Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các quan hệ mua bán chịu và phương thức thanh toán trả chậm phát sinh thường xuyên ở hầu hết các doanh nghiệp thương mại và dịch vụ. Việc quản lý hiệu quả các khoản phải thu và nợ phải trả là điều kiện tiên quyết để kiểm soát dòng tiền, hạn chế rủi ro bị chiếm dụng vốn, cắt giảm chi phí tài chính và duy trì khả năng thanh khoản. Báo cáo của tổ chức Atradius năm 2023 về các doanh nghiệp tại khu vực Châu Á ghi nhận khoảng 35% doanh nghiệp đánh mất cơ hội hưởng chiết khấu thanh toán sớm do quy trình thanh toán chậm trễ, dẫn đến thiệt hại ước tính từ 2% đến 5% giá trị hóa đơn. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh xe ô tô và dịch vụ kỹ thuật liên quan, quy mô giao dịch có giá trị lớn đòi hỏi công tác kế toán công nợ phải đảm bảo tính chính xác, kịp thời và kiểm soát chặt chẽ nhằm duy trì sự ổn định tài chính.

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, khóa luận tốt nghiệp của tác giả Tạ Thị Kim Oanh (Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) đi sâu nghiên cứu đề tài: "Kế toán công nợ và phân tích khả năng thanh toán nợ ngắn hạn tại Công ty Cổ phần Ô Tô Phú Xuân".

Mục tiêu chung của nghiên cứu là phân tích, đánh giá thực trạng công tác kế toán công nợ và khả năng thanh toán cùng công tác quản lý nợ ngắn hạn tại Công ty Cổ phần Ô Tô Phú Xuân; trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kế toán công nợ, góp phần ổn định tình hình tài chính và hỗ trợ hoạt động kinh doanh của đơn vị.

Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể bao gồm năm nội dung:

  1. Tìm hiểu cơ sở lý luận về công tác kế toán công nợ phải thu và nợ phải trả trong doanh nghiệp.
  2. Mô tả và phân tích quy trình tổ chức bộ máy kế toán tại đơn vị thực tập.
  3. Tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán công nợ; phân tích tình trạng thanh toán và quản lý nợ ngắn hạn của Công ty Cổ phần Ô Tô Phú Xuân.
  4. Nhận diện các ưu điểm, nhược điểm và nguyên nhân tồn tại trong công tác kế toán công nợ tại công ty.
  5. Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán công nợ, nâng cao hiệu quả quản lý dòng tiền và cải thiện khả năng thanh toán của doanh nghiệp.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là các nghiệp vụ kế toán công nợ (phải thu, phải trả) và các chỉ số phản ánh khả năng thanh toán nợ ngắn hạn tại Công ty Cổ phần Ô Tô Phú Xuân.

Phạm vi nghiên cứu được xác định rõ:

  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty Cổ phần Ô Tô Phú Xuân, địa chỉ tại Lô F, Khu đô thị Phú Mỹ An, Khu A, Đô thị mới An Vân Dương, Phường An Cựu, Thành phố Huế (đơn vị phân phối xe ô tô Honda, cung cấp dịch vụ bảo dưỡng, sửa chữa và phụ tùng chính hãng tại Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài thu thập và phân tích dữ liệu tổng hợp về lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh giai đoạn 2022–2024; đi sâu phân tích phần hành kế toán công nợ năm 2024; đánh giá khả năng thanh toán nợ ngắn hạn giai đoạn 2022–2023 và 2024; đồng thời sử dụng các số liệu chứng từ minh họa nghiệp vụ phát sinh chủ yếu trong quý 2 năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp lý, chuẩn mực kế toán hiện hành và tài liệu học thuật chuyên ngành:

  • Khung pháp lý và chuẩn mực kế toán: Áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp (tập trung vào Điều 18 quy định về Tài khoản 131 – Phải thu của khách hàng, Điều 22 quy định về Tài khoản 141 – Tạm ứng, và Điều 51 quy định về Tài khoản 331 – Phải trả cho người bán); Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01 – Chuẩn mực chung ban hành năm 2002 quy định về định nghĩa và ghi nhận nợ phải trả); Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 18 (VAS 18 về các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng).
  • Cơ sở lý luận trích dẫn: Giáo trình Kế toán tài chính của Nguyễn Tấn Bình (2011); Hướng dẫn thực hành kế toán tài chính doanh nghiệp (2010) và Giáo trình Kế toán tài chính tái bản lần thứ 9 (2018) của PGS.TS Võ Văn Nhị; Giáo trình Phân tích báo cáo tài chính của Hoàng Thị Kim Thoa.
  • Hệ thống chỉ tiêu phân tích công nợ và thanh toán sử dụng trong văn bản:
    • Tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả (%) = $(\text{Tổng các khoản phải thu} / \text{Tổng các khoản phải trả}) \times 100%$
    • Hệ số quay vòng các khoản phải thu (vòng) = $\text{Doanh thu thuần} / \text{Các khoản phải thu bình quân}$
    • Kỳ thu tiền bình quân (ngày) = $360 / \text{Hệ số vòng quay các khoản phải thu}$
    • Hệ số vòng quay các khoản phải trả (vòng) = $(\text{Giá vốn hàng bán} \pm \text{Tăng/giảm HTK}) / \text{Số dư bình quân các khoản phải trả}$
    • Thời gian quay vòng các khoản phải trả (ngày) = $360 / \text{Hệ số vòng quay các khoản phải trả}$
    • Hệ số nợ (lần) = $\text{Nợ phải trả} / \text{Tổng tài sản}$
    • Hệ số thanh toán hiện hành = $\text{Tổng tài sản} / \text{Tổng nợ ngắn hạn}$ (theo công thức trình bày tại trang 24 của tài liệu)
    • Khả năng thanh toán nhanh = $(\text{Tài sản ngắn hạn} - \text{Hàng tồn kho}) / \text{Nợ ngắn hạn}$
    • Hệ số thanh toán tức thời = $\text{Tiền và các khoản tương đương tiền} / \text{Nợ ngắn hạn}$

Tác giả kết hợp năm phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp bao gồm các chứng từ gốc (hợp đồng bán hàng, phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, ủy nhiệm chi, hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu nhập kho, biên bản giao xe), hệ thống sổ chi tiết (TK 131, TK 141, TK 331, TK 1531), sổ cái và Báo cáo tài chính các năm 2022–2024. Dữ liệu thứ cấp gồm các văn bản pháp luật, thông tư, chuẩn mực kế toán và giáo trình tham khảo.
  • Phương pháp thống kê: Tập hợp và phân loại số liệu phục vụ lập các bảng cân đối và bảng so sánh biến động.
  • Phương pháp phân tích, xử lý dữ liệu: Sử dụng kỹ thuật so sánh ngang, so sánh dọc để đánh giá biến động tài sản, nguồn vốn và các hệ số tài chính.
  • Phương pháp quan sát và đặt câu hỏi: Quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ tại phòng kế toán, trao đổi trực tiếp với Kế toán trưởng và các kế toán viên phụ trách phần hành công nợ.
  • Phương pháp suy luận: Tổng hợp các kết quả thực tế để đề xuất các giải pháp kỹ thuật phù hợp với thực trạng doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán công nợ và khả năng thanh toán nợ ngắn hạn tại Công ty Cổ phần Ô Tô Phú Xuân

Chương này trình bày toàn diện các khái niệm kinh tế và nguyên tắc hạch toán liên quan đến công nợ và khả năng thanh toán nợ ngắn hạn theo quy định hiện hành:

  • Bản chất kinh tế của công nợ: Phân loại nợ phải thu (theo thời hạn thanh toán gồm ngắn hạn và dài hạn; theo nội dung gồm phải thu khách hàng – TK 131, phải thu nội bộ – TK 136, phải thu khác – TK 138) và nợ phải trả (VAS 01, phân loại theo đối tượng và tính chất phát sinh). Trình bày các mối quan hệ thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt, chuyển khoản qua ngân hàng, quan hệ thanh toán bên ngoài (với nhà cung cấp phụ kiện, phụ tùng, khách hàng mua xe và dịch vụ) và bên trong (thanh toán lương, tạm ứng nhân viên).
  • Phần hành kế toán các khoản phải thu khách hàng: Quy định chứng từ sử dụng (Hợp đồng bán hàng, Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Biên bản giao hàng, Giấy báo có, Biên bản bù trừ công nợ); sổ sách (Sổ chi tiết TK 131, Sổ cái TK 131); nguyên tắc kết cấu tài khoản 131 (Nợ/Có, số dư hai bên); nguyên tắc hạch toán chi tiết từng đối tượng, phân loại nợ khó đòi để lập dự phòng và quy tắc quy đổi tỷ giá ngoại tệ thực tế khi phát sinh giao dịch hoặc lập Báo cáo tài chính theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Phần hành kế toán tạm ứng: Hạch toán qua TK 141; hệ thống chứng từ gồm Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng, Phiếu chi/UNC, Phiếu xuất kho, Bảng thanh toán tạm ứng; nguyên tắc chỉ tạm ứng cho người lao động của doanh nghiệp, tạm ứng thường xuyên phải có chỉ định bằng văn bản của Giám đốc, thanh toán dứt điểm từng lần và cấm chuyển số tiền tạm ứng cho người khác.
  • Phần hành kế toán các khoản phải trả người bán: Hạch toán qua TK 331; chứng từ gồm Hóa đơn mua hàng/GTGT, Hợp đồng kinh tế, Biên bản giao hàng, Phiếu nhập kho, Phiếu chi/UNC, Giấy báo nợ; nguyên tắc theo dõi chi tiết theo từng chủ nợ, hạch toán hàng về chưa có hóa đơn theo giá tạm tính và xử lý các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán.
  • Hệ thống chỉ tiêu phân tích: Giới thiệu công thức tính toán 6 chỉ tiêu phân tích công nợ và 3 chỉ số đo lường khả năng thanh toán nợ ngắn hạn.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán công nợ và khả năng thanh toán nợ ngắn hạn tại Công ty Cổ phần Ô Tô Phú Xuân

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm hoạt động, tổ chức bộ máy và thực trạng tài chính - kế toán của Công ty Cổ phần Ô Tô Phú Xuân:

  • Thông tin doanh nghiệp: Thành lập năm 2007, ký hợp đồng nhà phân phối với Honda Việt Nam ngày 02/08/2017 và khai trương đại lý Honda Ô Tô Huế vào ngày 19/11/2018. Mã số thuế: 3301604459. Người đại diện pháp luật: Đào Hoài Bắc. Giám đốc điều hành đại lý: Ngô Xuân Phú. Ngành nghề chính: Bán buôn ô tô và xe có động cơ khác (mã 4511); bên cạnh đó có các mã ngành phụ: 4933, 4649, 4651, 4652.
  • Cơ cấu lao động: Tính đến năm 2024, tổng số lao động là 74 người. Lao động nam chiếm ưu thế với 59 người (79,73% năm 2024; năm 2023 là 80,88%). Phân bổ theo bộ phận: Nhân viên hành chính ổn định 2 người; nhân viên kinh doanh tăng 4 người lên 32,43%; nhân viên dịch vụ chiếm tỷ trọng cao nhất 52,95%; nhân viên kế toán tăng thêm 2 người vào năm 2024 nhằm tăng cường kiểm soát tài chính.
  • Bộ máy quản lý: Gồm 4 bộ phận trực thuộc Ban Giám đốc: Phòng Kinh doanh (quản lý bán lẻ xe), Phòng Dịch vụ (sửa chữa, bảo trì, phụ tùng, quản đốc SCC, kỹ thuật viên hàn, sơn), Phòng Kế toán (kế toán trưởng, kế toán tổng hợp, kế toán công nợ, kế toán dịch vụ - thu ngân, thủ quỹ) và Phòng Hành chính - Nhân sự.

Bảng tổng hợp tình hình tài sản của Công ty Cổ phần Ô Tô Phú Xuân qua 3 năm:

Chỉ tiêu tài sản Năm 2022 (triệu VNĐ) Cơ cấu 2022 (%) Năm 2023 (triệu VNĐ) Cơ cấu 2023 (%) Năm 2024 (triệu VNĐ) Cơ cấu 2024 (%)
A. TÀI SẢN NGẮN HẠN 54.646.680 33,88 44.924.152 30,09 37.951.106 27,18
1. Tiền và tương đương tiền 14.197.834 8,80 13.397.078 8,98 3.499.321 2,51
2. Phải thu ngắn hạn 12.304.532 7,63 12.421.320 8,32 11.566.373 8,29
3. Hàng tồn kho 21.272.235 13,18 13.761.502 9,22 18.064.215 12,94
4. Tài sản ngắn hạn khác 6.872.079 4,24 5.344.628 3,43 4.821.197 3,43
B. TÀI SẢN DÀI HẠN 106.634.820 66,12 104.370.540 69,91 101.663.057 72,81
1. Tài sản cố định 106.556.780 66,07 104.182.631 69,78 101.357.363 72,60
- TSCĐ hữu hình 67.248.910 41,70 65.821.041 44,09 63.942.063 45,81
- TSCĐ vô hình 39.307.870 24,37 38.361.590 25,69 37.415.300 26,79
TỔNG TÀI SẢN 161.281.500 100,00 149.294.692 100,00 139.614.163 100,00

Bảng tổng hợp tình hình nguồn vốn của Công ty Cổ phần Ô Tô Phú Xuân qua 3 năm:

Chỉ tiêu nguồn vốn Năm 2022 (triệu VNĐ) Cơ cấu 2022 (%) Năm 2023 (triệu VNĐ) Cơ cấu 2023 (%) Năm 2024 (triệu VNĐ) Cơ cấu 2024 (%)
A. NỢ PHẢI TRẢ 160.821.450 99,71 156.146.404 104,48 159.789.302 114,45
1. Nợ ngắn hạn 48.512.300 30,08 50.252.180 33,66 65.101.200 46,63
2. Nợ dài hạn 112.309.150 69,62 105.894.224 70,92 94.688.102 67,82
B. VỐN CHỦ SỞ HỮU 460.050 0,28 -6.851.712 -4,58 -20.175.139 -14,45
TỔNG NGUỒN VỐN 161.281.500 100,00 149.294.692 100,00 139.614.163 100,00

(Ghi chú: Số liệu tổng hợp từ các đoạn phân tích biến động và tỷ trọng tài sản, nguồn vốn tại Chương 2 của văn bản).

Về biến động tài sản và nguồn vốn:

  • Tổng tài sản giảm liên tục qua các năm: Năm 2023 giảm 11.986.809 triệu đồng (tương ứng giảm 7,43%) so với năm 2022; năm 2024 tiếp tục giảm 9.680.529 triệu đồng (giảm 6,48%) so với năm 2023. Sự sụt giảm thể hiện rõ nhất ở khoản mục Tiền và các khoản tương đương tiền trong năm 2024 khi giảm mạnh 9.897.757 triệu đồng (tương ứng giảm 73,81%). Hàng tồn kho sau khi giảm 7.510.733 triệu đồng (-35,3%) trong năm 2023 đã tăng mạnh trở lại lên mức 12,94% tổng tài sản vào năm 2024.
  • Cơ cấu nguồn vốn bộc lộ rủi ro thanh khoản rất cao: Nợ phải trả chiếm tỷ lệ vượt quá 100% tổng tài sản từ năm 2023 (104,48%) và đạt tới 114,45% vào năm 2024. Nợ ngắn hạn tăng tỷ trọng liên tục từ 30,08% (2022) lên 33,66% (2023) và chạm mốc 46,63% (2024). Vốn chủ sở hữu bị suy giảm nghiêm trọng từ 0,28% năm 2022 xuống mức âm -4,58% năm 2023 và âm sâu -14,45% năm 2024, cho thấy công ty lâm vào tình trạng mất cân đối vốn và phụ thuộc hoàn toàn vào các khoản nợ vay bên ngoài.
  • Quy trình hạch toán thực tế:
    • Phải thu khách hàng: Sử dụng TK 13112 (Phải thu khách hàng bán xe ngắn hạn). Tác giả minh họa qua các chứng từ thực tế tháng 6/2025: Hợp đồng bán hàng, Phiếu đề nghị xuất hóa đơn, Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe ô tô nhập khẩu, trích sổ chi tiết TK 13112 (giai đoạn 01/06/2025–15/06/2025) và trích sổ cái TK 13112 (giai đoạn 04/06/2025–14/06/2025).
    • Tạm ứng nội bộ: Sử dụng TK 141. Quy trình luân chuyển chứng từ minh họa vào tháng 5 và 6/2025 gồm: Kế hoạch công tác, Giấy đề nghị tạm ứng ngày 28/05/2025, Giấy báo nợ ngày 28/05/2025, Giấy đề nghị thanh toán ngày 10/06/2025, Phiếu kế toán ngày 14/06/2025, Bảng thanh toán tạm ứng, Phiếu chi hoàn ứng ngày 14/06/2025, Sổ chi tiết TK 141 và Sổ cái TK 141.
    • Phải trả người bán: Sử dụng TK 33111 và TK 33112. Minh họa quy trình mua xe và hàng hóa dịch vụ trong tháng 4 và tháng 6/2025: Hợp đồng bán hàng số C0012504040084, Phiếu nhập kho ngày 09/04/2025, Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng số 000018030, Biên bản giao xe, Giấy đề nghị chuyển tiền, Ủy nhiệm chi ngày 08/04/2025, Đề xuất mua hàng hóa - dịch vụ, Bảng báo giá ngày 16/06/2025, Giấy đề nghị thanh toán ngày 16/06/2025, Phiếu nhập kho NM90099/06, Sổ chi tiết TK 33111, Sổ chi tiết và Sổ cái TK 33112 ngày 30/06/2025, Sổ chi tiết TK 1531.

Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán công nợ và phân tích khả năng thanh toán nợ ngắn hạn tại Công ty Cổ phần Ô Tô Phú Xuân

Trên cơ sở đánh giá thực trạng tài chính và quy trình hạch toán, tác giả đưa ra các nhận định và nhóm giải pháp hoàn thiện:

  • Đánh giá tổng thể: Đơn vị duy trì được quy trình luân chuyển chứng từ rõ ràng, phân định trách nhiệm cụ thể giữa các bộ phận kinh doanh, kỹ thuật dịch vụ và kế toán; hạch toán chi tiết đối tượng khách hàng và nhà cung cấp theo đúng biểu mẫu Chế độ kế toán doanh nghiệp (Thông tư 200/2014/TT-BTC). Tuy nhiên, công tác quản trị công nợ còn bộc lộ hạn chế lớn: Quản lý hàng tồn kho chưa tối ưu khiến vốn bị ứ đọng; lượng tiền và tương đương tiền sụt giảm nghiêm trọng; tỷ lệ nợ ngắn hạn tăng nhanh trong khi vốn chủ sở hữu bị âm sâu, gây áp lực rất lớn lên khả năng thanh toán khi các khoản nợ đến hạn.
  • Đề xuất các giải pháp kỹ thuật:
    • Tăng cường kiểm soát và thu hồi nợ phải thu từ khách hàng mua xe và dịch vụ, rút ngắn kỳ thu tiền bình quân nhằm giải phóng dòng tiền.
    • Xây dựng chính sách quản lý hàng tồn kho chặt chẽ, tối ưu hóa lượng xe trưng bày và phụ tùng dự trữ để tránh tình trạng ứ đọng vốn không sinh lời và giảm chi phí lưu kho.
    • Tái cơ cấu các khoản nợ, đàm phán kéo dài thời hạn thanh toán với các nhà cung cấp chính hãng, cân đối lại cơ cấu nợ ngắn hạn và nợ dài hạn để giảm áp lực mất khả năng thanh toán tức thời.
    • Nâng cao hiệu quả phối hợp giữa kế toán công nợ và bộ phận bán hàng/dịch vụ trong khâu đối chiếu công nợ định kỳ và theo dõi tuổi nợ.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã đưa ra các kết quả định lượng cụ thể phản ánh chính xác tình hình kế toán và tài chính của Công ty Cổ phần Ô Tô Phú Xuân:

  • Về nhân sự: Xác định quy mô lao động đạt 74 người vào năm 2024, trong đó lao động nam chiếm 79,73%; bộ phận dịch vụ chiếm tỷ lệ áp đảo (52,95%), bộ phận kinh doanh mở rộng lên 32,43%, và bộ phận kế toán được bổ sung 2 nhân sự nhằm nâng cao năng lực giám sát tài chính.
  • Về tài sản: Làm rõ xu hướng thu hẹp quy mô tổng tài sản từ năm 2022 đến năm 2024 (giảm 7,43% năm 2023 và giảm tiếp 6,48% năm 2024). Phát hiện mức độ sụt giảm đáng báo động của lượng tiền và tương đương tiền (năm 2024 chỉ còn chiếm 2,51% tổng tài sản, giảm 73,81% so với năm 2023, tương đương giảm 9.897.757 triệu đồng), trong khi hàng tồn kho tăng lên mức 12,94% tổng tài sản, phản ánh tình trạng ứ đọng vốn lưu động.
  • Về nguồn vốn và rủi ro thanh toán: Chỉ ra thực trạng mất cân đối tài chính nghiêm trọng khi nợ phải trả vượt quá tổng tài sản (đạt 114,45% vào năm 2024), tỷ trọng nợ ngắn hạn gia tăng liên tục qua từng năm (từ 30,08% lên 46,63%), và vốn chủ sở hữu chuyển từ trạng thái dương rất thấp (0,28% năm 2022) sang âm nặng (-4,58% năm 2023 và -14,45% năm 2024).

Đóng góp của tác giả: Khóa luận đã hệ thống hóa toàn bộ quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp định khoản thực tế tại một đại lý ô tô Honda chính hãng (bao gồm cả mảng bán xe mới, mảng bảo dưỡng sửa chữa và tạm ứng công tác nội bộ); phản ánh trung thực thực trạng kiệt quệ dòng tiền mặt và mất vốn chủ sở hữu tại doanh nghiệp, từ đó đề xuất các giải pháp bám sát thực trạng công nợ và nợ ngắn hạn của đơn vị.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu được nêu trong văn bản:

  • Dữ liệu minh họa nghiệp vụ chứng từ kế toán chi tiết chỉ tập trung chủ yếu trong quý 2 năm 2025 (các tháng 4, 5, 6 năm 2025), chưa bao quát hết biến động của các quý khác trong năm tài chính.
  • Nghiên cứu tập trung chủ yếu vào các nghiệp vụ kế toán công nợ ngắn hạn (phải thu khách hàng, tạm ứng, phải trả người bán) mà chưa đi sâu đánh giá các nghiệp vụ nợ dài hạn, mặc dù nợ dài hạn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu nguồn vốn (67,82% năm 2024).
  • Hướng mở rộng tiếp theo: Cần mở rộng nghiên cứu sang việc xây dựng mô hình dự báo dòng tiền lưu chuyển thuần từ hoạt động kinh doanh, phân tích chuyên sâu hiệu quả tài chính của từng dòng xe và gói dịch vụ bảo dưỡng, cũng như xây dựng phương án tái cấu trúc tài chính toàn diện nhằm phục hồi hệ số an toàn vốn chủ sở hữu.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp khi làm đồ án, khóa luận tốt nghiệp về phần hành kế toán công nợ và phân tích báo cáo tài chính trong các doanh nghiệp thương mại - dịch vụ kỹ thuật.
  • Người làm công tác kế toán tại các đại lý kinh doanh ô tô hoặc các đơn vị có đặc thù bán hàng giá trị lớn kết hợp cung cấp phụ tùng và dịch vụ sửa chữa: Có thể tham khảo trực tiếp danh mục biểu mẫu chứng từ (hợp đồng bán xe, giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật, phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng, đề nghị tạm ứng, ủy nhiệm chi) và sơ đồ luân chuyển chứng từ tại TK 13112, TK 141, TK 33111, TK 33112.
  • Các nhà quản trị tài chính doanh nghiệp: Cung cấp bài học thực tiễn về việc cảnh báo rủi ro thanh khoản khi nợ ngắn hạn gia tăng nhanh trong bối cảnh tiền mặt sụt giảm và vốn chủ sở hữu bị ăn mòn.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu lao động tại Công ty Cổ phần Ô Tô Phú Xuân năm 2024 có đặc điểm gì nổi bật?
Năm 2024, công ty có tổng cộng 74 nhân sự. Trong đó, lao động nam chiếm đa số với 59 người (79,73%). Xét theo bộ phận, nhân viên kỹ thuật và dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn nhất với 52,95%; nhân viên kinh doanh chiếm 32,43% (tăng 4 người so với 2023); bộ phận kế toán có sự bổ sung thêm 2 nhân sự; các vị trí hành chính, vệ sinh và bảo vệ duy trì ổn định.

2. Tình hình tiền mặt và tài sản ngắn hạn của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2022–2024?
Tỷ trọng tài sản ngắn hạn sụt giảm liên tục từ 33,88% (năm 2022) xuống 30,09% (năm 2023) và còn 27,18% (năm 2024). Đáng chú ý, khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền sụt giảm nghiêm trọng trong năm 2024, giảm 9.897.757 triệu đồng (tương ứng giảm 73,81% so với năm 2023), khiến tỷ trọng tiền mặt chỉ còn chiếm 2,51% tổng tài sản.

3. Thực trạng cơ cấu nguồn vốn và vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp bộc lộ nguy cơ tài chính nào?
Doanh nghiệp đối mặt với rủi ro tài chính rất lớn khi nợ phải trả liên tục vượt qua tổng tài sản, lần lượt chiếm 99,71% (2022), 104,48% (2023) và 114,45% (2024). Tỷ trọng nợ ngắn hạn tăng mạnh lên mức 46,63% vào năm 2024. Đồng thời, vốn chủ sở hữu bị suy giảm nghiêm trọng từ 0,28% (2022) xuống mức âm -4,58% (2023) và âm sâu -14,45% (2024), cho thấy doanh nghiệp phụ thuộc hoàn toàn vào vốn vay và mất quyền tự chủ tài chính.

4. Kế toán công ty sử dụng những tài khoản chi tiết nào để theo dõi các nghiệp vụ phải thu khách hàng và phải trả người bán?
Đối với các khoản phải thu bán lẻ xe, kế toán theo dõi chi tiết trên tài khoản 13112 (Phải thu khách hàng bán xe ngắn hạn). Đối với các khoản phải trả người bán, công ty theo dõi chi tiết trên các tiểu khoản như TK 33111 và TK 33112, đồng thời kết hợp theo dõi trên TK 1531 đối với các nghiệp vụ liên quan đến công cụ dụng cụ và phụ tùng.

5. Khóa luận sử dụng các chứng từ thực tế nào để minh họa quy trình kế toán tạm ứng nội bộ (TK 141)?
Quy trình tạm ứng được tác giả minh họa chi tiết qua bộ chứng từ phát sinh trong tháng 5 và tháng 6 năm 2025, bao gồm: Kế hoạch công tác, Giấy đề nghị tạm ứng ngày 28/05/2025, Giấy báo nợ ngày 28/05/2025, Giấy đề nghị thanh toán ngày 10/06/2025, Phiếu kế toán ngày 14/06/2025, Bảng thanh toán tạm ứng, Phiếu chi hoàn ứng ngày 14/06/2025, trích Sổ chi tiết TK 141 và trích Sổ cái TK 141.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Tạ Thị Kim Oanh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán công nợ tại Công ty Cổ phần Ô Tô Phú Xuân. Thông qua việc phân tích báo cáo tài chính giai đoạn 2022–2024 kết hợp số liệu chứng từ thực tế năm 2025, nghiên cứu đã nhận diện rõ nét quy trình hạch toán các tài khoản 131, 141, 331 và chỉ ra những áp lực nghiêm trọng về khả năng thanh toán nợ ngắn hạn do thiếu hụt tiền mặt và vốn chủ sở hữu bị âm. Các đề xuất hoàn thiện công tác quản lý thu hồi nợ, kiểm soát hàng tồn kho và tái cơ cấu nợ ngắn hạn mang tính ứng dụng thực tiễn cho hoạt động điều hành tài chính của công ty.