Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế thế giới diễn ra quá trình quốc tế hóa mạnh mẽ, Việt Nam chính thức trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào tháng 11/2006. Sự kiện này mang lại nhiều cơ hội phát triển nhưng đồng thời đặt ra không ít khó khăn, thách thức cạnh tranh gay gắt đối với các doanh nghiệp trong nước. Đối với bất kỳ doanh nghiệp nào, mục tiêu cốt lõi trong hoạt động sản xuất kinh doanh là đạt mức doanh thu cao nhất với chi phí phát sinh thấp nhất nhằm tối ưu hóa lợi nhuận. Doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh là những chỉ tiêu kinh tế phản ánh trực tiếp và toàn diện hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị, giữ vai trò quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trên thị trường.
Để đạt được mục tiêu quản lý và điều hành hiệu quả, việc tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh không chỉ có ý nghĩa đối với ban lãnh đạo doanh nghiệp mà còn cung cấp thông tin tài chính cần thiết cho các đối tác, nhà đầu tư, tổ chức tín dụng và cơ quan quản lý nhà nước. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó tại Công ty Cổ phần Vật liệu Xây dựng số 9 Hải Phòng, khóa luận tốt nghiệp tập trung giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp theo chế độ kế toán hiện hành.
- Mô tả, phân tích và đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Vật liệu Xây dựng số 9 Hải Phòng dựa trên số liệu thực tế phát sinh.
- Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Vật liệu Xây dựng số 9 Hải Phòng, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý tài chính tại đơn vị.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. Phạm vi nghiên cứu về không gian được thực hiện tại Công ty Cổ phần Vật liệu Xây dựng số 9 Hải Phòng (địa chỉ tại thị trấn Minh Đức, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng). Phạm vi nghiên cứu về thời gian tập trung vào việc thu thập, phân tích hệ thống chứng từ, sổ sách và số liệu kế toán phát sinh trong năm tài chính 2012; khóa luận được giao thực hiện từ ngày 25/04/2014 và hoàn thành ngày 29/06/2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán và văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành, cụ thể là Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 về ban hành Chế độ kế toán doanh nghiệp và Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 quy định chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.
Hệ thống khái niệm và khung lý thuyết kế toán được vận dụng gồm các nội dung cốt lõi:
- Doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu: Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện theo chuẩn mực kế toán Việt Nam. Hệ thống tài khoản sử dụng gồm TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, gồm các tài khoản cấp hai: TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5114, TK 5117, TK 5118), TK 512 (Doanh thu bán hàng nội bộ: TK 5121, TK 5122, TK 5123), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính) và TK 711 (Thu nhập khác). Các khoản giảm trừ doanh thu được theo dõi qua TK 521 (Chiết khấu thương mại: TK 5211, TK 5212, TK 5213), TK 531 (Hàng bán bị trả lại) và TK 532 (Giảm giá hàng bán).
- Chi phí sản xuất kinh doanh: Bao gồm giá vốn hàng bán phản ánh qua TK 632 theo các phương pháp tính giá xuất kho (bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ, bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập, nhập trước xuất trước - FIFO, nhập sau xuất trước - LIFO, phương pháp thực tế đích danh) tương ứng với hai phương pháp hạch toán hàng tồn kho là kê khai thường xuyên hoặc kiểm kê định kỳ (kết hợp TK 611, TK 631). Chi phí bán hàng phản ánh qua TK 641 (chi tiết các tiểu khoản TK 6411 đến TK 6418). Chi phí quản lý doanh nghiệp phản ánh qua TK 642 (chi tiết các tiểu khoản TK 6421 đến TK 6428). Chi phí hoạt động tài chính phản ánh qua TK 635. Chi phí khác phản ánh qua TK 811.
- Xác định kết quả kinh doanh: Thực hiện thông qua TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh), tập hợp toàn bộ doanh thu thuần, thu nhập khác và các khoản chi phí tương ứng để xác định kết quả lãi hoặc lỗ trước và sau thuế thu nhập doanh nghiệp, kết chuyển về TK 421 (Lợi nhuận chưa phân phối).
- Hình thức sổ sách kế toán: Tác giả hệ thống hóa 5 hình thức kế toán được áp dụng theo quy định gồm: Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Sổ cái, Nhật ký - Chứng từ và hình thức kế toán trên máy vi tính.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng bao gồm phương pháp thu thập chứng từ gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có, biên bản bàn giao); phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu kế toán; phương pháp đối chiếu, kiểm tra số liệu giữa chứng từ gốc, sổ nhật ký, sổ kế toán chi tiết, sổ cái tài khoản và bảng cân đối số phát sinh; phương pháp hạch toán kế toán và mô hình hóa dòng luân chuyển chứng từ theo hình thức Nhật ký chung tại đơn vị. Toàn bộ nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu được trích lục trực tiếp từ hồ sơ, chứng từ, sổ kế toán thực tế của Công ty Cổ phần Vật liệu Xây dựng số 9 Hải Phòng trong niên độ năm 2012.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Trong chương đầu tiên, tác giả làm rõ tính tất yếu của việc theo dõi chặt chẽ chỉ tiêu doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh đối với sự sống còn của doanh nghiệp. Nội dung trọng tâm của chương tập trung làm rõ phương pháp kế toán từng phần hành:
- Kế toán doanh thu, thu nhập và các khoản giảm trừ: Phân tích 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng; các phương thức tiêu thụ phổ biến (bán hàng trực tiếp, bán hàng qua đại lý, bán hàng trả chậm trả góp, hàng đổi hàng, tiêu thụ nội bộ); chứng từ sử dụng (Hóa đơn GTGT, Hóa đơn bán hàng, Hợp đồng kinh tế, Phiếu thu, Giấy báo có); kết cấu và phương pháp hạch toán các tài khoản TK 511, TK 512, TK 515, TK 711, TK 521, TK 531, TK 532.
- Kế toán chi phí: Trình bày chi tiết bản chất, chứng từ và quy trình hạch toán giá vốn hàng bán (TK 632) theo phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ; chi phí bán hàng (TK 641) phân loại theo 7 nội dung kinh tế; chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) phân loại theo 8 nội dung kinh tế; chi phí tài chính (TK 635) và chi phí khác (TK 811).
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Mô tả quy trình tập hợp doanh thu thuần và chi phí sang TK 911 vào thời điểm cuối kỳ để xác định kết quả cho 3 mảng hoạt động: sản xuất kinh doanh thông thường, hoạt động tài chính và hoạt động khác. Đồng thời, trình bày bút toán tính và hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (TK 821, TK 3334) cùng việc kết chuyển lãi hoặc lỗ sau thuế sang TK 421.
- Tổ chức hệ thống sổ sách: Nêu rõ đặc trưng của hình thức kế toán Nhật ký chung với trình tự ghi chép từ chứng từ gốc vào Sổ Nhật ký chung, Sổ kế toán chi tiết, sau đó vào Sổ cái, lập Bảng cân đối số phát sinh và Bảng tổng hợp chi tiết trước khi hoàn thiện Báo cáo tài chính.
Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần vật liệu xây dựng số 9 Hải Phòng
Chương 2 đi sâu vào khảo sát thực tế tại đơn vị nghiên cứu với các nội dung chi tiết:
- Khái quát về doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Vật liệu Xây dựng số 9 Hải Phòng tiền thân là một phân xưởng đá kim loại khí thành lập từ tháng 10/1959 thuộc Công ty đá sỏi Bộ Xây dựng. Đến năm 1962 đổi thành Xí nghiệp quốc doanh đá Minh Đức, năm 1976 sáp nhập với Xí nghiệp đá Gia Đước, và đến ngày 05/06/2006 chính thức chuyển đổi thành công ty cổ phần (Mã số thuế: 0200154293; Giấy phép ĐKKD: 0203002339). Ngành nghề sản xuất kinh doanh chính là khai thác và chế biến đá các loại, khai thác chế biến phụ gia xi măng, xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp, kinh doanh vật liệu xây dựng, bốc xếp và vận tải đường thủy/đường bộ. Cơ cấu quản trị gồm Giám đốc, Phó Giám đốc, 3 phòng chuyên môn (Phòng Tổ chức LĐTL - Bảo vệ, Phòng Kế hoạch kt - th, Phòng Kế toán tài vụ), Ban an toàn - BHLĐ cùng 4 công trường trực thuộc: Khai thác chế biến phụ gia xi măng Minh Đức, Công trường xây lắp, Công trường khai thác sản xuất đá Minh Đức và Công trường khai thác sản xuất đá Lại Xuân.
- Tổ chức bộ máy kế toán: Công ty áp dụng mô hình kế toán tập trung tại Phòng Kế toán tài vụ. Các công trường không tổ chức bộ máy kế toán riêng mà bố trí nhân viên phụ trách thu thập chứng từ ban đầu chuyển về công ty xử lý. Nhân sự phòng gồm: Trưởng phòng kiêm Kế toán trưởng, Phó phòng kiêm kế toán tổng hợp, Thủ quỹ và các kế toán viên phụ trách từng phần hành (kế toán công nợ, kế toán hàng tồn kho, kế toán tiền lương, kế toán tiêu thụ, kế toán tổng hợp).
- Chính sách kế toán áp dụng: Hàng tồn kho hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên; khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng (áp dụng Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC); nợ phải trả ghi nhận theo giá gốc; thuế GTGT nộp theo phương pháp khấu trừ với thuế suất 10% cho tất cả các mặt hàng; thuế TNDN thuế suất 25%; hình thức ghi sổ áp dụng là Nhật ký chung (theo mẫu biểu ban hành tại Quyết định 15/2006/QĐ-BTC).
- Thực trạng hạch toán phần hành doanh thu và chi phí:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được hạch toán qua TK 511, chi tiết tài khoản TK 5111 (theo dõi doanh thu tiêu thụ đá đen, dịch vụ khai thác bốc xúc nghiền vận chuyển đá vôi, dịch vụ bảo vệ mặt bằng, tiêu thụ đá Diatomite). Phương thức bán hàng là bán hàng trực tiếp, thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.
- Tác giả trích dẫn các chứng từ thực tế năm 2012, tiêu biểu là Hóa đơn GTGT số 0000083 ngày 30/04/2012 phát hành cho bên mua là Công ty Xi măng Chinfon (Mã số thuế: 0200110200; địa chỉ tại Minh Đức, Thủy Nguyên, Hải Phòng) về dịch vụ khai thác bốc xúc, nghiền và vận chuyển đá vôi theo hợp đồng CFC 09-149 với sản lượng 58.604 tấn: tiền hàng chưa thuế là 4.394.428.604 đồng, thuế GTGT 10% là 439.442.860 đồng, tổng giá trị thanh toán là 4.833.871.464 đồng. Định khoản trên Sổ Nhật ký chung ngày 30/04/2012: ghi Nợ TK 131: 4.833.871.464 đồng, Có TK 5111: 4.394.428.604 đồng và Có TK 3331: 439.442.860 đồng.
- Về chi phí, tác giả minh họa các nghiệp vụ thực tế trên Sổ Nhật ký chung năm 2012: Phiếu chi PC85/06 ngày 28/06/2012 thanh toán chi phí hành chính ghi Nợ TK 642: 3.550.000 đồng (trong đó chi phí trước thuế là 3.195.000 đồng, thuế GTGT đầu vào Nợ TK 1331: 355.000 đồng, ghi Có TK 111: 3.550.000 đồng); Giấy báo nợ GBN39/12 ngày 29/12/2012 thanh toán tiền mua nguyên liệu đầu vào ghi Nợ TK 152: 73.000.000 đồng, Nợ TK 1331: 7.300.000 đồng, Có TK 112: 80.300.000 đồng. Các chi phí này cuối kỳ được kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần vật liệu xây dựng số 9 Hải Phòng
Dựa trên kết quả khảo sát, tác giả tiến hành đánh giá ưu điểm và hạn chế, đồng thời đưa ra các đề xuất cụ thể:
- Đánh giá thực trạng:
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán tập trung tinh gọn, phân công nhiệm vụ rõ ràng; quy trình luân chuyển chứng từ chặt chẽ giữa các công trường và phòng kế toán; tuân thủ quy định pháp luật về kế toán và nghĩa vụ nộp thuế đối với nhà nước.
- Hạn chế: Hệ thống sổ sách kế toán còn cồng kềnh, một số mẫu sổ kế toán chi tiết chưa đáp ứng tốt yêu cầu quản lý nhanh; công ty chưa xây dựng và áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán nhằm thu hồi công nợ nhanh chóng từ khách hàng lớn; mức độ ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác kế toán còn thấp, việc ghi chép và đối chiếu số liệu thủ công chiếm nhiều thời gian, tiềm ẩn nguy cơ sai sót.
- Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất:
- Hoàn thiện hệ thống sổ sách kế toán sử dụng: Chuẩn hóa mẫu biểu Sổ Nhật ký chung và các sổ kế toán chi tiết theo dõi doanh thu bán hàng, chi phí quản lý và thanh toán công nợ theo đúng quy chuẩn, bảo đảm số liệu được kết chuyển đồng bộ sang Sổ cái.
- Áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán: Nghiên cứu đưa ra tỷ lệ chiết khấu thanh toán thích hợp đối với những khách hàng thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn quy định trong hợp đồng kinh tế. Việc hạch toán khoản chiết khấu thanh toán vào chi phí tài chính (TK 635) sẽ giúp doanh nghiệp giảm áp lực công nợ khó đòi, rút ngắn vòng quay vốn lưu động và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
- Tăng cường ứng dụng phần mềm kế toán: Chuyển đổi từ phương thức ghi chép thủ công kết hợp máy tính thông thường sang vận hành phần mềm kế toán chuyên nghiệp, nhằm tự động hóa khâu nhập liệu, tự động lên sổ cái, lập bảng cân đối số phát sinh và kết xuất báo cáo tài chính kịp thời, chính xác.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đã phản ánh hệ thống dữ liệu nghiệp vụ kế toán phát sinh thực tế tại doanh nghiệp, được tổng hợp qua bảng số liệu sau:
| Tiêu chí / Nghiệp vụ kế toán |
Dữ liệu ghi nhận tại Công ty CP VLXD số 9 Hải Phòng |
| Hình thức sổ kế toán |
Hình thức Nhật ký chung (Mẫu S03a – DN theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC) |
| Phương pháp kế toán HTK |
Kê khai thường xuyên |
| Phương pháp trích khấu hao |
Đường thẳng (theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC) |
| Chế độ thuế áp dụng |
Thuế GTGT khấu trừ (thuế suất 10%); Thuế TNDN (thuế suất 25%) |
| Phương thức tiêu thụ |
Bán hàng trực tiếp; thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản |
| Hóa đơn GTGT số 0000083 (30/04/2012) |
Khai thác bốc xúc, nghiền và vận chuyển đá vôi: 58.604 tấn |
| - Doanh thu chưa thuế (TK 5111) |
4.394.428.604 đồng |
| - Thuế GTGT đầu ra 10% (TK 3331) |
439.442.860 đồng |
| - Tổng tiền thanh toán (TK 131) |
4.833.871.464 đồng (Bên mua: Công ty Xi măng Chinfon) |
| Nghiệp vụ chi phí hành chính (28/06/2012) |
Phiếu chi PC85/06: Nợ TK 642, Nợ TK 1331, Có TK 111 (3.550.000 đồng) |
| Nghiệp vụ mua vật tư (29/12/2012) |
Giấy báo nợ GBN39/12: Nợ TK 152 (73.000.000 đồng), Nợ TK 1331, Có TK 112 |
Về mặt đóng góp, tác giả đã:
- Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC gắn với loại hình doanh nghiệp sản xuất và khai thác khoáng sản.
- Mô tả chi tiết thực trạng luân chuyển chứng từ và hạch toán tại đơn vị có mô hình kế toán tập trung phục vụ 4 công trường phân tán (Khai thác chế biến phụ gia xi măng Minh Đức, Xây lắp, Khai thác sản xuất đá Minh Đức, Khai thác sản xuất đá Lại Xuân).
- Đưa ra 3 nhóm giải pháp cụ thể gắn liền với những điểm nghẽn nghiệp vụ của công ty: hoàn thiện sổ sách kế toán, bổ sung chính sách chiết khấu thanh toán và áp dụng phần mềm kế toán. Bản nhận xét của cán bộ hướng dẫn khẳng định các giải pháp đề xuất gắn với thực tiễn và có tính khả thi.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu thực tế được xác định:
- Dữ liệu khảo sát thực tế bị giới hạn trong phạm vi niên độ tài chính năm 2012 tại Công ty Cổ phần Vật liệu Xây dựng số 9 Hải Phòng, do đó chưa phản ánh được sự biến động số liệu qua chuỗi thời gian nhiều năm liên tục.
- Doanh nghiệp chủ yếu phát sinh doanh thu từ bán hàng hóa và dịch vụ khai khoáng trực tiếp, các nghiệp vụ liên quan đến doanh thu hoạt động tài chính, chi phí tài chính phức tạp, hàng đổi hàng, đại lý hay thu nhập khác chỉ dừng ở mức độ phân tích lý luận hoặc mô tả khái quát do tần suất phát sinh thực tế tại đơn vị không lớn.
- Hướng mở rộng tiếp theo: Nghiên cứu việc cập nhật chế độ kế toán mới theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính (thay thế Quyết định 15/2006/QĐ-BTC sau năm 2014), nghiên cứu áp dụng các phần mềm hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) nhằm liên kết đồng bộ dữ liệu giữa các công trường khai thác với văn phòng quản lý trung tâm.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với:
- Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp một tài liệu tham khảo chuẩn mực về cấu trúc đề tài khóa luận 3 chương; cách thức trình bày hệ thống sơ đồ kế toán chữ T cho các tài khoản loại 5, 6, 7, 8, 9 và quy trình ghi sổ Nhật ký chung.
- Người làm công tác kế toán tại doanh nghiệp khai khoáng và xây dựng: Tham khảo mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung áp dụng cho doanh nghiệp có nhiều công trường, đơn vị sản xuất trực thuộc; quy trình kiểm soát chứng từ và quản lý chi phí phát sinh đặc thù (khai thác, bốc xúc, nghiền và vận chuyển đá).
- Các nghiên cứu về hoàn thiện kế toán tài chính: Minh họa phương pháp thu thập và trích xuất dữ liệu từ hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu chi, giấy báo nợ vào các sổ kế toán tổng hợp và chi tiết.
Câu hỏi thường gặp
Công ty Cổ phần Vật liệu Xây dựng số 9 Hải Phòng áp dụng hình thức ghi sổ kế toán nào và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp gì?
Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung theo quy định tại Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính và thực hiện hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Bộ máy kế toán tại công ty được tổ chức theo mô hình nào và gồm những vị trí nhân sự nào?
Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình kế toán tập trung tại Phòng Kế toán tài vụ. Cơ cấu nhân sự bao gồm: Trưởng phòng kiêm Kế toán trưởng; Phó phòng kiêm kế toán tổng hợp; Thủ quỹ; Kế toán công nợ; Kế toán hàng tồn kho; Kế toán tiền lương; Kế toán tiêu thụ và Kế toán tổng hợp. Tại các công trường không lập phòng kế toán riêng mà chỉ bố trí nhân viên hướng dẫn kiểm tra chứng từ ban đầu.
Các mức thuế suất cơ bản mà công ty áp dụng trong năm tài chính nghiên cứu là bao nhiêu?
Trong niên độ kế toán được nghiên cứu, công ty tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ với thuế suất 10% đối với tất cả các mặt hàng, và áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 25%.
Nội dung và giá trị của nghiệp vụ bán hàng điển hình cho Công ty Xi măng Chinfon trên hóa đơn số 0000083 ngày 30/04/2012 là gì?
Nghiệp vụ thực hiện theo hợp đồng CFC 09-149 về dịch vụ khai thác bốc xúc, nghiền và vận chuyển đá vôi với khối lượng 58.604 tấn. Giá trị tiền hàng chưa có thuế GTGT là 4.394.428.604 đồng, tiền thuế GTGT 10% là 439.442.860 đồng, tổng giá trị thanh toán ghi nhận là 4.833.871.464 đồng (thanh toán qua chuyển khoản, ghi nhận vào Nợ TK 131 / Có TK 5111, Có TK 3331).
Tác giả đã phát hiện những điểm hạn chế nào trong thực tế và đề xuất giải pháp gì?
Tác giả chỉ ra 3 điểm hạn chế chính: hệ thống mẫu sổ sách kế toán chưa tối ưu, công ty chưa áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán để thu hồi nợ, và việc ứng dụng công nghệ thông tin còn hạn chế. Từ đó, 3 giải pháp được đề xuất là: hoàn thiện mẫu biểu sổ kế toán, áp dụng chiết khấu thanh toán nhằm đẩy nhanh tốc độ thu hồi công nợ, và đưa phần mềm kế toán chuyên nghiệp vào ứng dụng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Huyền Trang đã phản ánh toàn diện lý luận và thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Vật liệu Xây dựng số 9 Hải Phòng trong năm tài chính 2012. Thông qua các chứng từ thực tế và quy trình hạch toán theo hình thức Nhật ký chung, tác giả đã làm rõ quy trình kế toán tập trung tại một doanh nghiệp khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng có các công trường trực thuộc phân tán. Các giải pháp đề xuất về hoàn thiện hệ thống sổ sách, áp dụng chiết khấu thanh toán và ứng dụng phần mềm kế toán có tính khả thi, đóng góp thiết thực cho công tác hoàn thiện quản lý tài chính tại doanh nghiệp.