Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, quản trị tài chính là hoạt động quyết định đến sự tồn tại và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Trong cơ cấu tài chính, công tác kế toán công nợ giữ vai trò nòng cốt nhằm kiểm soát chặt chẽ các dòng tiền phát sinh từ các khoản phải thu khách hàng và các nghĩa vụ phải trả cho nhà cung cấp, cung cấp dữ liệu kịp thời cho việc điều hành. Đồng thời, việc phân tích khả năng thanh toán giúp xác định năng lực tài chính thực tế và mức độ an toàn của doanh nghiệp khi thực hiện các nghĩa vụ nợ ngắn hạn, phản ánh uy tín trong quan hệ kinh tế với các đối tác thương mại.

Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tổng hợp Yến Lợi hoạt động chính trong lĩnh vực kinh doanh vật liệu xây dựng (kinh doanh gạch) kết hợp cung cấp dịch vụ vận tải hàng hóa bằng đường bộ tại khu vực miền Trung và Tây Nguyên. Đặc thù luân chuyển hàng hóa khối lượng lớn và dịch vụ vận tải định kỳ dẫn đến các giao dịch công nợ diễn ra liên tục với giá trị cao. Tuy nhiên, qua quá trình khảo sát thực tế tại đơn vị, tác giả nhận thấy tiến độ thu hồi nợ từ khách hàng và hoàn trả công nợ cho nhà cung cấp chưa được kiểm soát chặt chẽ; công tác theo dõi, phân tích các chỉ tiêu khả năng thanh toán chưa được thực hiện một cách toàn diện và thường xuyên. Xuất phát từ bối cảnh đó, đề tài "Thực trạng công tác kế toán công nợ và phân tích khả năng thanh toán tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tổng hợp Yến Lợi" được lựa chọn để nghiên cứu.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng:

  1. Mục tiêu tổng quát: Tìm hiểu, đánh giá thực trạng công tác kế toán công nợ và phân tích khả năng thanh toán tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tổng hợp Yến Lợi; trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu quả tài chính tại đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Thứ nhất: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán công nợ (phải thu, phải trả) và hệ thống chỉ tiêu phân tích khả năng thanh toán trong doanh nghiệp.
    • Thứ hai: Mô tả, phân tích thực trạng công tác kế toán các khoản phải thu của khách hàng, phải trả người bán và đánh giá khả năng thanh toán thực tế tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tổng hợp Yến Lợi.
    • Thứ ba: Đánh giá những kết quả đạt được, chỉ ra các mặt hạn chế còn tồn tại và đề xuất các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán công nợ và cải thiện khả năng thanh toán của doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán công nợ phải thu khách hàng, phải trả người bán và phân tích khả năng thanh toán của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tổng hợp Yến Lợi.
  • Phạm vi không gian: Phòng kế toán của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tổng hợp Yến Lợi (địa chỉ: 461 Trưng Nữ Vương, Phường Hòa Cường, Thành phố Đà Nẵng).
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận sử dụng số liệu Báo cáo tài chính trong 3 năm từ 2022 đến 2024 để phân tích tình hình tài chính và khả năng thanh toán; số liệu chứng từ, sổ sách chi tiết về công tác kế toán công nợ được thu thập chuyên sâu trong Quý IV năm 2024.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào hai khoản mục công nợ cơ bản gồm phải thu khách hàng (TK 131) và phải trả người bán (TK 331), cùng hệ thống chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các giáo trình chuyên ngành kế toán tài chính và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Nhà nước:

  • Khung lý luận về công nợ: Kế thừa quan điểm của PGS. TS Nguyễn Văn Công (2017) trong Giáo trình Kế toán tài chính doanh nghiệp (NXB Tài chính) và TS. Nguyễn Thị Đông (2020) trong Giáo trình Kế toán doanh nghiệp (Học viện Tài chính) về bản chất công nợ là các khoản phải thu, phải trả phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh, phản ánh quyền thu hồi tiền hoặc nghĩa vụ thanh toán của doanh nghiệp. Định nghĩa và phân loại nợ phải thu, nợ phải trả theo Võ Văn Nhị (2010), Kế toán tài chính (NXB Tài chính).
  • Cơ sở pháp lý và chế độ kế toán: Vận dụng Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) "Chuẩn mực chung" ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC của Bộ Tài chính; Điều 17 (kế toán TK 131 - Phải thu của khách hàng) và Điều 40 (kế toán TK 331 - Phải trả cho người bán) thuộc Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Khung phân tích khả năng thanh toán: Kế thừa tài liệu Phân tích báo cáo tài chính và định giá trị doanh nghiệp (2009 - NXB Thống kê) và phương pháp phân tích tài chính của Nguyễn Văn Công (2010), áp dụng hệ thống 9 chỉ tiêu:
    1. Tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả (%) = (Tổng các khoản phải thu / Tổng các khoản phải trả) * 100%
    2. Hệ số vòng quay các khoản phải thu (vòng) = Doanh thu thuần / Số dư bình quân các khoản phải thu
    3. Kỳ thu tiền bình quân (DOS - ngày) = (Số ngày trong kỳ / Số vòng quay các khoản phải thu)
    4. Hệ số vòng quay các khoản phải trả (vòng) = Giá vốn hàng bán (hoặc doanh số mua hàng) / Số dư bình quân các khoản phải trả
    5. Kỳ trả tiền bình quân (ngày) = (Số ngày trong kỳ / Số vòng quay các khoản phải trả)
    6. Hệ số nợ (lần) = Nợ phải trả / Tổng tài sản
    7. Hệ số thanh toán hiện hành (ngắn hạn - lần) = Tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn
    8. Hệ số thanh toán nhanh (lần) = (Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho) / Nợ ngắn hạn
    9. Khả năng thanh toán tức thời (lần) = (Tiền và tương đương tiền) / Nợ ngắn hạn

Về phương pháp nghiên cứu thực tế, tác giả kết hợp 4 phương pháp:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ hệ thống Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) các năm 2022 - 2024, cùng hệ thống sổ chi tiết, sổ cái, chứng từ gốc của công ty.
  • Phương pháp quan sát thực tế và trao đổi: Quan sát trực tiếp quy trình lập, luân chuyển chứng từ và thao tác nhập liệu trên phần mềm kế toán; trao đổi với kế toán viên và kế toán trưởng để nắm bắt vướng mắc thực tiễn.
  • Phương pháp phân tích và so sánh: Sử dụng kỹ thuật so sánh bằng số tuyệt đối và số tương đối để đánh giá sự biến động qua các năm 2022 - 2024 đối với tài sản, nguồn vốn và các hệ số thanh toán.
  • Phương pháp mô tả: Hệ thống hóa và trình bày quy trình kế toán, luân chuyển chứng từ và ghi sổ trên hệ thống phần mềm kế toán doanh nghiệp.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu bao gồm số liệu kế toán nội bộ của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tổng hợp Yến Lợi: các báo cáo tài chính giai đoạn 2022 - 2024; hệ thống chứng từ thực tế Quý IV/2024 gồm Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu nhập kho, Biên bản giao nhận hàng hóa, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Có, Giấy báo Nợ, Ủy nhiệm chi, Giấy nhận nợ, Biên bản bù trừ công nợ và dữ liệu trích xuất từ phần mềm kế toán Bravo.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán công nợ và phân tích khả năng thanh toán tại doanh nghiệp

Chương này tập trung làm rõ các nguyên lý kế toán và cơ sở lý thuyết tài chính:

  • Bản chất và phân loại công nợ: Phân loại nợ phải thu theo đối tượng (TK 131, TK 136, TK 138) và theo thời hạn (ngắn hạn dưới 12 tháng hoặc một chu kỳ kinh doanh; dài hạn trên 12 tháng). Phân loại nợ phải trả theo đối tượng (TK 331, TK 334, TK 336, TK 338) và thời hạn hoàn trả (ngắn hạn, dài hạn).
  • Nguyên tắc hạch toán kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC: Bắt buộc theo dõi chi tiết từng khách hàng, từng nhà cung cấp, từng lần thanh toán và thời hạn thu hồi/hoàn trả; phân loại nợ đúng hạn, nợ quá hạn và lập dự phòng phải thu khó đòi theo nguyên tắc thận trọng; đánh giá lại số dư có gốc ngoại tệ theo tỷ giá thực tế cuối kỳ.
  • Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 131 và TK 331: Nêu rõ tính chất lưỡng tính của hai tài khoản này. TK 131 có thể có số dư Nợ (số tiền khách hàng còn nợ) và số dư Có (số tiền khách hàng ứng trước); TK 331 có thể có số dư Có (số tiền còn nợ nhà cung cấp) và số dư Nợ (số tiền doanh nghiệp đã ứng trước cho người bán). Khi lập Báo cáo tình hình tài chính, kế toán bắt buộc phải căn cứ số dư chi tiết từng đối tượng để ghi nhận riêng biệt vào bên Tài sản và bên Nguồn vốn, không được bù trừ số dư.
  • Hệ thống công thức, ý nghĩa kinh tế và ngưỡng đánh giá an toàn của 9 chỉ tiêu công nợ và thanh toán (vòng quay, kỳ thu/trả tiền bình quân, hệ số nợ, hệ số thanh toán ngắn hạn, nhanh và tức thời).

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán công nợ phải thu của khách hàng, phải trả cho người bán và phân tích tình hình công nợ tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tổng hợp Yến Lợi

Chương 2 phản ánh chi tiết thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh, tổ chức bộ máy và nghiệp vụ kế toán công nợ tại đơn vị:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Tiền thân là Đại lý vật liệu Yến Lợi (thành lập tháng 3/2022), chính thức chuyển đổi thành Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tổng hợp Yến Lợi theo giấy phép ngày 25/02/2005 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Đà Nẵng cấp; Giám đốc và người đại diện pháp luật là ông Phạm Công Lợi; mã số thuế 0401200736; vốn điều lệ đăng ký 4.000.000.000 đồng; trụ sở tại 461 Trưng Nữ Vương, Phường Hòa Cường, TP. Đà Nẵng; ngành nghề chính là Vận tải hàng hóa bằng ô tô (Mã ngành 4933) và kinh doanh vật liệu xây dựng (gạch).
  • Cơ cấu tổ chức và bộ máy kế toán: Mô hình quản lý trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc, Phó Giám đốc và 3 phòng ban (Phòng vận tải, Phòng kế toán, Phòng kinh doanh). Bộ máy kế toán gồm 4 vị trí: Kế toán trưởng (kiêm nhiệm kế toán thuế và kế toán doanh thu), Kế toán công nợ, Kế toán tổng hợp và Thủ quỹ.
  • Nguồn lực lao động: Quy mô nhân sự có sự gia tăng liên tục từ 9 người (năm 2022) lên 13 người (năm 2023, tăng 44,44%) và 16 người (năm 2024, tăng 23,08%). Cơ cấu lao động nam luôn chiếm ưu thế (55,56% năm 2022, 53,85% năm 2023 và 62,50% năm 2024) do đặc thù ngành vận tải. Lao động có trình độ đại học duy trì từ 4 đến 6 người, giữ vai trò quản lý và chuyên môn.
  • Biến động tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2022 - 2024:
    • Tài sản: Tổng tài sản năm 2022 đạt 14.xxx đồng, năm 2023 tăng 47,04% lên 20.819 đồng (+6.820 đồng), sang năm 2024 giảm 15,12% xuống còn 17.321 đồng (-3.498 đồng). Cơ cấu tài sản dịch chuyển mạnh sang tài sản ngắn hạn (chiếm tỷ trọng áp đảo), trong khi tài sản dài hạn (chủ yếu là TSCĐ) giảm liên tục qua các năm (năm 2022 chiếm 17,37%, năm 2023 giảm 16,56% và năm 2024 tiếp tục giảm 14,44%). Tiền và các khoản tương đương tiền năm 2023 tăng đột biến 4.623,97% (từ 165 đồng lên 7.655 đồng) và tiếp tục tăng 14,71% trong năm 2024. Phải thu ngắn hạn năm 2023 đạt 7.934 đồng (giảm 10,14% so với năm 2022) và giảm mạnh 61,04% trong năm 2024 xuống còn 2.963 đồng. Hàng tồn kho tăng đều: 3.354 đồng (2022), tăng 7,07% lên 3.539 đồng (2023) và tiếp tục tăng 5,89% trong năm 2024.
    • Nguồn vốn: Nợ phải trả chiếm tỷ trọng chi phối trong tổng nguồn vốn. Năm 2022 nợ phải trả ở mức 9.xxx đồng, năm 2023 tăng mạnh 68,42% lên trên 16.xxx đồng, sau đó giảm 19,01% trong năm 2024 xuống còn 12.371 đồng (nguyên nhân do biến động nợ vay và phải trả người bán ngắn hạn). Vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng nhỏ, ít biến động (năm 2023 tăng nhẹ 1,65% đạt mức tăng 73.282 đồng, năm 2024 giảm 1,42% tương ứng 64.934 đồng), cho thấy khả năng tích lũy lợi nhuận nội bộ còn hạn chế.
  • Thực trạng quy trình hạch toán trên phần mềm kế toán Bravo:
    • Doanh nghiệp sử dụng phần mềm kế toán Bravo để quản lý dữ liệu.
    • Nghiệp vụ phải thu khách hàng: Căn cứ Đơn đặt hàng, Hợp đồng kinh tế, Phiếu xuất kho (Biểu mẫu 2.2), Biên bản giao nhận hàng hóa (Biểu mẫu 2.3), kế toán nhập liệu Hóa đơn bán hàng trên Bravo (Hóa đơn 84, Hóa đơn 121); khi khách hàng thanh toán bằng chuyển khoản hoặc tiền mặt, kế toán ghi nhận Giấy báo Có (Biểu mẫu 2.7) hoặc Phiếu thu (Biểu mẫu 2.10, 2.12), từ đó kết xuất Sổ chi tiết TK 131 (Biểu mẫu 2.5, 2.13) và Sổ cái TK 131 (Biểu mẫu 2.6).
    • Nghiệp vụ phải trả người bán: Khi nhập vật tư, gạch từ nhà cung cấp, căn cứ Hợp đồng, Hóa đơn (HĐ số 793, HĐ số 255575), Biên bản giao nhận (Biểu mẫu 2.16), Phiếu nhập kho (Biểu mẫu 2.17, 2.27), kế toán nhập liệu trên Bravo; khi thanh toán cho người bán, kế toán lập Phiếu chi (Biểu mẫu 2.25, 2.28), Ủy nhiệm chi (Biểu mẫu 2.21), Giấy nhận nợ (Biểu mẫu 2.22), Phiếu bù trừ công nợ (Biểu mẫu 2.20) hoặc Phiếu kế toán (Biểu mẫu 2.23), sau đó cập nhật Sổ chi tiết TK 331 (Biểu mẫu 2.18, 2.29) và Sổ cái TK 331 (Biểu mẫu 2.19).
  • Phân tích các chỉ tiêu công nợ và thanh toán: Tác giả tính toán các tỷ lệ phản ánh tình hình chiếm dụng vốn và thanh toán của công ty (hệ số nợ, tỷ lệ phải thu/phải trả, vòng quay phải thu, kỳ thu tiền DOS, vòng quay phải trả, kỳ trả tiền, hệ số thanh toán hiện hành, thanh toán nhanh và thanh toán tức thời) qua giai đoạn 2022 - 2024.

Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán công nợ phải thu khách hàng, phải trả người bán và phân tích tình hình công nợ tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tổng hợp Yến Lợi

  • Đánh giá thực trạng:
    • Điểm mạnh: Bộ máy kế toán tinh gọn, phân nhiệm rõ ràng; việc ứng dụng phần mềm Bravo hỗ trợ kiểm soát dữ liệu, lập chứng từ và kết xuất sổ kế toán nhanh chóng; quy trình luân chuyển chứng từ đối với các hóa đơn lớn được chấp hành tương đối đầy đủ.
    • Hạn chế: Việc đôn đốc thu hồi nợ phải thu chưa được phân định theo tuổi nợ cụ thể; công tác đối chiếu, lập biên bản xác nhận công nợ cuối kỳ với một số khách hàng và nhà cung cấp chưa triệt để; doanh nghiệp phụ thuộc nhiều vào nợ vay và chiếm dụng vốn nhà cung cấp, dẫn đến áp lực thanh toán ngắn hạn lớn; chưa xây dựng quy trình phân tích định kỳ các chỉ tiêu thanh toán để cảnh báo rủi ro thanh khoản.
  • Nhóm giải pháp đề xuất:
    • Đối với tổ chức công tác kế toán: Khai thác chuyên sâu các module quản lý tuổi nợ trên phần mềm Bravo; tăng cường kiểm tra, rà soát chứng từ gốc trước khi nhập máy; lập biên bản đối chiếu công nợ định kỳ theo quý và năm bắt buộc có chữ ký xác nhận của hai bên đối tác.
    • Đối với quản lý công nợ và cải thiện khả năng thanh toán: Xây dựng chính sách bán chịu chặt chẽ hơn, thiết lập hạn mức tín dụng thương mại cho từng nhóm khách hàng; áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán nhằm đẩy nhanh tốc độ thu hồi tiền; thương lượng kỳ hạn trả nợ hợp lý với các đơn vị cung cấp vật liệu xây dựng; cơ cấu lại dòng tiền ngắn hạn nhằm đảm bảo khả năng thanh toán tức thời và giảm chi phí lãi vay phát sinh.

Kết quả và đóng góp

Về mặt kết quả nghiên cứu, khóa luận đã cung cấp hệ thống số liệu cụ thể phản ánh tình hình hoạt động của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tổng hợp Yến Lợi:

Chỉ tiêu Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024 Biến động 2023/2022 (%) Biến động 2024/2023 (%)
Tổng lao động (người) 9 13 16 +44,44% +23,08%
- Lao động nam 5 7 10 +40,00% +42,86%
- Lao động nữ 4 5 6 +25,00% +20,00%
- Trình độ Đại học 4 5 6 +25,00% +20,00%
- Trình độ Cao đẳng, trung học 2 3 4 +50,00% +33,33%
- Lao động phổ thông 3 5 6 +66,67% +20,00%
Tổng tài sản (đồng) 14.xxx 20.819 17.321 +47,04% -15,12%
Tiền và tương đương tiền (đồng) 165 7.655 Tăng trưởng +4.623,97% +14,71%
Các khoản phải thu ngắn hạn (đồng) - 7.934 2.963 -10,14% -61,04%
Hàng tồn kho (đồng) 3.354 3.539 Tăng trưởng +7,07% +5,89%
Nợ phải trả (đồng) 9.xxx 16.xxx 12.371 +68,42% -19,01%
Vốn chủ sở hữu (đồng) - Biến động - +1,65% -1,42%

Các đóng góp chính của đề tài:

  • Đóng góp về mặt thực tiễn: Khóa luận phản ánh bức tranh thực tế về công tác tổ chức kế toán công nợ và tình hình tài chính của một doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực vận tải và thương mại vật liệu tại địa bàn Đà Nẵng. Minh chứng sinh động quy trình hạch toán trên phần mềm kế toán Bravo thông qua hệ thống hóa đơn, phiếu nhập/xuất kho và các mẫu sổ cái, sổ chi tiết Quý IV/2024.
  • Đóng góp về mặt giải pháp: Đưa ra các khuyến nghị cụ thể xuất phát từ thực trạng số liệu của doanh nghiệp, giúp đơn vị nhận diện rủi ro phụ thuộc nợ phải trả, giảm thiểu thời gian bị khách hàng chiếm dụng vốn và cải thiện các hệ số an toàn tài chính.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số phạm vi giới hạn do điều kiện nghiên cứu:

  • Hạn chế về phạm vi không gian: Đề tài khảo sát tại một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tổng hợp Yến Lợi, do đó các phân tích và đề xuất mang tính đặc thù cao đối với mô hình kết hợp giữa dịch vụ vận tải hàng hóa và bán buôn vật liệu xây dựng, chưa mang tính đại diện cho toàn ngành.
  • Hạn chế về dữ liệu và thời gian: Chuỗi dữ liệu Báo cáo tài chính phân tích dừng lại ở giai đoạn 3 năm 2022 - 2024; số liệu kế toán chi tiết chỉ được tiếp cận và khảo sát tập trung trong Quý IV năm 2024.
  • Giới hạn nội dung: Nghiên cứu tập trung chủ yếu vào quan hệ công nợ thương mại (TK 131 và TK 331), chưa mở rộng phân tích chuyên sâu các khoản công nợ nội bộ, nghĩa vụ thuế và các khoản phải thu/phải trả khác.
  • Hướng mở nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng khảo sát chu kỳ luân chuyển vốn lưu động đầy đủ trong nhiều năm liên tục; phân tích chi tiết ảnh hưởng của chi phí nhiên liệu và khấu hao phương tiện vận tải đến dòng tiền thanh toán; áp dụng mô hình chấm điểm tín dụng nội bộ đối với khách hàng trong lĩnh vực vật liệu xây dựng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Cung cấp mẫu hình nghiên cứu thực tế về đề tài kế toán công nợ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC kết hợp kỹ thuật phân tích các chỉ tiêu khả năng thanh toán trên Báo cáo tài chính.
  • Người làm đề tài khóa luận về doanh nghiệp vận tải - thương mại: Tham khảo phương pháp tiếp cận quy trình ghi sổ trên phần mềm Bravo, cách thức trích lục biểu mẫu chứng từ (phiếu thu, phiếu chi, ủy nhiệm chi, biên bản bù trừ công nợ, sổ chi tiết và sổ cái TK 131, TK 331).
  • Ban quản lý và bộ phận kế toán của doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo phương pháp đánh giá hệ số nợ, kỳ thu tiền bình quân và kỳ trả tiền bình quân để cân bằng cán cân tài chính, tránh rủi ro mất cân đối dòng tiền trong ngắn hạn.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại doanh nghiệp nào và thuộc ngành nghề kinh doanh gì? Khóa luận nghiên cứu tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tổng hợp Yến Lợi (địa chỉ tại số 461 Trưng Nữ Vương, Phường Hòa Cường, Thành phố Đà Nẵng). Công ty hoạt động chính trong lĩnh vực vận tải hàng hóa bằng đường bộ (kinh doanh vận tải hàng hóa bằng ô tô, mã ngành 4933) và kinh doanh vật liệu xây dựng (kinh doanh gạch).

2. Công ty Yến Lợi sử dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào để theo dõi công nợ? Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính và sử dụng phần mềm kế toán Bravo để thực hiện các thao tác nhập dữ liệu hóa đơn, chứng từ thu/chi và theo dõi sổ chi tiết, sổ cái các tài khoản 131, 331.

3. Cơ cấu nguồn lực lao động tại Công ty Yến Lợi thay đổi như thế nào trong giai đoạn 2022 - 2024? Tổng số lao động của công ty tăng đều qua các năm: từ 9 người (năm 2022) lên 13 người (năm 2023, tăng 44,44%) và đạt 16 người (năm 2024, tăng 23,08%). Do tính chất công việc vận tải, lao động nam luôn chiếm tỷ lệ cao hơn (53,85% - 62,50%); đội ngũ lao động có trình độ đại học tăng từ 4 người lên 6 người, giữ các vai trò quản lý, kế toán và điều hành.

4. Xu hướng biến động tổng tài sản và nợ phải trả của công ty qua 3 năm 2022 - 2024 ra sao? Tổng tài sản tăng từ 14.xxx đồng (năm 2022) lên 20.819 đồng (năm 2023, tăng 47,04%), sau đó giảm xuống 17.321 đồng (năm 2024, giảm 15,12%). Nợ phải trả chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng nguồn vốn, tăng 68,42% trong năm 2023 lên trên 16.xxx đồng rồi giảm về 12.371 đồng năm 2024 (-19,01%), phản ánh việc doanh nghiệp sử dụng nhiều đòn bẩy tài chính và nợ vay để tài trợ cho hoạt động kinh doanh.

5. Những chỉ tiêu tài chính nào được sử dụng để phân tích khả năng thanh toán trong khóa luận? Khóa luận sử dụng 9 chỉ tiêu: Tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả, Hệ số vòng quay các khoản phải thu, Kỳ thu tiền bình quân (DOS), Hệ số vòng quay các khoản phải trả, Kỳ trả tiền bình quân, Hệ số nợ, Hệ số thanh toán hiện hành (ngắn hạn), Hệ số thanh toán nhanh và Khả năng thanh toán tức thời.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Ngô Thị Thanh Hiền đã phản ánh một cách toàn diện thực trạng công tác kế toán công nợ và tình hình thanh toán tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tổng hợp Yến Lợi trong giai đoạn 2022 - 2024. Dữ liệu thực tế cho thấy doanh nghiệp đã ứng dụng phần mềm Bravo vào quản lý chứng từ và ghi sổ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, tuy nhiên cơ cấu vốn còn phụ thuộc nhiều vào nợ phải trả và tiềm ẩn áp lực thanh toán ngắn hạn. Các giải pháp do tác giả đề xuất bám sát thực trạng quản lý công nợ khách hàng và nhà cung cấp, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị tài chính tại đơn vị.