Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành xây dựng cơ bản giữ vai trò huyết mạch trong nền kinh tế Việt Nam thông qua việc nâng cấp hạ tầng giao thông, hệ thống cấp thoát nước, các khu đô thị và công trình dân dụng. Tuy nhiên, đặc thù thi công dài ngày, giá trị hợp đồng lớn và quy trình thanh quyết toán qua nhiều giai đoạn nghiệm thu khiến các doanh nghiệp xây lắp thường xuyên đối mặt với áp lực mất cân đối dòng tiền, rủi ro bị chiếm dụng vốn hoặc phát sinh nợ xấu. Trong quản trị tài chính doanh nghiệp, công tác kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ là công cụ phản ánh chính xác chất lượng hoạt động tài chính, giúp chủ động nguồn vốn lưu động, duy trì uy tín đối tác và đảm bảo an toàn thanh khoản.

Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Tân An Bình là doanh nghiệp hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực thi công xây dựng công trình chuyên dụng, phá dỡ chuẩn bị mặt bằng, lắp đặt hệ thống điện, cấp thoát nước và tư vấn kỹ thuật tại tỉnh Nghệ An. Xuất phát từ yêu cầu kiểm soát chặt chẽ các dòng tiền phát sinh giữa các bên liên quan trong hoạt động thi công thực tế, tác giả Vương Thị Kiều Trinh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng quy trình hạch toán và tình hình công nợ tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể theo văn bản:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Tân An Bình giai đoạn 2020 – 2022.
  3. Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán công nợ và quản lý tình hình công nợ tại Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Tân An Bình.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán công nợ (phải thu khách hàng, phải trả người bán, phải trả người lao động) và các chỉ tiêu phân tích tình hình công nợ tại Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Tân An Bình.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Tân An Bình, địa chỉ tại Xóm 8, xã Tân Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu phân tích tổng hợp từ Báo cáo tài chính của công ty trong giai đoạn 3 năm từ năm 2020 đến năm 2022; các chứng từ, hồ sơ và nghiệp vụ kinh tế phát sinh phục vụ minh họa công tác hạch toán chi tiết thu thập trong năm 2022.
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu chuyên sâu công tác hạch toán tài khoản kế toán công nợ và phân tích các chỉ tiêu phản ánh quy mô, hiệu quả luân chuyển công nợ tại doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa và nhỏ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận dựa trên hệ thống khái niệm và chuẩn mực kế toán hiện hành:

  • Cơ sở lý luận về kế toán công nợ được tham chiếu từ giáo trình và tài nguyên học thuật của Nguyễn Tấn Bình (2011), Ngô Thế Chi & Trương Thị Thủy (2013), cùng Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01 – 2002) về định nghĩa và nguyên tắc ghi nhận nợ phải trả.
  • Khung pháp lý chuẩn hóa công tác hạch toán tại doanh nghiệp là Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Trong đó, tác giả bám sát:
    • Điều 17: Quy định nguyên tắc hạch toán kế toán các khoản phải thu và phương pháp sử dụng Tài khoản 131 – Phải thu của khách hàng (theo dõi chi tiết từng đối tượng, từng kỳ hạn thanh toán, bù trừ công nợ khi cùng đối tượng).
    • Điều 40: Quy định nguyên tắc kế toán các khoản nợ phải trả người bán, xử lý giá tạm tính khi hàng về chưa có hóa đơn và cách sử dụng Tài khoản 331 – Phải trả cho người bán.
    • Điều 42: Quy định nguyên tắc hạch toán các khoản thanh toán tiền lương, tiền công, bảo hiểm và chế độ cho người lao động thông qua Tài khoản 334 – Phải trả người lao động.
  • Hệ thống chỉ tiêu tài chính phục vụ phân tích tình hình công nợ bao gồm:
    • Hệ số các khoản phải thu: $\frac{\text{Tổng các khoản phải thu}}{\text{Tổng tài sản}} \times 100$ (%)
    • Hệ số các khoản phải trả: $\frac{\text{Tổng các khoản phải trả}}{\text{Tổng tài sản}} \times 100$ (%)
    • Tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả: $\frac{\text{Tổng các khoản phải thu}}{\text{Tổng các khoản phải trả}} \times 100$ (%)
    • Hệ số vòng quay các khoản phải thu: $\frac{\text{Doanh thu thuần}}{\text{Số dư các khoản phải thu bình quân}}$ (Vòng)
    • Hệ số vòng quay các khoản phải trả: $\frac{\text{Giá vốn hàng bán}}{\text{Số dư các khoản phải trả bình quân}}$ (Vòng)
    • Kỳ thu tiền bình quân: $\frac{360}{\text{Vòng quay các khoản phải thu}}$ (Ngày)
    • Kỳ trả nợ bình quân: $\frac{360}{\text{Vòng quay các khoản phải trả}}$ (Ngày)

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp quan sát: Trực tiếp theo dõi quy trình tác nghiệp của nhân viên kế toán tại công ty, ghi nhận cách thức tiếp nhận hồ sơ, lập chứng từ, luân chuyển văn bản và ghi sổ kế toán.
  • Phương pháp phỏng vấn: Đặt câu hỏi trực tiếp và trao đổi chuyên môn với kế toán trưởng và các nhân viên phụ trách kế toán tiền lương, kế toán công nợ - vật tư, thủ quỹ để làm rõ các bước xử lý nghiệp vụ thực tế.
  • Phương pháp so sánh, phân tích: Phân tích số liệu chuỗi thời gian 2020 – 2022 từ báo cáo tài chính; tính toán biến động tuyệt đối và biến động tương đối của các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí, lợi nhuận và các hệ số công nợ.
  • Phương pháp mô tả, sơ đồ: Khái quát hóa mô hình tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy kế toán và trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ bằng các lưu đồ trực quan.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu:

  • Báo cáo tài chính doanh nghiệp giai đoạn 2020 – 2022 (Báo cáo tình hình tài chính mẫu B01a-DNN, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh mẫu B02-DNN, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ mẫu B03-DNN, Thuyết minh BCTC mẫu B09-DNN, Bảng cân đối tài khoản mẫu F01-DNN).
  • Chứng từ gốc và sổ kế toán năm 2022: Hóa đơn GTGT, Biên bản xác nhận công nợ, Hợp đồng kinh tế, Ủy nhiệm chi ngân hàng BIDV, Bảng chấm công, Bảng thanh toán tiền lương, Phiếu chi, Sổ chi tiết và Sổ cái các tài khoản 131, 331, 334.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học về kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ trong doanh nghiệp

Chương này tập trung chuẩn hóa hệ thống lý thuyết về công tác hạch toán và phân tích công nợ:

  • Trình bày bản chất kinh tế của nợ phải thu và nợ phải trả; vai trò của việc quản trị công nợ đối với an toàn thanh khoản và phòng ngừa rủi ro tài chính.
  • Nêu rõ nguyên tắc kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC: theo dõi chi tiết theo từng đối tượng, từng lần phát sinh; phân loại theo thời hạn thanh toán (ngắn hạn không quá 12 tháng, dài hạn trên 12 tháng); đánh giá trích lập dự phòng nợ khó đòi; kiểm tra đối chiếu và chỉ bù trừ giữa TK 131 và TK 331 khi cùng một đối tượng có đầy đủ chứng từ hợp lệ.
  • Trình bày kết cấu tài khoản, chứng từ luân chuyển và sơ đồ định khoản nghiệp vụ cho ba phần hành: Kế toán nợ phải thu khách hàng (TK 131), Kế toán nợ phải trả người bán (TK 331), và Kế toán nợ phải trả người lao động (TK 334).
  • Xác lập công thức tính toán và ý nghĩa kinh tế của 7 chỉ tiêu phân tích tình hình công nợ: Hệ số phải thu, hệ số phải trả, tỷ lệ phải thu trên phải trả, số vòng quay khoản phải thu, số vòng quay khoản phải trả, kỳ thu tiền bình quân và kỳ trả nợ bình quân.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại Công ty TNHH đầu tư xây dựng Tân An Bình

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức doanh nghiệp, thực trạng công tác hạch toán và phân tích số liệu tài chính thực tế qua các bảng biểu.

1. Khái quát về doanh nghiệp và tình hình lao động: Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Tân An Bình thành lập ngày 22/03/2017, đại diện pháp luật là Giám đốc Nguyễn Tất Danh. Bộ máy quản lý gồm Giám đốc, Phòng Kỹ thuật và Phòng Kế toán - Tài chính. Phòng kế toán phân công các vị trí: Kế toán tiền lương, Kế toán công nợ - vật tư, Kế toán thuế và Thủ quỹ; áp dụng hình thức ghi sổ Chứng từ ghi sổ.

Chỉ tiêu lao động Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (%)
Tổng số lao động (người) 15 23 25 +53,33% +8,70%
1. Theo tính chất
- Lao động trực tiếp 10 17 19 +70,00% +11,76%
- Lao động gián tiếp 5 6 6 +20,00% 0,00%
2. Theo giới tính
- Nam 12 19 21 +58,33% +10,53%
- Nữ 3 4 4 +33,33% 0,00%
3. Theo trình độ học vấn
- Đại học, cao đẳng 10 14 15 +40,00% +7,14%
- Lao động phổ thông 5 9 10 +80,00% +11,11%

2. Tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh: Số liệu phản ánh quy mô tài sản và nguồn vốn có sự biến động lớn giữa các năm do chu kỳ thi công công trình và sự thay đổi của nợ ngắn hạn:

Khoản mục tài sản & nguồn vốn Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (%)
Tổng cộng tài sản (đồng) 12.321.xxx 27.654.xxx 17.209.xxx +124,44% -35,90%
- Tiền và tương đương tiền 2.xxx 1.159.xxx 387.907 -36,83% -70,12%
- Các khoản phải thu 8.xxx 19.447.xxx 12.814.xxx +135,42% -37,10%
- Hàng tồn kho 97.xxx 4.707.xxx 1.551.xxx +4361,90% -76,21%
- Tài sản cố định 1.xxx 2.462.xxx 3.799.xxx +27,47% +44,03%
- Tài sản khác 0 69.xxx 589.138 - +749,30%
Tổng cộng nguồn vốn (đồng) 12.550.xxx 27.654.xxx 17.209.xxx +124,44% -35,90%
- Nợ phải trả 10.400.xxx 25.788.xxx 13.259.xxx +145,77% -45,96%
- Vốn chủ sở hữu 1.756.xxx 1.866.xxx 3.950.xxx +5,96% +93,91%

Kết quả kinh doanh thể hiện đà tăng trưởng liên tục về quy mô doanh thu và lợi nhuận:

  • Doanh thu thuần: Năm 2020 đạt 20.730.xxx đồng; năm 2021 đạt 39.614.xxx đồng (tăng 91,37%); năm 2022 đạt 59.157.xxx đồng (tăng 51,69% so với 2021).
  • Giá vốn hàng bán: Năm 2020 là 19.xxx đồng; năm 2021 đạt 37.875.xxx đồng (tăng 90,12%); năm 2022 là 57.472.xxx đồng (tăng 52,68%).
  • Doanh thu tài chính: Năm 2020 đạt 316.xxx đồng; năm 2021 đạt 742.453 đồng; năm 2022 tăng vọt lên 8.359.xxx đồng (tăng 986,75%).
  • Chi phí tài chính: Năm 2020 ghi nhận 79.xxx đồng; năm 2021 là 108.668 đồng; năm 2022 tăng lên 391.797 đồng.
  • Chi phí quản lý kinh doanh: Năm 2020 đạt 451.xxx đồng; năm 2021 đạt 1.979.xxx đồng (tăng 158,47%); năm 2022 là 1.443.xxx đồng (tăng nhẹ 1,37%).
  • Lợi nhuận sau thuế TNDN: Tăng trưởng đều đặn qua các năm, từ 60.xxx đồng (2020) lên 109.716 đồng (2021, tăng 81,09%) và đạt 160.368 đồng (2022, tăng 46,73%).

3. Thực trạng hạch toán kế toán công nợ:

  • Kế toán nợ phải thu khách hàng (TK 131): Trình bày quy trình từ ký hợp đồng kinh tế, nghiệm thu, xuất hóa đơn GTGT giao khách hàng (liên 2) và chuyển kế toán (liên 3). Nghiệp vụ minh họa: Hóa đơn điện tử số 0000003 ngày 28/05/2022 cung cấp dịch vụ "Tư vấn khảo sát thiết kế, lập quy hoạch chi tiết xây dựng chia lô đất ở dân cư tại vùng Seo Vang, xã Đà Sơn" cho Ban Quản lý dự án ĐTXD huyện Đô Lương với giá trị chưa thuế 92.637.037 đồng, thuế GTGT 8% là 7.410.963 đồng, tổng thanh toán là 100.048.000 đồng. Hạch toán: Nợ TK 131: 100.048.000 đồng / Có TK 5113: 92.637.037 đồng, Có TK 33311: 7.410.963 đồng. Đến ngày 08/06/2022, khách hàng thanh toán qua ngân hàng BIDV: Nợ TK 11211 / Có TK 131: 100.048.000 đồng, vào Sổ chi tiết TK 131 mẫu S19-DNN.
  • Kế toán nợ phải trả người bán (TK 331): Quy trình lập giấy đề nghị mua hàng, phê duyệt đơn hàng, kiểm đếm vật tư, nhập kho và nhận hóa đơn. Nghiệp vụ minh họa: Ngày 28/03/2022 mua tủ điện 8 công tơ, tủ điện 10 công tơ, tủ điện chiếu sáng từ Công ty TNHH Cơ điện MES theo Hóa đơn số 0000130, tổng tiền thanh toán 87.300.xxx đồng (thuế GTGT 10%), thanh toán bằng hình thức chuyển khoản qua ủy nhiệm chi.
  • Kế toán nợ phải trả người lao động (TK 334): Quy trình tổng hợp bảng chấm công tháng 10/2022, lập bảng thanh toán tiền lương, tính bảo hiểm và lập phiếu chi thanh toán lương cho nhân viên.

4. Phân tích tình hình công nợ giai đoạn 2020 – 2022: Dữ liệu chỉ tiêu phân tích phản ánh thực trạng tài chính của công ty (theo Mục 2.4): các chỉ tiêu vòng quay khoản phải thu, vòng quay khoản phải trả, kỳ thu tiền bình quân và kỳ trả nợ bình quân được tính toán chi tiết, phản ánh áp lực đọng vốn ở các khoản phải thu từ chủ đầu tư công trình xây dựng và việc sử dụng nợ nhà cung cấp để tài trợ vốn lưu động.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán công nợ tại Công ty TNHH đầu tư xây dựng Tân An Bình

Chương này đánh giá tổng thể ưu nhược điểm trong hệ thống kiểm soát công nợ tại công ty và đề xuất nhóm giải pháp:

  • Đánh giá mặt tích cực: Công ty tuân thủ hệ thống chứng từ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; phân định rõ nhiệm vụ của từng kế toán viên; theo dõi chi tiết từng đối tượng khách hàng và nhà cung cấp.
  • Nhận diện tồn tại: Quy trình đối chiếu công nợ định kỳ chưa thực sự thường xuyên; một số khoản công nợ xây dựng kéo dài theo tiến độ công trình gây áp lực vốn; chứng từ luân chuyển giữa đội thi công công trình và phòng kế toán đôi khi còn độ trễ.
  • Đề xuất giải pháp: Tăng cường lập kế hoạch thu hồi nợ đến hạn; xây dựng chính sách chiết khấu thanh toán để khuyến khích đối tác trả nợ sớm; thắt chặt kiểm soát đối chiếu biên bản xác nhận công nợ và hoàn thiện quy trình lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và đạt được các kết quả cụ thể:

  • Phản ánh trung thực thực trạng tài chính của doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ: Doanh thu thuần tăng trưởng mạnh từ 20.730.xxx đồng (2020) lên 39.614.xxx đồng (2021) và 59.157.xxx đồng (2022); tuy nhiên, cấu trúc tài sản chịu ảnh hưởng lớn từ các khoản phải thu (chiếm 19.447.xxx đồng năm 2021 và 12.814.xxx đồng năm 2022).
  • Minh họa chi tiết quy trình hạch toán kế toán công nợ bằng chứng từ nghiệp vụ phát sinh thực tế năm 2022 (Hóa đơn GTGT số 0000003 ngày 28/05/2022, ủy nhiệm chi ngày 08/06/2022, sổ chi tiết TK 131, TK 331 và chứng từ lương TK 334 tháng 10/2022).
  • Khóa luận làm rõ mối liên hệ giữa chu kỳ thi công xây dựng với hiệu quả luân chuyển công nợ, chỉ ra rằng việc doanh nghiệp duy trì tỷ lệ nợ phải trả cao trong năm 2021 (25.788.xxx đồng trên tổng nguồn vốn 27.654.xxx đồng) là phương thức tài trợ vốn ngắn hạn cho hoạt động thi công nhưng cũng đặt ra yêu cầu kiểm soát thanh khoản khắt khe.
  • Về mặt giải pháp, đề tài đưa ra các định hướng thiết thực nhằm hoàn thiện chứng từ luân chuyển, siết chặt kỷ luật thanh toán và phòng ngừa rủi ro đọng vốn tại doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Dữ liệu nghiên cứu bị giới hạn trong phạm vi 3 năm (2020 – 2022) của một doanh nghiệp duy nhất tại huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An, do đó các phát hiện mang tính đặc thù của doanh nghiệp xây lắp địa phương, chưa đại diện cho toàn ngành xây dựng.
  • Bản trích lục văn bản tại Chương 3 chưa trình bày đầy đủ chi tiết toàn văn tất cả các biện pháp kỹ thuật hạch toán chuyên sâu, chủ yếu tập trung vào nhận xét tổng quát và giải pháp chung về quản trị nợ.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng giai đoạn phân tích sang các năm tiếp theo (2023 – 2024) để đánh giá sự phục hồi và biến động tài chính sau chu kỳ biến động giá nguyên vật liệu xây dựng.
  • Đi sâu nghiên cứu mô hình quản lý rủi ro tín dụng khách hàng và ứng dụng phần mềm kế toán tự động hóa trong theo dõi tuổi nợ tại các doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập tại các công ty thuộc khối ngành xây dựng, xây lắp công trình cơ bản.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng Chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và hình thức ghi sổ Chứng từ ghi sổ, đặc biệt là phương pháp tổ chức luân chuyển chứng từ và hạch toán tài khoản 131, 331, 334.
  • Cán bộ quản lý tài chính tại các đơn vị xây dựng cần tài liệu tham khảo về khung chỉ tiêu phân tích tốc độ thu hồi nợ, thời gian trả nợ bình quân và hệ số chiếm dụng vốn trong thực tiễn.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp trong khóa luận áp dụng chế độ và hình thức ghi sổ kế toán nào?
Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Tân An Bình áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, sử dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.

2. Tình hình biến động của khoản phải thu khách hàng của công ty giai đoạn 2020 – 2022 diễn ra như thế nào?
Khoản phải thu tăng từ 8.xxx đồng năm 2020 lên 19.447.xxx đồng năm 2021 (tốc độ tăng 135,42%), sau đó giảm xuống 12.814.xxx đồng vào năm 2022 (tương ứng giảm 37,10% so với năm 2021).

3. Khóa luận sử dụng nghiệp vụ thực tế nào để minh họa cho việc ghi tăng và ghi giảm khoản phải thu khách hàng (TK 131)?
Khóa luận sử dụng nghiệp vụ theo Hóa đơn GTGT điện tử số 0000003 ngày 28/05/2022 xuất cho Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Đô Lương với tổng số tiền thanh toán 100.048.000 đồng (chi phí dịch vụ 92.637.037 đồng, thuế GTGT 8% là 7.410.963 đồng) để ghi tăng nợ (Nợ 131 / Có 5113, Có 33311). Việc ghi giảm được minh họa bằng nghiệp vụ ngày 08/06/2022 khi đơn vị mua thanh toán chuyển khoản qua ngân hàng BIDV (Nợ 11211 / Có 131: 100.048.000 đồng).

4. Cơ cấu lao động của công ty có đặc điểm gì nổi bật qua số liệu thống kê 2020 – 2022?
Do đặc thù ngành xây dựng, lao động trực tiếp luôn chiếm tỷ trọng lớn và có xu hướng tăng từ 66,67% (10 người năm 2020) lên 76,00% (19 người năm 2022). Tỷ lệ lao động nam áp đảo (chiếm 80% năm 2020 và 84% năm 2022), trong khi lao động có trình độ Đại học, cao đẳng duy trì ở mức trên 60% để phục vụ công tác thiết kế và giám sát chất lượng thi công.

5. Vì sao nợ phải trả của công ty năm 2021 lại tăng vọt lên 25.788.xxx đồng?
Nợ phải trả năm 2021 tăng 145,77% so với năm 2020 phản ánh việc công ty chủ động huy động nguồn tài trợ ngắn hạn từ nhà cung cấp vật tư xây dựng và các đối tác nhằm đáp ứng nhu cầu vốn lưu động cho các công trình mở rộng trong kỳ, tương ứng với mức tăng trưởng doanh thu 91,37% của năm 2021.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vương Thị Kiều Trinh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán công nợ và khung chỉ tiêu phân tích tài chính theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Đề tài phản ánh trung thực thực trạng luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán các tài khoản 131, 331, 334 và diễn biến công nợ tại Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Tân An Bình giai đoạn 2020 – 2022 thông qua hệ thống số liệu kế toán thực tế. Các phát hiện và giải pháp được tác giả đề xuất là tài liệu học thuật và thực tiễn hữu ích cho việc quản trị công nợ tại các doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa và nhỏ.