CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ SHOP TRẺ THƠ- CÔNG TY CỔ PHẦN KNIC 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 1.1 Giới thiệu sơ lược về công ty − Công ty Cổ phần KNIC là một công ty Việt Nam đầu tư phát triển hệ thống cửa hàng bán sản phẩm dành cho mẹ và bé. Có 2 hướng đầu tư cốt lõi: phần mềm bán hàng và hệ thống cửa hàng bán lẻ. − Hệ thống cửa hàng bán lẻ Shop Trẻ Thơ với cửa hàng đầu tiên ở số 623 Hoàng Hoa Thám, Quận Ba Đình, Hà Nội, sau 11 năm hoạt động đã phát triển lên 41 cửa hàng trên toàn quốc, trong đó có 23 cửa hàng ở miền Nam và 18 cửa hàng ở miền Bắc. Phần mềm bán hàng trực tuyến shoptretho.vn − Công ty Cổ phần KNiC được thành lập vào tháng 5 năm 2009 theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 16 tháng 5 năm 2009 của Bộ Tài chính với vốn điều lệ là 800.
− Tên công ty: Công ty Cổ phần KNIC − Tên giao dịch nước ngoài: KNIC JOINT STOCK COMPANY − Tên viết tắt: KNIC.,JSC − Loại hình doanh nghiệp: công ty cổ phần − Giám đốc: Ông Phạm Quang Xuân − Mã số thuế: 0104406702 − Địa chỉ trụ sở: Số 229/55/8 đường Tây Thạnh, Phường Tây Thạnh, Quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh 1 − Công ty hoạt động trong lĩnh vực bán lẻ 1.2 Đặc điểm, quy trình kinh doanh − Công ty Cổ Phần KNiC với hệ thống siêu thị mẹ và bé Shop Trẻ Thơ chuyên cung cấp các mặt hàng sản phẩm dành cho các mẹ (trong giai đoạn thai kỳ và giai đoạn hậu thai kì) và các bé (trong độ tuổi từ 0~6 tuổi), bao gồm hơn 50.000 sản phẩm cao cấp thuộc các ngành hàng cụ thể sau: + Đồ dùng cho trẻ sơ sinh + Đồ cho bé đi chơi + Dinh dưỡng và thực phẩm + Đồ cho bé ăn + Đồ chăm sóc sức khỏe + Gợi ý quà tặng + Thời trang và mỹ phẩm + Tủ sách gia đình + Đồ gia dụng, dân dụng − Bán lẻ là việc mua sản phẩm từ các nhà sản xuất, nhà bán buôn hoặc công ty bán lẻ lớn và bán lại cho người tiêu dùng cuối cùng. Các tổ chức kinh doanh bán lẻ có quy mô rất khác nhau − Bán lẻ thu tiền trực tiếp: Đây là hình thức kinh doanh bán lẻ mà các nhân viên bán hàng sẽ tiến hành thu tiền trực tiếp của khách và giao hàng cho khách. Sau đó, nhân viên bán hàng làm giấy nộp tiền và nộp tiền cho thủ quỹ. Đồng thời, kiểm kê hàng hoá tồn quầy để xác định số lượng hàng đã bán trong ca, trong ngày và lập báo cáo bán hàng.
2 − Hình thức bán lẻ tự phục vụ (tự chọn): Theo hình thức này, khách hàng tự chọn lấy hàng hoá, mang đến bán tình tiền để tính tiền và thanh toán tiền hàng. Nhân viên thu tiền kiểm hàng, tính tiền, lập hoá đơn bán hàng và thu tiền của khách hàng.2 Cơ cấu bộ máy quản lý Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức công ty Cổ phần KNIC Nguồn: Báo cáo thường niên công ty Cổ phần KNNIC, năm 2017 − Đại hội cổ đông: có quyền quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ và quyền hạn được Pháp luật và Điều lệ Công ty qui định. − Hội đồng quản trị: có quyền nhân danh Công ty để quyết định các vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty. Hội đồng quản trị thường xuyên giám sát hoạt động kinh doanh, hoạt động kiểm soát nội bộ.
− Ban kiểm soát: Ban kiểm soát thẩm định báo cáo tài chính hàng năm, kiểm tra từng vấn đề cụ thể liên quan đến hoạt động tài chính. Ban kiểm soát báo cáo Đại 3 hội đồng cổ đông về tính chính xác, trung thực và hợp pháp của chứng từ, sổ sách kế toán, báo cáo tài chính và hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ. − Ban văn hóa SHA: Là một tổ chức dành cho tất các nhân viên làm tại Công ty Cổ phần KNiC, chịu trách nhiệm tổ chức các hoạt động ngoại khóa, các chương trình đặc biệt cho nhân viên: Ngày quốc tế phụ nữ, sinh nhật, gala đặc biệt cuối năm,… − Giám đốc điều hành: thay mặt công ty trong việc kí kết các hợp đồng với các đối tác khác, cũng như là người chịu trách nhiệm chính trước các cơ quan nhà nước về các hoạt động của công ty. Giám đốc là người trực tiếp ra chỉ thị cho các phòng ban, các quyết định mang tính định hướng cho các bộ phận chức năng thực hiện.
− Giám đốc tài chính: là người quản lý cấp cao trong việc theo dõi dòng tiền, phân tích tài chính đồng thời đưa ra các dự báo trong tương lai để có hướng ứng phó kịp thời. − Giám đốc chi nhánh Hồ Chí Minh và giám đốc chi nhánh Hà Nội: là người chịu trách nhiệm thực hiện chỉ thị của tổng công ty đối với chi nhánh, chịu trách nhiệm về hoạt động của chi nhánh đối với người đại diện. − Giám đốc trung tâm phần mềm: là người quản lý phát triển các sản phẩm phần mềm, website, cung cấp dịch vụ phần mềm cho đối tác, khách hàng trong nước và nước ngoài. Chủ động trong việc kinh doanh, tìm kiếm đối tác, tìm kiếm hợp đồng liên quan đến việc cung cấp các sản phẩm và dịch vụ phần mềm − Trung tâm phần mềm: Xây dựng các sản phẩm phần mềm riêng của Công ty, như các phần mềm quản lý doanh nghiệp, website thương mại điện tử,.
có chất lượng và có khả năng ứng dụng rộng, phát triển các sản phẩm phần mềm, website. − Trung tâm dịch vụ khách hàng: bộ phận xử lý các thắc mắc của khách hàng, liên hệ tư vấn khách hàng trên trang web bán hàng online shoptretho. 4 − Trung tâm giao nhận: bộ phận vận chuyển luân chuyển hàng hóa từ kho công ty đến các cửa hàng, và giao hàng cho khách đặt online. − Trung tâm đào tạo: bộ phận xây dựng đội ngũ phần mềm nòng cốt chuyên nghiệp.
Đào tạo và tuyển dụng nguồn nhân lực phục vụ cho chiến lược lâu dài của Trung tâm. − Phòng hành chính nhân sự: Lập kế hoạch tuyển dụng, tổ chức tuyển dụng theo đúng tiến độ và yêu cầu, nghiên cứu soạn thảo và trình duyệt các chế độ, chính sách, quy trình nhân sự của công ty. − Phòng kế toán: Phân tích thông tin trên các báo cáo cung cấp cho Ban lãnh đạo nhằm mục đích phục vụ quyết định kinh doanh và quyết định các hoạt động trong tương lai của Công ty − Phòng Marketing: Nghiên cứu tiếp thị và thông tin, tìm hiểu sự thật ngầm hiểu của khách hàng, đảm bảo các hoạt động tại website, hình ảnh công ty, thương hiệu, sản phẩm và truyền thông tới người dùng nhanh chóng và hiệu quả, là cầu nối giữa bên trong và bên ngoài, giữa sản phẩm và khách hàng, giữa thuộc tính của sản phẩm và nhu cầu khách hàng. − Phòng bảo hành: Xây dựng hệ thống quy trình sửa chữa, bảo hành cho công ty và triển khai thực hiện, giải đáp các thắc mắc của khách về lỗi hàng hóa, đảm bảo bảo hành sản phẩm hoạt động hiệu quả.
− Phòng kinh doanh: Thực hiện tham mưu cho ban Giám đốc trong các công tác hân phối thị trường cho sản phẩm hàng hóa, phụ trách chính trong công tác nghiên cứu và phát triển sản phẩm, phát triển thị trường cho sản phẩm. − Phòng xuất nhập khẩu: bộ phận chịu trách nhiệm các vấn đề về điều phối và giám sát hoạt động của chuỗi cung ứng. Đảm bảo tài sản của công ty được sử dụng hiệu quả và sử dụng công nghệ logistics để tối ưu quy trình vận chuyển hàng hóa… 5 1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán − Bộ phận kế toán gồm 7 nhân sự, như sau: Kế toán trưởng Kế toán tổng hợp KT phải trả KT phải thu KT tiền Thủ quỹ KT thuế Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức phòng kế toán Nguồn: Trần Thị Hường- Kế toán trưởng, năm 2020 − Kế toán trưởng: phân tích hoạt động kinh tế trong công ty một cách thường xuyên, phát hiện ra những lãng phí và thiệt hại, sự trì trệ trong kinh doanh, kiểm soát quá trình luân chuyển xử lý chứng từ, lập các báo cáo kế toán của công ty − Kế toán tổng hợp: thu thập, xử lý, ghi chép và cung cấp thông tin một cách tổng quát về hoạt động kinh tế tài chính của doanh nghiệp. Cuối kỳ kết chuyển doanh thu và chi phí để xác định kết quả kinh doanh của công ty.
− Kế toán phải trả: theo dõi chi tiết từng khoản nợ phải trả, cuối niên độ kế toán phải đánh giá lại số dư các khoản vay, nợ ngắn hạn và nợ dài hạn có gốc ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm khóa sổ lập báo cáo tài chính. − Kế toán phải thu: nắm bắt về tình hình phải thu, chính sách bán chịu, thanh toán quốc tế, định kỳ tiến hành lập báo cáo về tình hình phải thu khách hàng đối với những khách hàng thường xuyên, cuối kỳ tiến hành đối chiếu công nợ. Ghi chép phản ánh kịp thời chặt chẽ các khoản nợ phải thu khách hàng theo từng đối tượng, thời hạn thanh toán, chiết khấu. 6 − Kế toán tiền: Lập các chứng từ thu chi khi có phát sinh, kiểm tra đối chiếu số liệu trên chứng từ với số liệu trên sổ quỹ, lưu giữ chứng từ liên quan tiền mặt theo qui định và quy chế của Công ty.
− Thủ quỹ: quản lý thu chi tiền mặt, hàng ngày thủ quỹ tiến hành đối chiếu số liệu trên sổ quỹ vơi số liệu trên sổ kế toán tiền mặt. − Kế toán thuế: thu thập, xử lý, sắp xếp, lưu trữ hóa đơn- chứng từ kế toán. Kê khai làm những loại báo cáo thuế theo tháng.4 Chế độ, chính sách kế toán và hình thức kế toán áp dụng. − Áp dụng chế độ kế toán theo thông tư 133/2016/TT-BTC − Niên độ kế toán: niên độ bắt đầu từ ngày 1/1/2019 và kết thúc vào ngày 31/12/2019 − Sử dụng đơn vị tiền tệ VNĐ − Thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ − Tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân cuối kỳ − Khấu hao tài sản cố định theo phương pháp khấu hao đường thẳng.
− Áp dụng hình thức kế toán nhật ký chung 7 Chứng từ kế toán Sổ nhật ký chung Sổ kế toán chi tiết Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo tài chính Sơ đồ 1.