Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước, các doanh nghiệp phải không ngừng mở rộng quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh và tìm kiếm nguồn cung ứng cũng như đối tác khách hàng. Khi quy mô kinh doanh mở rộng, số lượng khách hàng và nhà cung cấp gia tăng, áp lực quản lý tài chính đòi hỏi công tác kế toán các khoản phải thu và phải trả phải được tổ chức chặt chẽ nhằm tránh việc nguồn vốn bị chiếm dụng bất hợp lý. Các khoản công nợ phải thu và phải trả liên quan trực tiếp đến doanh thu, chi phí và sự an toàn tài chính của doanh nghiệp, là cơ sở để ban lãnh đạo hoạch định phương án đầu tư, lập kế hoạch thu hồi nợ và thanh toán nghĩa vụ tài chính đúng hạn.

Từ thực tiễn thực tập tại Công ty Cổ phần Công trình Công cộng Vĩnh Long, tác giả Lê Thị Hồng Nhung đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp cho phần hành này.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán các khoản phải thu và phải trả tại Công ty Cổ phần Công trình Công cộng Vĩnh Long.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hiểu rõ công tác kế toán tổng quát cũng như quy trình hạch toán chi tiết các khoản phải thu, phải trả tại đơn vị.
    • Đưa ra nhận xét, đánh giá và đề xuất các giải pháp/kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại phòng Kế toán - Tài vụ của công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các khoản nợ phải thu và phải trả phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Công trình Công cộng Vĩnh Long.
  • Phạm vi không gian: Đề tài được thực hiện tại Công ty Cổ phần Công trình Công cộng Vĩnh Long (Địa chỉ: Số 86 đường 3 tháng 2, Phường 1, Thành phố Vĩnh Long, Tỉnh Vĩnh Long).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu chứng từ, sổ sách kế toán phần hành công nợ được thu thập trong kỳ kế toán tháng 01 năm 2020; các dữ liệu phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2018 đến 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính:

  • Khái niệm kế toán công nợ:
    • Khoản phải thu: Là tài sản của doanh nghiệp, phản ánh nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát và có thể thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ các giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ hoặc các nghiệp vụ kinh tế khác.
    • Khoản phải trả: Là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ các giao dịch và sự kiện đã qua mà doanh nghiệp phải thanh toán từ các nguồn lực của mình.
  • Hệ thống nguyên tắc hạch toán công nợ:
    1. Theo dõi chi tiết từng khoản phải thu, phải trả theo từng đối tượng khách nợ, chủ nợ và từng lần thanh toán; thường xuyên tiến hành đối chiếu, kiểm tra, đôn đốc thu hồi nợ và trả nợ kịp thời.
    2. Định kỳ hoặc cuối niên độ kế toán phải kiểm tra, đối chiếu số dư nợ phải thu, phải trả với từng đối tượng có quan hệ kinh tế thường xuyên để phát hiện sai sót và hoàn thiện bộ chứng từ công nợ.
    3. Đối với công nợ có gốc ngoại tệ, phải theo dõi đồng thời nguyên tệ và quy đổi ra đồng Việt Nam; cuối kỳ kế toán phải đánh giá lại số dư theo tỷ giá giao dịch thực tế.
    4. Đối với công nợ bằng vàng, bạc, kim khí quý, đá quý, phải theo dõi cả về giá trị và hiện vật; điều chỉnh theo giá trị thực tế tại thời điểm lập báo cáo.
    5. Phân loại công nợ theo thời hạn thanh toán (ngắn hạn, dài hạn) và theo từng đối tượng để có biện pháp xử lý.
    6. Phải căn cứ vào số dư chi tiết bên Nợ và bên Có của các tài khoản công nợ để trình bày chỉ tiêu tương ứng trên Bảng cân đối kế toán, tuyệt đối không được tự ý bù trừ giữa số dư bên Nợ và số dư bên Có.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Trực tiếp thu thập các chứng từ kế toán gốc (hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có), hệ thống sổ chi tiết, sổ Cái và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018 - 2020 tại phòng Kế toán - Tài vụ.
  • Phương pháp hạch toán và ghi sổ kế toán: Phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào hệ thống tài khoản kế toán, phân tích quy trình luân chuyển chứng từ và đối chiếu sổ kế toán tổng hợp với sổ chi tiết.
  • Phương pháp so sánh: Dùng để đánh giá sự biến động về quy mô và tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế qua các năm:
    • So sánh tuyệt đối: $\Delta y = y_1 - y_0$ (xác định mức chênh lệch tăng/giảm giữa hai kỳ).
    • So sánh tương đối: $\Delta y = \frac{y_1 - y_0}{y_0} \times 100%$ (xác định tỷ lệ % tăng trưởng giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán các khoản phải thu – phải trả

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các quy định về mặt lý luận kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:

  • Kế toán các khoản phải thu:
    • Phải thu khách hàng (TK 131): Phản ánh tình hình thanh toán công nợ của khách hàng mua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định hoặc bất động sản đầu tư. Chứng từ sử dụng gồm: Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Có, sổ chi tiết thanh toán với người mua. Trình bày sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ bán hàng chưa thu tiền, chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, khách hàng ứng trước tiền, xóa sổ nợ khó đòi và đánh giá chênh lệch tỷ giá cuối kỳ.
    • Phải thu khác (TK 138): Phản ánh các khoản nợ phải thu ngoài phạm vi bán hàng và phải thu nội bộ như: tài sản thiếu chờ xử lý (TK 1381), phải thu về bồi thường vật chất, chi phí cổ tức lợi nhuận được chia, cho mượn tạm thời (TK 1388).
  • Kế toán các khoản phải trả:
    • Phải trả người bán (TK 331): Phản ánh nghĩa vụ nợ phải thanh toán cho người bán vật tư, hàng hóa, dịch vụ theo hợp đồng kinh tế. Chứng từ sử dụng gồm: Hóa đơn mua hàng, hóa đơn GTGT, phiếu chi, ủy nhiệm chi, giấy báo Nợ, biên bản bàn giao. Mô tả sơ đồ luân chuyển chứng từ và hạch toán mua hàng nhập kho chưa trả tiền, chiết khấu thanh toán nhận được, trả trước tiền cho người bán, xử lý nợ không tìm ra chủ nợ.
    • Phải trả khác (TK 338): Phản ánh các khoản phải trả ngoài quan hệ mua bán như: tài sản thừa chờ giải quyết (TK 3381), kinh phí công đoàn (TK 3382), bảo hiểm xã hội (TK 3383), bảo hiểm y tế (TK 3384), bảo hiểm thất nghiệp (TK 3386), các khoản nhận ký quỹ ký cược ngắn hạn và doanh thu nhận trước (TK 3387).
  • Hình thức sổ kế toán: Giới thiệu kết cấu và trình tự ghi sổ của hình thức kế toán Nhật ký chung trên hệ thống sổ tổng hợp (Nhật ký chung, Sổ Cái) và sổ chi tiết.

Chương 2: Thực trạng tình hình công tác kế toán các khoản phải thu – phải trả

Chương 2 phân tích chi tiết tình hình tổ chức kinh doanh và thực tế hạch toán công nợ tại Công ty Cổ phần Công trình Công cộng Vĩnh Long:

1. Tổng quan về doanh nghiệp

  • Lịch sử và tư cách pháp nhân: Tiền thân là phòng Quản lý Đô thị (thành lập theo Quyết định số 2414/QĐ-UBT ngày 09/12/1996 của UBND tỉnh Vĩnh Long, hoạt động từ tháng 01/1997). Chuyển đổi thành Công ty TNHH MTV Công trình Công cộng Vĩnh Long theo Quyết định số 1645/QĐ-UBND ngày 13/07/2010. Tiến hành cổ phần hóa theo Quyết định số 378/QĐ-UBND ngày 13/03/2015, đấu giá cổ phần lần đầu ngày 20/05/2016 và chính thức hoạt động theo mô hình công ty cổ phần (Mã cổ phiếu: VLP, vốn điều lệ ban đầu 16,917 tỷ đồng, vốn chủ sở hữu đạt hơn 27,5 tỷ đồng, quy mô 227 cán bộ công nhân viên).
  • Ngành nghề kinh doanh: Hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ công ích đô thị gồm: Thu gom rác thải không độc hại (mã 3811 - ngành chính), thu gom rác thải độc hại (mã 3812), xử lý tiêu hủy rác sinh hoạt/y tế (mã 3821, 3822), xây dựng công trình công ích như vỉa hè, chiếu sáng, cây xanh, thoát nước (mã 4220), duy tu đường bộ (mã 4210), chuẩn bị mặt bằng (mã 4312).
  • Cơ cấu tổ chức và bộ máy kế toán:
    • Mô hình quản trị gồm: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban giám đốc; 3 phòng ban chức năng (Tổ chức Hành chính, Kế hoạch - Kỹ thuật - Kinh doanh, Kế hoạch - Tài vụ) và 3 đơn vị sản xuất trực thuộc (Xí nghiệp Vệ sinh Môi trường, Xí nghiệp Công viên Cây xanh, Đội Chiếu sáng Đô thị).
    • Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung: Kế toán trưởng phụ trách chung $\rightarrow$ Phó phòng phụ trách Kế toán tổng hợp và tiền lương $\rightarrow$ Kế toán TSCĐ - XDCB, Kế toán Thu - Giá thành, Kế toán Thanh toán công nợ, Kế toán Thuế $\rightarrow$ Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; phương pháp hạch toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên; xuất kho theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO); khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; áp dụng phần mềm kế toán MISA trên nền tảng hình thức sổ Nhật ký chung.

2. Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018 - 2020

STT Chỉ tiêu Năm 2018 (đồng) Năm 2019 (đồng) Năm 2020 (đồng) So sánh 2019/2018 (%) So sánh 2020/2019 (%)
1 Doanh thu bán hàng và CCDV Đã ghi nhận Tăng 3,55% Tăng 8,98% (76.789) +3,55 +8,98
2 Các khoản giảm trừ doanh thu Không phát sinh Không phát sinh 9.729 0,00 +148,85
3 Doanh thu thuần về bán hàng & CCDV Đã ghi nhận Đã ghi nhận 66.060 Đã đối chiếu +3,74
4 Giá vốn hàng bán Đã ghi nhận Tăng 18,28% (8.993) Tăng 1,82% (44.699 / 944.699) +18,28 +1,82
5 Lợi nhuận gộp Đã ghi nhận Tăng 7,22% (1.058) Tăng 7,87% (22.361 / 1.361) +7,22 +7,87
6 Doanh thu hoạt động tài chính Đã ghi nhận Không biến động 21.723 0,00 +243,78
7 Chi phí tài chính 0 0 4.173 0,00 Phát sinh
10 Chi phí quản lý doanh nghiệp Đã ghi nhận Đã ghi nhận 12.691 Đã đối chiếu +10,06
11 Lợi nhuận thuần từ HĐKD Đã ghi nhận Tăng 9,1% (912.392) Tăng 5,65% (10.220) +9,10 +5,65
12 Thu nhập khác Đã ghi nhận Tăng 77,61% (173.301) Tăng 142,96% (223.253 / 568.253) +77,61 +142,96
13 Chi phí khác Đã ghi nhận Giảm 41,46% (136.885) Tăng 33,56% (329.152 / 64.152) -41,46 +33,56
14 Lợi nhuận khác Đã ghi nhận Đã ghi nhận -105.101 Đã đối chiếu +245,80
15 Tổng LN kế toán trước thuế Đã ghi nhận Đã ghi nhận 9.321 Đã đối chiếu +10,07
16 Chi phí thuế TNDN hiện hành Đã ghi nhận Đã ghi nhận 851.763 Đã đối chiếu +30,94
18 Lợi nhuận sau thuế TNDN Đã ghi nhận Tăng 10,3% (934) Tăng 7,69% (9.558 / 769) +10,30 +7,69

3. Thực trạng kế toán các khoản phải thu – phải trả tại đơn vị

  • Tổ chức quản lý dữ liệu: Trên phần mềm MISA, phòng kế toán không mở tài khoản cấp 2 cho TK 131 mà theo dõi chi tiết công nợ bằng cách gán mã danh mục cho từng khách hàng và từng nhà cung cấp.
  • Hệ thống tài khoản liên quan sử dụng: TK 131, TK 138, TK 331, TK 338, TK 5111 (doanh thu bán hàng và CCDV), TK 5118 (doanh thu khác), TK 33311 (thuế GTGT phải nộp), TK 1121CT (tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - VietinBank), TK 1121BIDV1 (tiền gửi ngân hàng).
  • Các nghiệp vụ kinh tế cụ thể minh họa trong kỳ tháng 01/2020:
    1. Nghiệp vụ 1 (31/01/2020): Căn cứ chứng từ số BH001/1, ghi nhận khoản phải thu hợp đồng vệ sinh môi trường tháng 01/2020 đối với Công ty Thành Công số tiền 4.364 đồng.
    2. Nghiệp vụ 2 (31/01/2020): Căn cứ chứng từ số BH001/2, ghi nhận khoản phải thu hợp đồng rác thải sinh hoạt tháng 01/2020 đối với Công ty Tỷ Xuân số tiền 2.182 đồng.
    3. Nghiệp vụ 3 (31/01/2020): Căn cứ chứng từ số NTTK027/1-KD, khách hàng thanh toán tiền hợp đồng Chăm sóc cây kiểng - thảm cỏ khuôn viên Văn phòng Tỉnh ủy năm 2019 số tiền 139.200 đồng chuyển khoản qua Ngân hàng TMCP Công Thương (Định khoản: Nợ TK 1121CT: 139.200 đồng / Có TK 131).
    4. Nghiệp vụ 4 (31/01/2020): Căn cứ chứng từ số NTTK032/1-KD, thu tiền hợp đồng di dời cây xanh, trụ điện trang trí và cải tạo vỉa hè công trình Cầu Cồn Chim số tiền 80.000 đồng qua Ngân hàng TMCP Công Thương (Định khoản: Nợ TK 112CT: 80.000 đồng / Có TK 131).

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác kế toán phải thu phải trả tại Công ty Cổ phần Công trình Công cộng Vĩnh Long

Chương 3 trình bày các cơ sở và đề xuất giải pháp:

  • Cơ sở đề ra giải pháp: Xuất phát từ thực trạng tổ chức bộ máy, việc vận dụng hệ thống tài khoản kế toán, công tác kế toán quản trị, hiệu lực của hệ thống kiểm soát nội bộ và các vướng mắc trong khâu luân chuyển chứng từ công nợ giữa các phòng ban, xí nghiệp trực thuộc.
  • Nội dung nhóm giải pháp hoàn thiện:
    • Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán và kiểm soát nội bộ nhằm giám sát chặt chẽ các hợp đồng dịch vụ công ích dài hạn.
    • Tối ưu hóa việc ứng dụng phần mềm kế toán MISA trong việc theo dõi kỳ hạn nợ và tự động cảnh báo công nợ đến hạn, quá hạn đối với từng nhóm khách hàng và nhà cung cấp.
    • Tăng cường công tác kiểm tra, đối chiếu số dư công nợ định kỳ để nâng cao hiệu quả thu hồi vốn và khả năng thanh toán của doanh nghiệp.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả thực nghiệm số liệu: Khóa luận đã phân tích chi tiết diễn biến tài chính của Công ty Cổ phần Công trình Công cộng Vĩnh Long giai đoạn 2018 - 2020, chỉ ra sự tăng trưởng liên tục về doanh thu thuần (năm 2019 tăng 3,55%, năm 2020 tăng 8,98%) và lợi nhuận sau thuế TNDN (năm 2019 tăng 10,3%, năm 2020 tăng 7,69%), đồng thời phân tích biến động của các khoản chi phí tài chính, chi phí quản lý và thu nhập khác.
  • Hệ thống hóa quy trình nghiệp vụ: Mô tả rõ quy trình tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung, trình tự luân chuyển chứng từ và cách thức vận dụng phần mềm MISA trong việc quản lý công nợ (TK 131, TK 138, TK 331, TK 338) gắn liền với đặc thù sản phẩm dịch vụ công ích đô thị (thu gom rác, duy tu cây xanh, chiếu sáng công cộng).
  • Đề xuất giải pháp thực tế: Nêu bật các giải pháp về kiểm soát nội bộ, hoàn thiện hệ thống tài khoản và nâng cao hiệu quả theo dõi công nợ, hỗ trợ phòng Kế toán - Tài vụ quản lý dòng tiền và nguồn vốn lưu động tốt hơn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Đề tài chỉ tập trung khảo sát dữ liệu tại một doanh nghiệp công ích duy nhất (Công ty Cổ phần Công trình Công cộng Vĩnh Long); dữ liệu hạch toán chi tiết nghiệp vụ công nợ chủ yếu được trích xuất trong kỳ kế toán tháng 01/2020.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu công nợ trên toàn bộ 12 tháng của năm tài chính hoặc phân tích so sánh công nợ đa kỳ; đi sâu đánh giá rủi ro nợ khó đòi và xây dựng mô hình quản trị tín dụng thương mại đối với nhóm khách hàng ngoài ngân sách nhà nước.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán, Tài chính - Ngân hàng đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc báo cáo thực tập tốt nghiệp về đề tài kế toán nợ phải thu - phải trả.
  • Nội dung tham khảo hữu ích:
    • Mẫu phân tích kết quả kinh doanh và cấu trúc bảng so sánh chỉ tiêu tài chính đa kỳ.
    • Quy trình quản lý mã đối tượng công nợ trên phần mềm MISA theo hình thức sổ Nhật ký chung.
    • Hồ sơ mẫu biểu chứng từ thực tế (Giấy báo Có, hóa đơn, phiếu thanh toán) trong doanh nghiệp cổ phần có vốn nhà nước thuộc lĩnh vực công ích.

Câu hỏi thường gặp

1. Đơn vị thực tập và đối tượng nghiên cứu của khóa luận là gì?

Đơn vị nghiên cứu là Công ty Cổ phần Công trình Công cộng Vĩnh Long (VIPUCO JSC). Đối tượng nghiên cứu là thực trạng kế toán các khoản nợ phải thu và nợ phải trả phát sinh tại doanh nghiệp.

2. Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán và phương pháp tính thuế nào?

Doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, phương pháp hạch toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO), trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

3. Cơ cấu bộ máy kế toán tại công ty được tổ chức theo mô hình nào?

Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung, gồm có: Kế toán trưởng $\rightarrow$ Phó phòng phụ trách Kế toán tổng hợp và tiền lương $\rightarrow$ Kế toán TSCĐ - XDCB, Kế toán Thu - Giá thành sản phẩm, Kế toán Thanh toán công nợ, Kế toán Thuế và Thủ quỹ.

4. Công ty sử dụng phần mềm nào để xử lý dữ liệu kế toán công nợ?

Công ty sử dụng phần mềm kế toán MISA, thực hiện ghi chép theo hình thức kế toán Nhật ký chung trên máy vi tính; quản lý công nợ chi tiết bằng cách tạo lập mã số quản lý riêng cho từng khách hàng và nhà cung cấp.

5. Kết quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2018 - 2020 có xu hướng biến động ra sao?

Lợi nhuận sau thuế TNDN của công ty duy trì mức tăng trưởng dương qua các năm: năm 2019 tăng 10,3% so với năm 2018, năm 2020 tăng 7,69% so với năm 2019; doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2019 tăng 3,55% và năm 2020 tăng 8,98%.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Hồng Nhung đã phản ánh toàn diện cơ sở lý luận và thực trạng công tác kế toán các khoản phải thu - phải trả tại Công ty Cổ phần Công trình Công cộng Vĩnh Long theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Thông qua việc phân tích dữ liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018 - 2020 và các nghiệp vụ công nợ thực tế trên phần mềm MISA, đề tài đã làm rõ phương thức luân chuyển chứng từ và quy trình quản lý nợ tại đơn vị. Công trình cung cấp hệ thống giải pháp gắn với kiểm soát nội bộ và tổ chức hạch toán, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác kế toán tại các doanh nghiệp dịch vụ công ích.