Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, các doanh nghiệp sản xuất và thương mại không ngừng mở rộng quan hệ liên kết với nhiều nhà cung ứng cũng như mạng lưới khách hàng. Mối quan hệ mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ làm phát sinh các khoản công nợ phải thu và phải trả, trực tiếp hình thành mối quan hệ tài chính trọng yếu trong chu kỳ hoạt động kinh doanh. Đối với nhà cung cấp, sức mạnh tài chính và tiềm lực thanh toán của doanh nghiệp là tiêu chí cốt lõi để đưa ra quyết định bán chịu hoặc hợp tác đầu tư. Ngược lại, việc quản lý chặt chẽ nợ phải thu giúp doanh nghiệp bảo toàn dòng tiền, hạn chế nguy cơ bị chiếm dụng vốn và duy trì khả năng thanh toán các nghĩa vụ đến hạn.
Đối với ngành công nghiệp dệt may Việt Nam – một trong những ngành kinh tế mũi nhọn, sau giai đoạn biến động do đại dịch Covid-19, việc đảm bảo tính minh bạch tài chính và kiểm soát thanh khoản là điều kiện sống còn để giữ vững năng lực cạnh tranh. Được thành lập từ năm 1979 và chính thức đi vào hoạt động năm 1988, trải qua hơn 36 năm xây dựng và phát triển, Công ty Cổ phần Dệt – May Huế (HUEGATEX) là một trong những đơn vị sản xuất lớn của ngành. Để đáp ứng nhu cầu mở rộng quy mô sản xuất, duy trì chuỗi cung ứng sợi - dệt nhuộm - may mặc và bảo đảm an toàn tài chính, việc tổ chức công tác kế toán công nợ và đánh giá chính xác khả năng thanh toán đóng vai trò đặc biệt then chốt.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác lập rõ ràng gồm:
- Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán công nợ và phân tích khả năng thanh toán, từ đó đề xuất một số biện pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán công nợ và phân tích khả năng thanh toán tại Công ty Cổ phần Dệt - May Huế.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán công nợ và phân tích khả năng thanh toán trong doanh nghiệp.
- Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán công nợ và phân tích khả năng thanh toán tại Công ty Cổ phần Dệt - May Huế.
- Dựa trên cơ sở lý luận và thực trạng tại công ty để đánh giá các ưu điểm, nhược điểm của phần hành kế toán công nợ và phân tích khả năng thanh toán.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán công nợ và nâng cao khả năng thanh toán tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kế toán và đặc điểm hạch toán các khoản nợ phải thu khách hàng, nợ phải trả người bán; đồng thời tính toán, phân tích hệ thống chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của Công ty Cổ phần Dệt - May Huế.
- Phạm vi không gian: Số liệu và quy trình nghiệp vụ được thu thập tại Phòng Tài chính - Kế toán Công ty Cổ phần Dệt - May Huế (Địa chỉ: 122 Dương Thiệu Tước, phường Thủy Dương, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế).
- Phạm vi thời gian: Khái quát tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2021 - 2023; đi sâu phân tích thực trạng chứng từ, sổ sách kế toán công nợ phát sinh năm 2024 và phân tích các hệ số khả năng thanh toán trong giai đoạn 2021 - 2023.
- Phạm vi nội dung: Công tác kế toán nợ phải thu khách hàng (TK 131), kế toán nợ phải trả người bán (TK 331) và các nhóm chỉ tiêu tài chính đo lường công nợ và khả năng thanh toán.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán hiện hành và các tài liệu chuyên ngành kế toán - tài chính doanh nghiệp:
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01): Quy định bản chất của nợ phải trả là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ các giao dịch và sự kiện đã qua mà việc thanh toán sẽ dẫn đến sự giảm sút các nguồn lực kinh tế.
- Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính: Áp dụng nguyên tắc ghi nhận nợ phải thu khách hàng (Điều 17, Điều 18 cho TK 131) và nợ phải trả người bán (Điều 51 cho TK 331); quy định về hạch toán chi tiết theo từng đối tượng, theo dõi thời hạn nợ, nguyên tắc quy đổi ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá ghi sổ đích danh/bình quân gia quyền di động, xử lý chênh lệch tỷ giá và trích lập dự phòng phải thu khó đòi.
- Giáo trình Kế toán tài chính của Nguyễn Tấn Bình (2011), Võ Văn Nhị (2010) và Giáo trình Kế toán tài chính 1: Cung cấp khung lý thuyết về phân loại nợ ngắn hạn, nợ dài hạn và mối quan hệ thanh toán trực tiếp hoặc gián tiếp.
- Khung phân tích tài chính theo nghiên cứu của Nguyễn Năng Phúc (2013) và Nguyễn Văn Công (2019): Thiết lập hệ thống công thức định lượng để đánh giá công nợ và khả năng thanh toán, bao gồm:
- Nhóm chỉ tiêu công nợ: Tỷ lệ giữa nợ phải thu so với nợ phải trả, Số vòng quay các khoản phải thu, Kỳ thu tiền bình quân, Số vòng luân chuyển các khoản phải trả, Thời gian quay vòng các khoản phải trả, Hệ số nợ, Hệ số tự tài trợ.
- Nhóm chỉ tiêu khả năng thanh toán: Hệ số khả năng thanh toán tổng quát ($H_{tq}$), Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn ($H_{nh}$), Hệ số khả năng thanh toán nhanh ($H_n$), Hệ số khả năng thanh toán tức thời ($H_{tt}$), Hệ số thanh toán của tài sản ngắn hạn ($H_{tsnh}$), Số lần hoàn trả lãi vay (EBIT / Chi phí lãi vay).
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Nghiên cứu tài liệu (hệ thống hóa lý thuyết từ giáo trình, văn bản pháp luật, báo cáo tài chính kiểm toán và báo cáo thường niên); phương pháp quan sát trực tiếp (ghi nhận trình tự luân chuyển chứng từ, cách thức kiểm tra hóa đơn và quy trình xử lý dữ liệu của nhân viên kế toán tại đơn vị).
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Phương pháp mô tả (làm rõ sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý, phòng kế toán, các bước luân chuyển chứng từ); phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu (lập bảng biểu thống kê từ số liệu thô); phương pháp so sánh (đối chiếu biến động số tuyệt đối và tỷ lệ tương đối giữa các năm 2021, 2022, 2023); phương pháp phân tích tài chính (tính toán các tỷ số công nợ và thanh toán nhằm chỉ rõ xu hướng biến động và bản chất tình hình tài chính của công ty).
Dữ liệu sơ cấp và thứ cấp phục vụ nghiên cứu được trích xuất trực tiếp từ Báo cáo tài chính đã kiểm toán các năm 2021, 2022, 2023; Báo cáo thường niên năm 2023; hệ thống chứng từ kế toán gốc (hóa đơn thương mại, hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, giấy báo có, ủy nhiệm chi, giấy đề nghị chi tiền) và sổ kế toán chi tiết, sổ tổng hợp trên phần mềm Bravo 7.0 của HUEGATEX.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán công nợ và phân tích khả năng thanh toán
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận cơ bản về công nợ và năng lực thanh toán của doanh nghiệp:
- Khái niệm và nhiệm vụ của kế toán công nợ: Làm rõ định nghĩa về nợ phải thu (bộ phận tài sản bị chiếm dụng tạm thời), nợ phải trả (nghĩa vụ tài chính phải thanh toán), và hai hình thức thanh toán phổ biến (trực tiếp bằng tiền mặt/chuyển khoản hoặc gián tiếp qua trung gian ngân hàng, séc, ủy nhiệm thu/chi). Kế toán công nợ đảm nhận 4 nhiệm vụ chính: kiểm tra đối chiếu hóa đơn với đơn hàng/biên bản bàn giao; ghi chép chi tiết, lưu trữ chứng từ theo từng đối tượng; theo dõi thời hạn và lập kế hoạch thanh toán; lập báo cáo công nợ định kỳ phục vụ quản trị.
- Kế toán nợ phải thu khách hàng (TK 131): Làm rõ nguyên tắc mở sổ chi tiết theo đối tượng, kỳ hạn thu hồi (ngắn hạn, dài hạn), nguyên tắc xử lý ngoại tệ (áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế khi phát sinh nợ, tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh khi thu tiền, đánh giá lại cuối kỳ theo tỷ giá mua của ngân hàng chỉ định), trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và sơ đồ hạch toán tổng hợp đối ứng với TK 511, 33311, 111, 112, 635, 521, 229.
- Kế toán nợ phải trả người bán (TK 331): Phân tích nguyên tắc hạch toán chi tiết từng nhà cung cấp, xử lý nghiệp vụ ứng trước tiền hàng, quy định quy đổi ngoại tệ (tỷ giá bán của ngân hàng thương mại), việc xử lý hàng về chưa có hóa đơn (dùng giá tạm tính và điều chỉnh khi nhận hóa đơn chính thức), hạch toán chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua và sơ đồ tài khoản đối ứng với TK 152, 153, 156, 211, 111, 112, 341, 131, 515.
- Cơ sở phân tích khả năng thanh toán: Luận giải sự cần thiết và ý nghĩa của việc phân tích thanh khoản đối với nhà quản trị và các chủ nợ; đưa ra công thức tính toán chi tiết 7 chỉ tiêu công nợ và 6 chỉ tiêu khả năng thanh toán theo các tài liệu chuẩn của Nguyễn Năng Phúc và Nguyễn Văn Công.
Chương 2: Thực trạng kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại Công ty Cổ phần Dệt – May Huế
Chương này trình bày toàn bộ kết quả khảo sát thực tế tại HUEGATEX trên ba mảng nội dung chính:
1. Tổng quan đơn vị và nguồn lực hoạt động:
- Quá trình phát triển: Khởi đầu từ Hiệp định Việt Nam - Hungary ký ngày 19/5/1979, khánh thành Nhà máy Sợi ngày 26/3/1988; trải qua các dấu mốc thành lập Nhà máy Dệt kim (1996), tách lập Nhà máy May và Dệt nhuộm (2002), thành lập Nhà máy May 2 (2009), May 3 (2013), May 4 và Chi nhánh Quảng Bình (2018), tái cơ cấu năm 2020 và chính thức tiếp nhận Chi nhánh Quảng Bình năm 2023. Đến nay công ty có 01 nhà máy Sợi (10.000 tấn/năm, 4 dây chuyền), 01 nhà máy Dệt Nhuộm (1.500 tấn vải/năm) và 05 nhà máy May (82 chuyền may, 30.000 sản phẩm/năm).
- Bộ máy quản trị và kế toán: Mô hình quản lý trực tuyến - chức năng do Tổng Giám đốc chỉ huy, hỗ trợ bởi các Phó Tổng Giám đốc, Giám đốc điều hành và 8 phòng ban chức năng. Phòng Tài chính - Kế toán tổ chức tập trung gồm Kế toán trưởng, Trưởng phòng, Phó phòng (trực tiếp phụ trách kế toán tiền mặt, công nợ, tạm ứng, thuế) cùng các nhân viên kế toán phần hành. Đơn vị áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, niên độ tính từ 01/01 đến 31/12, ghi sổ bằng VNĐ, kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán HTK theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho bình quân gia quyền cuối kỳ, trích khấu hao TSCĐ theo đường thẳng, hình thức sổ Nhật ký chung thực hiện hoàn toàn trên phần mềm kế toán Bravo 7.0.
2. Phân tích thực trạng tài chính và lao động giai đoạn 2021 – 2023:
| Chỉ tiêu tài chính / lao động |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
Biến động 2022/2021 (%) |
Biến động 2023/2022 (%) |
| Tổng tài sản (đồng) |
931.xxx |
Tăng 236.444 |
Tăng 38.296 |
+25,40% |
+3,30% |
| - Tài sản ngắn hạn (đồng) |
659.881 |
Tăng 124.180 |
Tăng 84.881 |
+18,94% |
+10,75% |
| - Tài sản dài hạn (đồng) |
271.585 |
Tăng 111.264 |
Giảm 45.585 |
+41,06% |
-11,91% |
| Nợ phải trả (đồng) |
630.864 |
Tăng 121.431 |
Tăng chậm |
+19,25% |
+2,49% |
| - Nợ ngắn hạn |
516.633 |
Tăng |
Tăng |
+17,16% |
+9,30% |
| - Nợ dài hạn |
113.xxx |
Tăng |
Giảm |
+38,32% |
-25,63% |
| Vốn chủ sở hữu (đồng) |
300.432 |
Tăng |
Tăng |
+38,32% |
+4,77% |
| Doanh thu bán hàng & CCDV |
1.xxx |
Tăng 151.629 |
Giảm 168.636 |
+8,15% |
-8,36% |
| Giá vốn hàng bán & CCDV |
1.xxx |
Tăng 143.441 |
Giảm 103.210 |
+9,19% |
-6,05% |
| Lợi nhuận gộp |
295.426 |
Tăng 7.188 |
Giảm |
+2,69% |
-21,36% |
| Chi phí tài chính |
19.654 |
Tăng |
Tăng |
+31,93% |
+49,70% |
| (Trong đó: Chi phí lãi vay) |
8.407 |
Tăng |
Tăng mạnh |
- |
+112,51% |
| Chi phí bán hàng |
69.709 |
Tăng |
Giảm |
+6,03% |
-25,45% |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp |
84.456 |
Giảm |
Giảm |
-12,89% |
-17,00% |
| Lợi nhuận kế toán trước thuế |
141.470 |
Tăng |
Giảm |
+27,17% |
-32,78% |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN |
112.983 |
Tăng |
Giảm |
+29,12% |
-34,27% |
| Tổng số lao động (người) |
4.xxx |
Giảm 207 |
Giảm 243 |
-4,64% |
-5,72% |
| - Lao động trực tiếp (%) |
92,72% |
Duy trì >92% |
92,72% |
-5,21% |
-5,43% |
| - Lao động gián tiếp (%) |
5,99% |
6,99% |
7,28% |
+11,82% |
-1,21% |
| - Trình độ ĐH, trên ĐH (người) |
289 |
289 |
289 |
0,00% |
0,00% |
| - Lao động nữ (%) |
>70% |
73,40% |
73,40% |
-4,05% |
-2,05% |
Các số liệu cho thấy năm 2022 doanh nghiệp tăng trưởng tốt về doanh thu và quy mô tài sản. Tuy nhiên sang năm 2023, doanh thu giảm 8,36%, lợi nhuận gộp sụt giảm 21,36% trong khi chi phí lãi vay tăng đột biến 112,51%, kéo lợi nhuận sau thuế giảm 34,27%. Về tài sản ngắn hạn năm 2023, các khoản phải thu ngắn hạn tăng mạnh 87,99% và đầu tư tài chính ngắn hạn tăng 145,24%, cho thấy lượng vốn của công ty nằm ở khâu công nợ khách hàng gia tăng đáng kể. Về lao động, nhân sự giảm liên tiếp trong hai năm, trong đó lao động trực tiếp giảm hơn 5% mỗi năm.
3. Thực trạng tổ chức kế toán công nợ và minh họa nghiệp vụ:
- Tài khoản sử dụng: Công ty chi tiết hóa TK 131 gồm TK 1311 (ngắn hạn: TK 1311-1 ngoài tập đoàn, TK 1311-2 trong tập đoàn) và TK 1312 (dài hạn).
- Quy trình luân chuyển chứng từ: Khách hàng gửi yêu cầu -> Phòng Kinh doanh gửi báo giá, lập hợp đồng kinh tế trình Ban Giám đốc duyệt -> Nhận đơn đặt hàng -> Phòng Kinh doanh lập hóa đơn GTGT -> Thủ kho xuất hàng theo hóa đơn -> Chuyển chứng từ sang Phòng TC-KT. Tại đây, kế toán kiểm tra tính hợp lệ và nhập vào phân hệ "Bán hàng phải thu" trên phần mềm Bravo 7.0 theo từng mã đối tượng duy nhất (ví dụ: Công ty TNHH Fashion Garments 2 mã hóa là 131-FASHION).
- Minh họa nghiệp vụ phát sinh: Căn cứ Hợp đồng gia công số 05./FGL-GC-HUE-24 ký ngày 05/04/2024, ngày 18/09/2024 HUEGATEX xuất Hóa đơn GTGT số 00000143 gia công áo Polo, Hoodie cho Công ty TNHH Fashion Garments 2, kế toán ghi nhận doanh thu và nợ phải thu trên Bảng kê chứng từ tháng 09/2024 là 284.xxx đồng. Ngày 28/10/2024, Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank) phát hành Giấy báo có số tiền 220.689.640 đồng do khách hàng thanh toán tiền Hóa đơn 143. Kế toán định khoản: Nợ TK 11211 / Có TK 13111-1 số tiền 220.689.640 đồng, ghi nhận vào Bảng kê chứng từ tháng 10/2024 và tự động kết xuất lên Sổ chi tiết TK 131, Bảng kê 11, Nhật ký chứng từ số 8, số 10 và Sổ cái TK 131.
- Kế toán nợ phải trả người bán (TK 331): Theo dõi chi tiết việc mua vật tư nguyên liệu, nhập kho (Phiếu nhập kho số M2-THG443, số E31), hồ sơ thanh toán gồm Đề nghị chi tiền ngày 08/10/2024, Ủy nhiệm chi ngày 14/10/2024 qua hệ thống ngân hàng, ghi nhận Bảng kê chứng từ tháng 9 và tháng 10/2024, Sổ chi tiết và Sổ tổng hợp TK 331.
Chương 3: Đánh giá, giải pháp hoàn thiện công tác kế toán công nợ tại Công ty Cổ phần Dệt – May Huế
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán được tổ chức khoa học, chuyên môn hóa cao; việc ứng dụng phần mềm Bravo 7.0 giúp tự động hóa quá trình nhập liệu, kết xuất sổ sách và giảm thiểu sai sót; hệ thống tài khoản công nợ được mở chi tiết theo đối tượng trong và ngoài tập đoàn, hỗ trợ tốt cho quản lý; quy trình lập, kiểm tra và luân chuyển chứng từ mua bán hàng hóa diễn ra chặt chẽ giữa các phòng ban.
- Nhược điểm và tồn tại:
- Khoản phải thu ngắn hạn năm 2023 tăng cao (87,99%), cho thấy áp lực bị chiếm dụng vốn lớn từ khách hàng, tiềm ẩn nguy cơ nợ xấu nếu không thu hồi kịp thời.
- Chi phí tài chính, đặc biệt là chi phí lãi vay tăng rất mạnh trong năm 2023 (+112,51%), tạo áp lực đè nặng lên lợi nhuận trong điều kiện kinh doanh ngành may gặp khó khăn.
- Nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu nợ phải trả; việc quản lý thời hạn quay vòng nợ phải trả và kỳ thu tiền bình quân cần được tối ưu hóa hơn để tránh mất cân đối dòng tiền tức thời.
- Nguồn nhân lực có xu hướng suy giảm liên tiếp qua các năm, đặc biệt là sự sụt giảm của lực lượng lao động trực tiếp sản xuất.
- Giải pháp hoàn thiện: Tác giả đề xuất các biện pháp hoàn thiện quy trình đối chiếu và phân loại tuổi nợ khách hàng; áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán linh hoạt để kích thích khách nợ trả tiền sớm; trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo đúng quy định Thông tư 200/2014/TT-BTC; cân đối lại cơ cấu vay nợ ngắn hạn - dài hạn nhằm hạ bớt gánh nặng chi phí lãi vay; củng cố các chính sách phúc lợi nhằm duy trì ổn định đội ngũ lao động trực tiếp.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh trung thực bức tranh tài chính và công tác hạch toán thực tế tại Công ty Cổ phần Dệt - May Huế thông qua các kết quả cụ thể:
- Đã phản ánh chi tiết thực trạng cơ cấu tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh giai đoạn 2021 - 2023. Năm 2022 chứng kiến sự mở rộng đầu tư nhà xưởng khiến tài sản dài hạn tăng 41,06%, doanh thu tăng 8,15% và lợi nhuận sau thuế tăng 29,12%. Tuy nhiên, năm 2023 chịu ảnh hưởng chung của thị trường khiến doanh thu giảm 8,36%, lợi nhuận sau thuế giảm 34,27%, nợ dài hạn giảm 25,63% nhờ tất toán nợ mua lại Chi nhánh Quảng Bình, trong khi chi phí lãi vay tăng vọt 112,51% và các khoản phải thu ngắn hạn tăng 87,99%.
- Phản ánh rõ nét mô hình tổ chức hạch toán thực tế hai tài khoản công nợ cốt lõi là TK 131 và TK 331 trên phần mềm Bravo 7.0, cung cấp đầy đủ hệ thống biểu mẫu, quy trình từ khâu lập hợp đồng, phát hành hóa đơn GTGT, lập phiếu nhập/xuất kho đến thanh toán qua ủy nhiệm chi và giấy báo có ngân hàng.
- Đóng góp của tác giả thể hiện ở việc kết nối lý luận kế toán công nợ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC với thực tế tác nghiệp tại một doanh nghiệp dệt may quy mô lớn; đồng thời chỉ ra mối liên hệ mật thiết giữa công tác quản lý công nợ với các chỉ số an toàn tài chính, từ đó đưa ra các kiến nghị xuất phát trực tiếp từ các điểm nghẽn về dòng tiền và chi phí lãi vay tại công ty.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận phản ánh một số hạn chế do điều kiện nghiên cứu thực tế tại đơn vị:
- Hạn chế về thời gian và dữ liệu: Tác giả tự nhận định thời gian thực tập tại công ty chỉ kéo dài hơn 3 tháng, vốn kiến thức và kinh nghiệm thực tế còn hạn chế. Do đó, các nghiệp vụ minh họa chi tiết về chứng từ và sổ kế toán công nợ chỉ tập trung khảo sát trong phạm vi một số tháng của năm 2024 (chủ yếu là tháng 09 và tháng 10/2024) và tập trung vào một số đối tác cụ thể (như Công ty TNHH Fashion Garments 2).
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu toàn bộ danh mục khách nợ và nhà cung cấp trong và ngoài nước qua chuỗi số liệu nhiều năm liên tục; phân tích sâu hơn về quy trình kiểm soát nội bộ đối với chu trình bán hàng - thu tiền và mua hàng - trả tiền; đánh giá chi tiết tác động của việc cơ cấu lại các khoản nợ vay ngân hàng đến hiệu quả sử dụng vốn của HUEGATEX trong các giai đoạn tiếp theo.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng học thuật và thực tiễn:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp ví dụ thực tế về phương pháp tổ chức kế toán phần hành công nợ, cách thiết lập danh mục đối tượng khách hàng/người bán trên phần mềm kế toán Bravo 7.0, cũng như quy trình luân chuyển chứng từ trong một doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.
- Người làm đề tài nghiên cứu về phân tích tài chính doanh nghiệp sản xuất: Khóa luận là tài liệu tham khảo tốt về phương pháp tiếp cận Báo cáo tài chính, cách phân tích cơ cấu tài sản - nguồn vốn, biến động doanh thu - chi phí và tính toán hệ thống chỉ số đo lường công nợ kết hợp chỉ tiêu khả năng thanh toán.
- Phần đáng tham khảo nhất: Quy trình kế toán nợ phải thu (Sơ đồ 2.4) kèm bộ chứng từ minh họa thực tế (Hóa đơn GTGT, Giấy báo có, Bảng kê chứng từ, Sổ chi tiết TK 131) và hệ thống bảng biểu phân tích Báo cáo tài chính giai đoạn 2021 – 2023.
Câu hỏi thường gặp
-
Công ty Cổ phần Dệt - May Huế sử dụng phần mềm kế toán nào và hạch toán theo hình thức nào?
Công ty đang áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên máy vi tính và sử dụng phần mềm kế toán Bravo 7.0 để hạch toán toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
-
Tài khoản 131 (Phải thu khách hàng) tại HUEGATEX được mở chi tiết như thế nào?
Để đáp ứng yêu cầu quản lý, công ty mở chi tiết TK 131 gồm: TK 1311 "Phải thu khách hàng - ngắn hạn" (được tách thành TK 1311-1 đối với khách hàng ngoài tập đoàn và TK 1311-2 đối với khách hàng trong tập đoàn) và TK 1312 "Phải thu khách hàng - dài hạn".
-
Biến động chi phí tài chính và chi phí lãi vay của công ty trong năm 2023 diễn ra như thế nào?
Trong năm 2023, chi phí tài chính của công ty tăng 49,70% so với năm 2022, trong đó chi phí lãi vay tăng mạnh tới 112,51%, tạo ra áp lực tài chính lớn lên lợi nhuận hoạt động kinh doanh.
-
Trong nghiệp vụ minh họa nợ phải thu, đối tác giao dịch và ngân hàng thanh toán là đơn vị nào?
Công ty ký Hợp đồng gia công số 05./FGL-GC-HUE-24 với Công ty TNHH Fashion Garments 2, xuất Hóa đơn GTGT số 00000143 ngày 18/09/2024; sau đó nhận thanh toán số tiền 220.689.640 đồng qua Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank) theo Giấy báo có ngày 28/10/2024.
-
Tình hình nhân sự tại HUEGATEX giai đoạn 2021 - 2023 có đặc điểm gì nổi bật?
Tổng số lao động giảm liên tục (năm 2022 giảm 207 người, năm 2023 giảm tiếp 243 người). Trong đó, lao động trực tiếp luôn chiếm tỷ trọng áp đảo trên 92%, lao động nữ chiếm trên 70%, và đội ngũ có trình độ Đại học/trên Đại học giữ ổn định ở mức 289 người trong suốt 3 năm.
Kết luận
Khóa luận của sinh viên Hồ Thị Kim Anh đã hoàn thành mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về kế toán công nợ và phương pháp phân tích khả năng thanh toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Công trình phản ánh chi tiết thực trạng luân chuyển chứng từ và hạch toán trên phần mềm Bravo 7.0 tại Công ty Cổ phần Dệt - May Huế, đồng thời chỉ rõ sự biến động tài chính phức tạp trong giai đoạn 2021 - 2023 khi nợ phải thu và chi phí lãi vay gia tăng. Những giải pháp hoàn thiện được tác giả đề xuất bám sát thực trạng quản lý công nợ và bảo đảm tính khả thi cho việc kiểm soát thanh khoản tại đơn vị.