Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ngành xây dựng cơ bản giữ vai trò huyết mạch trong việc xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng, tạo tiền đề vật chất phục vụ công cuộc công nghiệp hóa và hiện đại hóa nền kinh tế quốc dân. Hoạt động sản xuất kinh doanh xây lắp mang những đặc thù kinh tế - kỹ thuật riêng biệt như: quy mô công trình lớn, vốn đầu tư cao, thời gian thi công kéo dài, địa bàn thi công phân tán và chịu ảnh hưởng trực tiếp của các yếu tố môi trường, thời tiết. Do đó, vấn đề quản lý, sử dụng vốn hiệu quả, phòng ngừa thất thoát, lãng phí, tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm trở thành yêu cầu sống còn nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp xây dựng.
Để giải quyết các yêu cầu quản lý trên, công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm được xác định là khâu trung tâm trong hệ thống thông tin kế toán doanh nghiệp. Hạch toán chính xác, khoa học và kịp thời giúp cung cấp thông tin đáng tin cậy cho ban lãnh đạo đưa ra các quyết định điều hành, kiểm soát định mức kinh tế - kỹ thuật và đánh giá hiệu quả kinh doanh của từng công trình, hạng mục công trình.
Nhiệm vụ nghiên cứu của chuyên đề được xác định rõ:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp theo quy định của chế độ kế toán hiện hành.
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Thông Hiệp.
- Đề xuất các phương hướng và giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác hạch toán chi phí và tính giá thành tại Công ty TNHH Thông Hiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.
- Không gian nghiên cứu: Công ty TNHH Thông Hiệp (Trụ sở: Khu công nghiệp Từ Sơn, dốc Sặt, xã Đồng Quang, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh).
- Thời gian nghiên cứu: Khảo sát thực tế số liệu kế toán quý III năm 2004 (trọng tâm là tháng 8 năm 2004); chuyên đề được hoàn thành vào tháng 11 năm 2004.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung pháp lý và cơ sở lý thuyết
Đề tài vận dụng hệ thống lý luận kế toán chi phí và giá thành xây lắp dựa trên Chế độ kế toán doanh nghiệp xây lắp ban hành theo Quyết định số 1864/QĐ/BTC ngày 16/12/1998 của Bộ Tài chính. Các luận điểm lý thuyết nền tảng bao gồm:
- Bản chất và sự phân biệt giữa chi phí sản xuất và chi tiêu: Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh gắn liền với kỳ hạch toán và khối lượng sản xuất hoàn thành hoặc dở dang; trong khi chi tiêu là sự giảm đi đơn thuần của các loại tài sản, tiền vốn bất kể mục đích sử dụng.
- Phân loại chi phí sản xuất:
- Theo yếu tố chi phí (phục vụ quản lý theo nội dung kinh tế): Yếu tố nguyên liệu, vật liệu; Yếu tố nhiên liệu, động lực; Yếu tố tiền lương và phụ cấp lương; Yếu tố BHXH, BHYT, KPCĐ; Yếu tố khấu hao tài sản cố định (TSCĐ); Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài; Yếu tố chi phí khác bằng tiền.
- Theo khoản mục chi phí trong giá thành: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT); Chi phí nhân công trực tiếp (NCTT); Chi phí sử dụng máy thi công; Chi phí sản xuất chung; Chi phí bán hàng; Chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Theo mối quan hệ với quá trình sản xuất: Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
- Bản chất và phân loại giá thành sản phẩm xây lắp: Giá thành là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động sống và lao động vật hóa liên quan đến khối lượng xây lắp đã hoàn thành. Giá thành được phân loại theo thời điểm và nguồn số liệu (giá thành dự toán, giá thành kế hoạch, giá thành thực tế) và theo phạm vi phát sinh (giá thành sản xuất và giá thành toàn bộ).
- Mối quan hệ và công thức tính tổng giá thành sản phẩm xây lắp:
$$\text{Tổng giá thành sản phẩm xây lắp} = \text{Chi phí SX dở dang đầu kỳ} + \text{Chi phí SX phát sinh trong kỳ} - \text{Chi phí SX dở dang cuối kỳ}$$
- Nguyên tắc kế toán hàng tồn kho trong xây lắp: Bắt buộc áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên, không áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ; chi phí phải được phân tích, theo dõi chi tiết theo từng khoản mục, từng công trình, hạng mục công trình.
+---------------------------------------------------------------------------------------+
| Công thức đánh giá sản phẩm dở dang theo giá dự toán: |
| |
| Giá trị khối lượng Chi phí thực tế dở dang ĐK + Chi phí thực tế phát sinh |
| dở dang cuối kỳ = ------------------------------------------------------------- |
| theo chi phí thực tế Giá trị dự toán hoàn thành + Giá trị dự toán dở dang cuối kỳ |
| |
| x Giá trị khối lượng dở dang cuối kỳ theo dự toán |
+---------------------------------------------------------------------------------------+
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu học thuật và nghiệp vụ kế toán chuyên ngành:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Hệ thống hóa các văn bản quy phạm, nguyên tắc kế toán tài chính và định mức dự toán xây dựng cơ bản.
- Phương pháp chứng từ và đối ứng tài khoản: Khảo sát quy trình luân chuyển chứng từ gốc (phiếu xuất kho, hóa đơn bán hàng, hợp đồng giao khoán, bảng chấm công, biên bản nghiệm thu) và sơ đồ định khoản kế toán các tài khoản loại 6 (TK 621, TK 622, TK 623, TK 627) sang tài khoản loại 1 (TK 154).
- Phương pháp tính giá và phân bổ chi phí: Áp dụng công thức phân bổ chi phí gián tiếp, phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp theo tiêu thức chi phí nhân công trực tiếp hoàn thành.
- Nguồn dữ liệu thực tế: Trích xuất từ hệ thống sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết, bảng kê số 4, bảng phân bổ số 2, nhật ký chứng từ số 7 và thẻ tính giá thành tại Công ty TNHH Thông Hiệp trong năm tài chính 2004.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Một số vấn đề lý luận cơ bản về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp
Chương I phân tích có hệ thống các luận điểm lý thuyết về hạch toán chi phí và tính giá thành trong ngành xây lắp:
- Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật ngành xây lắp chi phối công tác kế toán:
- Sản phẩm xây lắp có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian thi công dài, bắt buộc phải quản lý và hạch toán theo dự toán thiết kế.
- Sản phẩm hoàn thành không nhập kho lưu trữ mà bàn giao tiêu thụ trực tiếp cho chủ đầu tư theo giá dự toán hoặc giá thỏa thuận.
- Địa điểm sản xuất cố định tại nơi xây dựng, trong khi máy móc thiết bị và lực lượng lao động phải di chuyển lưu động theo công trình, làm tăng tính phức tạp trong kiểm soát chi phí.
- Quá trình thi công chủ yếu diễn ra ngoài trời, chịu tác động lớn của điều kiện tự nhiên, thời tiết; hình thức tổ chức sản xuất phổ biến là "khoán gọn" nội bộ.
- Quy định hạch toán các khoản mục chi phí sản xuất:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Tập hợp giá trị thực tế của vật liệu chính, vật liệu phụ, cấu kiện xuất dùng trực tiếp cho công trình. Thiết bị do chủ đầu tư đưa vào để lắp đặt không tính vào giá thành xây lắp mà theo dõi đơn thuần trên TK 002 ("Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công").
- Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Phản ánh tiền lương, tiền công trả cho công nhân trực tiếp thi công, phục vụ thi công; không bao gồm lương công nhân lái máy thi công, tiền ăn ca và các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ (các khoản trích này tính vào TK 627).
- Chi phí sử dụng máy thi công (TK 623): Hạch toán chi phí thường xuyên (nhiên liệu, lương lái máy, khấu hao) và chi phí tạm thời (vận chuyển, tháo lắp, chạy thử). Phân định rõ 3 trường hợp: máy thi công thuê ngoài (ghi nhận qua TK 6237), đội xây lắp có máy riêng (chi tiết theo 6 tiểu khoản TK 623) và công ty lập đội máy thi công riêng (tập hợp chi phí qua TK 1543 để xác định giá thành ca máy, giờ máy).
- Chi phí sản xuất chung (TK 627): Phản ánh lương nhân viên quản lý đội, các khoản trích theo lương của toàn bộ công nhân viên trong đội, khấu hao TSCĐ tại đội, chi phí dụng cụ thi công, chi phí dịch vụ mua ngoài.
- Hạch toán chi phí theo phương thức khoán gọn:
- Thiết lập nguyên tắc hạch toán phân định rõ giữa hai trường hợp: Đơn vị nhận khoán không tổ chức bộ máy kế toán riêng (sử dụng tài khoản tạm ứng TK 1413 để theo dõi và tất toán chi phí thực tế vào TK 621, 622, 623, 627 khi nghiệm thu) và Đơn vị nhận khoán có tổ chức kế toán riêng, được phân cấp quản lý tài chính (sử dụng TK 1362 tại đơn vị giao khoán và TK 3362 tại đơn vị nhận khoán).
Chương II: Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Thông Hiệp
Chương II phản ánh chi tiết mô hình tổ chức quản lý, bộ máy kế toán và quy trình hạch toán nghiệp vụ phát sinh tại Công ty TNHH Thông Hiệp:
- Tổng quan về Công ty TNHH Thông Hiệp:
- Thành lập ngày 09/01/2001 theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 2102000118 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Ninh cấp. Vốn điều lệ: 4,0 tỷ đồng.
- Ngành nghề chính: Chuẩn bị mặt bằng; Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, công trình ngầm, cấp thoát nước, trạm bơm; Đổ và hoàn thiện bê tông; Lắp đặt thiết bị xây dựng.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến chức năng gồm: Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc) và 4 phòng ban nghiệp vụ (Phòng Kế hoạch, Phòng Kỹ thuật - Vật tư - Thiết bị, Phòng Kế toán, Phòng Tổ chức - Hành chính).
- Quy trình sản xuất qua 7 bước: Dự thầu $\rightarrow$ Tiếp nhận hợp đồng $\rightarrow$ Lập kế hoạch $\rightarrow$ Thi công $\rightarrow$ Nghiệm thu và bàn giao $\rightarrow$ Quyết toán và thẩm định kết quả $\rightarrow$ Thanh lý hợp đồng.
- Tổ chức bộ máy kế toán và hình thức sổ:
- Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm 5 chức danh: Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp; Kế toán tiền mặt, tiền gửi, thanh toán; Kế toán vật tư, công cụ; Kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương và TSCĐ; Thủ quỹ. Tại các đội thi công có nhân viên kế toán đội thu thập chứng từ.
- Hình thức sổ kế toán áp dụng: Nhật ký chứng từ (sử dụng Bảng kê số 4, Nhật ký chứng từ số 7, Bảng phân bổ số 2, Bảng tổng hợp chi tiết TK 154, Sổ cái các tài khoản 621, 622, 623, 627, 154 và Thẻ tính giá thành).
- Thực tế hạch toán từng khoản mục chi phí tại công ty:
- Hạch toán chi phí NVLTT (TK 621): Vật liệu mua ngoài xuất thẳng công trình được tính theo giá mua chưa thuế; chi phí thu mua hạch toán vào chi phí dịch vụ mua ngoài; chiết khấu thương mại, giảm giá ngoài hóa đơn tính vào thu nhập khác (TK 711). Ví dụ số liệu tháng 8/2004: Công trình Trường mầm non Cẩm Giang phát sinh 30.200 nghìn đồng; Công trình Hội trường Xuân Thụ phát sinh 13.650 nghìn đồng.
- Hạch toán chi phí NCTT (TK 622): Lực lượng lao động gồm công nhân trong danh sách (ký hợp đồng dài hạn, được trích nộp BHXH, BHYT, KPCĐ nhưng công ty hạch toán các khoản trích này vào TK 642 thay vì TK 627) và lao động thuê ngoài (trả lương theo hợp đồng giao khoán công việc hoàn thành, không trích nộp các quỹ xã hội).
- Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành: Xác định thống nhất là từng công trình, hạng mục công trình hoàn thành. Do hợp đồng thi công quy định thanh toán trọn gói khi bàn giao toàn bộ nên giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ là tổng chi phí phát sinh lũy kế từ khi khởi công đến cuối kỳ tính giá thành.
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| Sơ đồ luân chuyển chứng từ và ghi sổ Nhật ký chứng từ tại Công ty TNHH Thông Hiệp: |
| |
| [Chứng từ gốc & Bảng phân bổ] ---> [Bảng kê số 4] --------------> [Nhật ký chứng từ số 7] |
| | | |
| v v |
| [Bảng tổng hợp chi tiết TK loại 6] ---> [Bảng TH chi tiết TK 154] ---> [Sổ Cái TK 621, 622...] |
| | | |
| v v |
| [Thẻ tính giá thành] -----------> [Báo cáo tài chính] |
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
Chương III: Hoàn thiện hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty TNHH Thông Hiệp
Chương III khái quát các định hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí và giá thành tại đơn vị dựa trên những bất cập phát hiện ở Chương II:
- Hoàn thiện phương pháp hạch toán và phân bổ chi phí thu mua nguyên vật liệu vào giá gốc hàng mua thay vì tính gộp vào chi phí dịch vụ mua ngoài.
- Điều chỉnh việc hạch toán các khoản trích theo lương (KPCĐ, BHXH, BHYT) của công nhân trực tiếp sản xuất đúng chuẩn mực vào chi phí sản xuất chung (TK 627) thay vì đưa toàn bộ vào chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642).
- Chuẩn hóa việc phân loại và hạch toán chi phí sử dụng máy thi công thuê ngoài vào đúng tiểu khoản của TK 623 nhằm phản ánh chính xác cơ cấu chi phí máy trong giá thành công trình.
- Cải tiến quy trình kiểm soát chi phí thi công theo dự toán và từng bước ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác kế toán.
Kết quả và đóng góp
Bảng số liệu thực tế trích xuất từ hệ thống sổ kế toán của công ty (Tháng 8/2004)
| STT |
Tên công trình / Hạng mục |
Chi phí NVLTT (TK 621) (Nghìn đồng) |
Lương công nhân trong danh sách (Nghìn đồng) |
Lương công nhân thuê ngoài (Nghìn đồng) |
Tổng chi phí NCTT (TK 622) (Nghìn đồng) |
| 1 |
Trường Mầm non Cẩm Giang |
30.200 |
9.000 |
1.000 |
10.000 |
| 2 |
Hội trường Xuân Thụ |
13.650 |
4.252 |
980,4 |
5.232,4 |
Tổng hợp đặc điểm tổ chức và hạch toán kế toán tại Công ty TNHH Thông Hiệp
| Tiêu chí |
Đặc điểm thực tế tại Công ty TNHH Thông Hiệp |
| Mô hình quản trị |
Trực tuyến chức năng (Giám đốc $\rightarrow$ Phó Giám đốc $\rightarrow$ 4 phòng ban $\rightarrow$ Các đội thi công). |
| Mô hình bộ máy kế toán |
Mô hình tập trung tại văn phòng công ty; đội thi công cử nhân viên thu thập chứng từ ban đầu. |
| Hình thức sổ kế toán |
Hình thức Nhật ký chứng từ (sử dụng Nhật ký chứng từ số 7, Bảng kê số 4, Thẻ giá thành). |
| Phương pháp kế toán tồn kho |
Kê khai thường xuyên. |
| Đối tượng tập hợp chi phí |
Từng công trình, hạng mục công trình cụ thể. |
| Đối tượng tính giá thành |
Từng công trình, hạng mục công trình hoàn thành bàn giao. |
| Kỳ tính giá thành |
Thời điểm công trình hoàn thành nghiệm thu bàn giao cho chủ đầu tư. |
| Phương pháp đánh giá dở dang |
Tập hợp toàn bộ chi phí thực tế phát sinh từ khi khởi công đến cuối kỳ (do hợp đồng thanh toán khi hoàn thành toàn bộ). |
Đóng góp nghiệp vụ của nghiên cứu
- Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và sơ đồ định khoản kế toán chi phí xây lắp theo Quyết định 1864/QĐ/BTC, làm rõ các trường hợp thi công tự thực hiện, giao khoán nội bộ và thuê ngoài.
- Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ từ các đội xây lắp về phòng kế toán trung tâm tại một doanh nghiệp xây dựng quy mô vốn 4 tỷ đồng tại Bắc Ninh.
- Chỉ ra những điểm đặc thù và các điểm chưa phù hợp trong việc ghi nhận chi phí thực tế tại doanh nghiệp (hạch toán chi phí trích theo lương, chi phí máy thuê ngoài, chi phí thu mua vật tư), tạo cơ sở thực tiễn cho việc đề xuất các giải pháp hoàn thiện.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi số liệu: Khảo sát thực tế chủ yếu dựa trên các bộ chứng từ và sổ kế toán tháng 8 năm 2004 tại hai công trình điển hình (Trường Mầm non Cẩm Giang và Hội trường Xuân Thụ), chưa bao quát toàn bộ chu kỳ quyết toán năm tài chính.
- Hạn chế về mô hình xử lý thông tin: Đề tài nghiên cứu công tác kế toán trong điều kiện ghi chép thủ công theo hình thức Nhật ký chứng từ, chưa đi sâu phân tích việc ứng dụng các phần mềm kế toán tự động hóa hiện đại.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình kiểm soát chi phí nội bộ theo định mức dự toán chi tiết; cập nhật và hoàn thiện hạch toán chi phí giá thành theo các Thông tư và Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) mới hơn; nghiên cứu chuyển đổi hình thức kế toán sang mô hình Nhật ký chung trên hệ thống phần mềm kế toán quản trị.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích đối với:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cấu trúc một chuyên đề thực tập tốt nghiệp ngành kế toán xây lắp, cách trình bày hệ thống sơ đồ hạch toán tài khoản và quy trình lập các bảng phân bổ, bảng kê chi tiết.
- Sinh viên ngành Kinh tế xây dựng và Quản lý xây dựng: Nắm bắt mối liên hệ giữa dự toán thiết kế công trình với công tác tập hợp chi phí thực tế và xác định giá thành sản phẩm xây lắp.
- Nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ: Tham khảo phương pháp tổ chức chứng từ, luân chuyển số liệu kế toán chi phí và theo dõi giao khoán công việc giữa doanh nghiệp với các tổ, đội thi công.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Thông Hiệp áp dụng mô hình tổ chức bộ máy kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung (gồm Kế toán trưởng kiêm tổng hợp, 3 kế toán viên phần hành và 1 thủ quỹ tại văn phòng công ty) kết hợp với nhân viên kế toán tại các đội thi công để thu thập chứng từ. Hình thức sổ kế toán áp dụng là hình thức Nhật ký chứng từ, sử dụng các sổ sách chủ yếu như Nhật ký chứng từ số 7, Bảng kê số 4, Sổ cái, Thẻ tính giá thành và Bảng tổng hợp chi tiết TK 154.
2. Tại Công ty TNHH Thông Hiệp, các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ) được xử lý hạch toán như thế nào?
Công ty chỉ thực hiện trích nộp BHXH, BHYT, KPCĐ đối với lực lượng công nhân viên trong danh sách và hạch toán toàn bộ các khoản trích này vào TK 642 ("Chi phí quản lý doanh nghiệp") thay vì hạch toán vào chi phí sản xuất chung (TK 627) theo chế độ quy định. Đối với lao động thuê ngoài theo thời vụ, công ty ký hợp đồng giao khoán ngắn hạn nên không thực hiện trích nộp các quỹ xã hội.
3. Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành tại Công ty TNHH Thông Hiệp được xác định ra sao?
Do đặc thù các hợp đồng kinh tế ký kết với chủ đầu tư theo từng công trình cụ thể, Công ty TNHH Thông Hiệp xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành đồng nhất là từng công trình, hạng mục công trình. Kỳ tính giá thành là thời điểm công trình hoặc hạng mục công trình hoàn thành được nghiệm thu, bàn giao.
4. Chi phí sử dụng máy thi công thuê ngoài được công ty hạch toán vào khoản mục nào?
Tại Công ty TNHH Thông Hiệp, chi phí sử dụng máy thi công phát sinh từ việc thuê ngoài không được hạch toán qua tài khoản Chi phí sử dụng máy thi công (TK 623) mà được phản ánh vào khoản mục chi phí dịch vụ mua ngoài.
5. Khi giao khoán nội bộ cho đơn vị không tổ chức kế toán riêng, kế toán sử dụng tài khoản nào để theo dõi tạm ứng và quyết toán?
Theo chế độ kế toán xây lắp được trình bày trong cơ sở lý thuyết của chuyên đề, đơn vị giao khoán sử dụng TK 141 (tiểu khoản 1413 - Chi tiết đơn vị nhận khoán) để phản ánh quan hệ tạm ứng vốn, vật tư và quyết toán chi phí thực tế khi khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao.
Kết luận
Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Hà Thị Thao đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp theo Quyết định 1864/QĐ/BTC. Thông qua khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Thông Hiệp trong năm 2004, đề tài đã phân tích rõ nét cơ cấu tổ chức bộ máy, quy trình luân chuyển chứng từ theo hình thức Nhật ký chứng từ và thực trạng hạch toán từng khoản mục chi phí tại các công trình dân dụng. Nghiên cứu cung cấp nguồn tư liệu học thuật có giá trị thực tiễn cao cho sinh viên chuyên ngành kế toán và cán bộ nghiệp vụ tại các doanh nghiệp xây dựng.