Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán các khoản đầu tư tài chính Chương 2: Thực trạng kế toán các khoản đầu tư tài chính tại công ty cổ phần Azura Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán các khoản đầu tư tài chính tại công ty cổ phần Azura. 5 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CÁC KHOẢN ĐẦU TƢ TÀI CHÍNH 1. Tổng quan về kế toán các hoạt động đầu tƣ tài chính 1. Khái niệm, vai trò, ý nghĩa, phân loại hoạt động đầu tư tài chính.
Khái niệm về đầu tư tài chính: là hoạt động doanh nghiệp đầu tƣ ra ngoài nhằm mục đích sử dụng hợp lý vốn để tăng thu nhập và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. “ trích theo chƣơng 7, giáo trình kế toán tài chính phần 3-4 trƣờng đại học kinh tế TP HCM” 1. Vai trò, ý nghĩa hoạt động đầu tư tài chính. Thông qua hoạt động đầu tƣ tài chính cho phép doanh nghiệp tận dụng mọi nguồn vốn và tài sản nhàn rỗi, vào lĩnh vực kinh doanh khác, có thể đạt đƣơc mức lợi nhuận cao hơn, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
Phân loại hoạt động tài chính a/ Phân loại theo thời hạn đầu tƣ + Đầu tƣ tài chính ngắn hạn: Là các khoản đầu tƣ tài chính đƣợc nắm giữ chủ yếu cho mục đích thƣơng mại hoặc cho mục đích ngắn hạn mà dự kiến thu hồi hoặc thanh toán trong vòng 12 tháng( đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bình thƣờng trong vòng 12 tháng) hoặc một chu kỳ kinh doanh bình thƣờng ( đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bình thƣờng dài hơn 12 tháng) Các khoản đầu tƣ tài chính ngắn hạn bao gồm: chứng khoán đầu tƣ ngắn hạn và các khoản đầu tƣ ngắn hạn khác. + Đầu tƣ tài chính dài hạn: là các khoản đầu tƣ tài chính khác ngoài các đầu tƣ ngắn hạn. Các khoản đầu tƣ tài chính dài hạn có thời hạn thu hồi vốn trên một năm hoặc dài hơn một chu kỳ kinh doanh bình thƣờng. b/ Phân loại theo lĩnh vực đầu tƣ: 6 Tùy thuộc vào loại hình hoạt động đầu tƣ, có thể liệt kê một số lĩnh vực hoạt động tài chính chủ yếu bao gồm: - Chứng khoán kinh doanh - Đầu tƣ nắm giữ đến ngày đáo hạn - Đầu tƣ vào công ty con - Đầu tƣ vào công ty liên doanh, liên kết - Đầu tƣ góp vốn vào đơn vị khác 1.
Kế toán các khoản đầu tư tài chính 1. Chứng khoán kinh doanh a/ Khái niệm chứng khoán kinh doanh “Điều 15 Thông tư 200 2014 TT- TC quy đ nh:“Tài khoản 121- Chứng khoán kinh doanh d ng đ phản ánh tình hình mua, án và thanh toán các loại chứng khoán theo quy đ nh c a pháp luật n m gi vì m c đích kinh doanh k cả chứng khoán c th i gian đáo hạn tr n 12 tháng mua vào, án ra đ kiếm l i ” “Chứng khoán kinh doanh bao gồm: - Cổ phiếu, trái phiếu niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán; - Các loại chứng khoán và công cụ tài chính khác. Tài khoản này không phản ánh các khoản đầu tƣ nắm giữ đến ngày đáo hạn, nhƣ: Các khoản cho vay theo khế ƣớc giữa 2 bên, tiền gửi ngân hàng, trái phiếu, thƣơng phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu,. nắm giữ đến ngày đáo hạn” “Điều 15 Thông tu 200 2014 TT- TC quy đ nh Chứng khoán kinh doanh phải đƣợc ghi sổ kế toán theo giá gốc, bao gồm: Giá mua cộng (+) các chi phí mua (nếu có) nhƣ chi phí môi giới, giao dịch, cung cấp thông tin, thuế, lệ phí và phí ngân hàng.
Giá gốc của chứng khoán kinh doanh đƣợc xác định theo giá trị hợp lý của các khoản thanh toán tại thời điểm giao dịch phát sinh. Thời điểm ghi nhận các khoản chứng khoán kinh doanh là thời điểm nhà đầu tƣ có quyền sở hữu, cụ thể nhƣ sau: - Chứng khoán niêm yết đƣợc ghi nhận tại thời điểm khớp lệnh (T+0); 7 - Chứng khoán chƣa niêm yết đƣợc ghi nhận tại thời điểm chính thức có quyền sở hữu theo quy định của pháp luật.” “Cuối niên độ kế toán, nếu giá trị thị trƣờng của chứng khoán kinh doanh bị giảm xuống thấp hơn giá gốc, kế toán đƣợc lập dự phòng giảm giá. Doanh nghiệp phải hạch toán đầy đủ, kịp thời các khoản thu nhập từ hoạt động đầu tƣ chứng khoán kinh doanh. Khoản cổ tức đƣợc chia cho giai đoạn trƣớc ngày đầu tƣ đƣợc ghi giảm giá trị khoản đầu tƣ.
Khi nhà đầu tƣ nhận đƣợc thêm cổ phiếu mà không phải trả tiền do công ty cổ phần sử dụng thặng dƣ vốn cổ phần, các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu và lợi nhuận sau thuế chƣa phân phối (chia cổ tức bằng cổ phiếu) để phát hành thêm cổ phiếu, nhà đầu tƣ ch theo dõi số lƣợng cổ phiếu tăng thêm trên thuyết minh Báo cáo tài chính, không ghi nhận giá trị cổ phiếu đƣợc nhận, không ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính và không ghi nhận tăng giá trị khoản đầu tƣ vào công ty cổ phần” “Riêng các doanh nghiệp do Nhà nƣớc nắm giữ 100 vốn điều lệ, việc kế toán khoản cổ tức đƣợc chia bằng cổ phiếu thực hiện theo các quy định của pháp luật áp dụng cho loại hình doanh nghiệp do Nhà nƣớc nắm giữ 100 vốn điều lệ” “Mọi trƣờng hợp hoán đổi cổ phiếu đều phải xác định giá trị cổ phiếu theo giá trị hợp lý tại ngày trao đổi. Việc xác định giá trị hợp lý của cổ phiếu đƣợc thực hiện nhƣ sau” “- Đối với cổ phiếu của công ty niêm yết, giá trị hợp lý của cổ phiếu là giá đóng cửa niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán tại ngày trao đổi. Trƣờng hợp tại ngày trao đổi thị trƣờng chứng khoán không giao dịch thì giá trị hợp lý” “- Đối với cổ phiếu chƣa niêm yết đƣợc giao dịch trên sàn UPCOM, giá trị hợp lý của cổ phiếu là giá giao dịch đóng cửa trên sàn UPCOM tại ngày trao đổi. Trƣờng hợp ngày trao đổi sàn UPCOM không giao dịch thì giá trị hợp lý của cổ phiếu là giá đóng cửa phiên giao dịch trƣớc liền kề với ngày trao đổi.” 8 “- Đối với cổ phiếu chƣa niêm yết khác, giá trị hợp lý của cổ phiếu là giá do các bên th a thuận theo hợp đồng hoặc giá trị sổ sách tại thời điểm trao đổi.” “Kế toán phải mở sổ chi tiết để theo dõi chi tiết từng loại chứng khoán kinh doanh mà doanh nghiệp đang nắm giữ (theo từng loại chứng khoán; theo từng đối tƣợng, mệnh giá, giá mua thực tế, từng loại nguyên tệ sử dụng để đầu tƣ ).” “Khi thanh lý, nhƣợng bán chứng khoán kinh doanh (tính theo từng loại chứng khoán), giá vốn đƣợc xác định theo phƣơng pháp bình quân gia quyền di động (bình quân gia quyền theo từng lần mua).” b/ Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 121 - Chứng khoán kinh doanh ài khoản 121 - hứng khoán kinh doanh, c 3 tài khoản c p 2 “- Tài khoản 1211 - Cổ phiếu: Phản ánh tình hình mua, bán cổ phiếu với mục đích nắm giữ để bán kiếm lời” “- Tài khoản 1212 - Trái phiếu”: Phản ánh tình hình mua, bán và thanh toán các loại trái phiếu nắm giữ để bán kiếm lời” “- Tài khoản 121 - Chứng khoán và công c tài chính khác: Phản ánh tình hình mua, bán các loại chứng khoán và công cụ tài chính khác theo quy định của pháp luật để kiếm lời, nhƣ chứng ch quỹ, quyền mua cổ phần, chứng quyền, quyền chọn mua, quyền chọn bán, hợp đồng tƣơng lai, thƣơng 9 phiếu Tài khoản này còn phản ánh cả tình hình mua, bán các loại giấy tờ có giá khác nhƣ thƣơng phiếu, hối phiếu để bán kiếm lời.1 : Sơ đồ quy trình hạch toán mua bán chứng từ có giá c/ Phƣơng pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu ( Trích nguồn theo T200/2014/TT-BTC) 10 1.
Kế toán đầu tư n m gi đến ngày đáo hạn a/ Khái niệm đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn. “Điều 16 Thông tu 200 2014 TT- TC quy đ nh: Tài khoản 12 - Đầu tư n m gi đến ngày đáo hạn “đ phản ánh s hiện c và tình hình iến động t ng, giảm c a các khoản đầu tư n m gi đến ngày đáo hạn ngoài các khoản chứng khoán kinh doanh như: Các khoản tiền g i ngân hàng c k hạn ao g m cả các loại tín phiếu, k phiếu , trái phiếu, cổ phiếu ưu đ i n phát hành t uộc phải mua lại tại một th i đi m nh t đ nh trong tương lai và các khoản cho vay n m gi đến ngày đáo hạn v i m c đích thu l i hàng k và các khoản đầu tư n m gi đến ngày đáo hạn khác” “Tài khoản này không phản ánh các loại trái phiếu và công c n n m gi vì m c đích mua án đ kiếm l i phản ánh trong tài khoản 121 - Chứng khoán kinh doanh ” “+) Kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi từng khoản đầu tƣ nắm giữ đến ngày đáo hạn theo từng kỳ hạn, từng đối tƣợng, từng loại nguyên tệ, từng số lƣợng.Khi lập Báo cáo tài chính, kế toán căn cứ vào kỳ hạn còn lại (dƣới 12 tháng hay từ 12 tháng trở lên kể từ thời điểm báo cáo) để trình bày là tài sản ngắn hạn hoặc dài hạn.” “+) Doanh nghiệp phải hạch toán đầy đủ, kịp thời doanh thu hoạt động tài chính phát sinh từ các khoản đầu tƣ nhƣ lãi tiền gửi, lãi cho vay, lãi, lỗ khi thanh lý, nhƣợng bán các khoản đầu tƣ nắm giữ đến ngày đáo hạn.” “+) Đối với các khoản đầu tƣ nắm giữ đến ngày đáo hạn, nếu chƣa đƣợc lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định của pháp luật, kế toán phải đánh giá khả năng thu hồi. Trƣờng hợp có bằng chứng chắc chắn cho thấy một phần hoặc toàn bộ khoản đầu tƣ có thể không thu hồi đƣợc, kế toán phải ghi nhận số tổn thất vào chi phí tài chính trong kỳ. Trƣờng hợp số tổn thất không thể xác định đƣợc một cách đáng tin cậy, kế toán có thể không ghi giảm khoản đầu tƣ nhƣng phải thuyết minh trên Báo cáo tài chính về khả năng thu hồi của khoản đầu tƣ.