cuối ngày, kế toán kiểm tra chứng từ và nhập dữ liệu vào phần mềm kế toán.

5. Giải pháp chính được tác giả đề xuất để hoàn thiện công tác kế toán tại công ty là gì?
Do Công ty Cổ phần Long Thọ là đơn vị sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng phát sinh lượng chứng từ, hóa đơn và sổ sách rất lớn, tác giả đề xuất giải pháp kiện toàn bộ máy kế toán thông qua việc bố trí và phân chia công việc hợp lý cho từng nhân viên kế toán. Điều này giúp giảm tải áp lực công việc cho nhân sự và nâng cao hiệu quả quản lý, ghi chép sổ sách kế toán.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Kiều Trinh đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo quy định kế toán hiện hành, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán tại Công ty Cổ phần Long Thọ. Dựa trên chuỗi số liệu tài chính ba năm (2020 – 2022) và chứng từ thực tế năm 2023, nghiên cứu đã làm rõ được kết quả kinh doanh, cơ cấu tài sản, nguồn vốn cũng như những đặc thù hạch toán của một doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng. Các nhận định và giải pháp phân công lao động kế toán được đề xuất xuất phát trực tiếp từ khối lượng chứng từ thực tế tại đơn vị, tạo nguồn tài liệu tham khảo cho sinh viên và người làm công tác kế toán trong ngành sản xuất công nghiệp.