Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cơ chế thị trường, phương thức mua bán chịu là một bộ phận không thể tách rời trong chính sách quản lý tài chính của doanh nghiệp. Thuật ngữ "công nợ" phản ánh toàn diện các quan hệ thanh toán phát sinh xuyên suốt chu kỳ kinh doanh, bao gồm cả nợ phải thu và nợ phải trả. Nếu thiếu các chính sách kiểm soát và thu hồi nợ phù hợp, doanh nghiệp sẽ đối mặt với nguy cơ mất thanh khoản và giải thể. Tác giả liên hệ vấn đề quản trị nợ với bối cảnh kinh tế vĩ mô, điển hình là sự kiện quốc gia Sri Lanka tuyên bố vỡ nợ 51 tỷ USD vào ngày 12/04/2022, nhằm nhấn mạnh tầm quan trọng của việc duy trì an toàn tài chính ở cả cấp độ vi mô lẫn vĩ mô.

Giai đoạn 2020 – 2022 ghi nhận tác động tiêu cực từ đại dịch bệnh và suy thoái kinh tế toàn cầu, dẫn đến sự thanh lọc đối với các tổ chức có chính sách tài chính lỏng lẻo. Ngược lại, những đơn vị duy trì cơ cấu vốn hợp lý có thể bảo toàn tiềm năng tăng trưởng. Việc lạm dụng đòn bẩy nợ khiến doanh nghiệp phụ thuộc vào chủ nợ, giảm tính tự chủ trong huy động vốn và làm suy giảm khả năng thanh toán. Do đó, việc theo dõi các khoản công nợ, kiểm soát nợ xấu và nợ quá hạn là điều kiện tiên quyết để phòng ngừa nguy cơ phá sản.

Tại Công ty Scavi Huế, kế toán công nợ là phần hành trọng yếu được ban lãnh đạo đặc biệt lưu tâm. Tuy nhiên, trước các nguyên nhân chủ quan và khách quan trong giai đoạn phục hồi kinh tế hậu đại dịch, quy trình xử lý công nợ tại đơn vị vẫn bộc lộ những điểm bất cập cần khắc phục. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Phan Thị Như Quỳnh lựa chọn đề tài nghiên cứu nhằm đánh giá thực trạng và đưa ra giải pháp hoàn thiện phần hành này.

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán công nợ và phân tích khả năng thanh toán trong doanh nghiệp.
  2. Tìm hiểu thực trạng kế toán công nợ và phân tích khả năng thanh toán tại Công ty Scavi Huế.
  3. Đánh giá thực trạng kế toán công nợ và khả năng thanh toán tại công ty; từ đó đưa ra giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán công nợ và nâng cao khả năng thanh toán tại Công ty Scavi Huế.

Câu hỏi nghiên cứu:

  1. Thực trạng kế toán công nợ và khả năng thanh toán tại Công ty Scavi Huế như thế nào?
  2. Để hoàn thiện công tác kế toán công nợ và khả năng thanh toán tại Công ty Scavi Huế hiện nay cần những giải pháp nào?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán công nợ và phân tích khả năng thanh toán tại Công ty Scavi Huế.
  • Phạm vi không gian: Công ty Scavi Huế (Khu Công nghiệp Phong Điền, thị trấn Phong Điền, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu nguồn lực, kết quả hoạt động kinh doanh và khả năng thanh toán thu thập trong giai đoạn 2020 – 2022. Dữ liệu chứng từ, sổ sách minh họa thực tế cho phần hành kế toán công nợ trích xuất từ niên độ kế toán năm 2022.
  • Phạm vi nội dung: Khóa luận tập trung nghiên cứu 4 khoản mục công nợ trọng yếu: Nợ phải thu khách hàng (TK 131), Phải thu nội bộ (TK 136), Nợ phải trả người bán (TK 331), Vay và nợ thuê tài chính (TK 341).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các tài liệu học thuật và văn bản quy phạm pháp luật kế toán hiện hành:

  • Cơ sở lý luận về công nợ và phân tích tài chính: Tiếp cận quan điểm của Nguyễn Tấn Bình (2011) về bản chất công nợ và vai trò của kế toán công nợ; TS. Nguyễn Tuấn Duy và cộng sự (2010) về kế toán nợ phải thu khách hàng; PGS.TS Võ Văn Nhị (2018) về kế toán nợ phải trả người bán và tín dụng thương mại; TS. Phan Đức Dũng (2009) về khái niệm và mục tiêu đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
  • Khung pháp lý kế toán: Áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, bao gồm: Điều 17 (Nguyên tắc kế toán các khoản phải thu), Điều 18 (Phương pháp kế toán tài khoản 131), Điều 20 (Nguyên tắc và tài khoản 136), Điều 50 (Nguyên tắc kế toán nợ phải trả và tài khoản 331), Điều 58 (Phương pháp kế toán tài khoản 341).
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) chi phối:
    • VAS 01 (Chuẩn mực chung ban hành theo Quyết định 165/2002/QĐ-BTC): Chi phối ghi nhận công nợ theo nguyên tắc cơ sở dồn tích (ghi sổ tại thời điểm phát sinh), nguyên tắc thận trọng (trích lập dự phòng đầy đủ, không đánh giá cao hơn giá trị tài sản hay thấp hơn giá trị nợ phải trả), và nguyên tắc trọng yếu (phân loại và trình bày riêng biệt các khoản mục công nợ ngắn hạn, dài hạn trên Báo cáo tài chính).
    • VAS 10 (Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái): Quy định ghi nhận ban đầu nợ phải thu bằng ngoại tệ theo tỷ giá mua, nợ phải trả theo tỷ giá bán của ngân hàng thương mại; xử lý chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ vào doanh thu hoặc chi phí tài chính; quy định đánh giá lại số dư các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập Báo cáo tài chính.
    • VAS 18 (Các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng): Quy định 3 điều kiện trích lập dự phòng (nghĩa vụ nợ hiện tại do sự kiện quá khứ, sự giảm sút lợi ích kinh tế chắc chắn xảy ra, và ước tính đáng tin cậy về giá trị nghĩa vụ nợ), áp dụng đối với dự phòng nợ phải thu khó đòi và dự phòng phải trả.

Hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính được chuẩn hóa trong khóa luận:

Nhóm chỉ tiêu Tên chỉ tiêu Công thức xác định Ý nghĩa kinh tế
Cơ cấu vốn Hệ số nợ $\frac{\text{Tổng nợ phải trả}}{\text{Tổng tài sản}}$ Đo lường mức độ phụ thuộc tài chính vào chủ nợ bên ngoài.
Hệ số tự tài trợ $\frac{\text{Vốn chủ sở hữu}}{\text{Tổng tài sản}}$ Đánh giá mức độ tự chủ về nguồn vốn của doanh nghiệp.
Thanh toán ngắn hạn Khả năng thanh toán hiện hành ($H_1$) $\frac{\text{Tổng tài sản ngắn hạn}}{\text{Tổng nợ ngắn hạn}}$ Đo lường khả năng chi trả nợ ngắn hạn bằng tài sản ngắn hạn ($H_1 \ge 1$: bình thường; $H_1 < 1$: rủi ro thanh toán).
Khả năng thanh toán nhanh ($H_2$) $\frac{\text{Tài sản ngắn hạn} - \text{Hàng tồn kho}}{\text{Tổng nợ ngắn hạn}}$ Đo lường mức độ chuyển hóa tài sản lưu động tức thì để trả nợ ($H_2 = 1$ là mức cân bằng).
Khả năng thanh toán tức thời ($H_3$) $\frac{\text{Tiền và các khoản tương đương tiền}}{\text{Tổng nợ ngắn hạn}}$ Đánh giá năng lực thanh toán ngay lập tức các khoản nợ đến hạn bằng tiền mặt và tiền gửi.
Chi phí tài chính Khả năng thanh toán lãi vay $\frac{\text{EBIT}}{\text{Lãi vay phải trả trong kỳ}}$ Đo lường mức độ an toàn của lợi nhuận trước thuế và lãi vay trước nghĩa vụ trả lãi.

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Nghiên cứu tài liệu thứ cấp (giáo trình, chuẩn mực, thông tư); Quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ tại phòng kế toán; Thu thập dữ liệu thực tế từ website, số liệu nhân sự từ phòng hành chính, số liệu tài chính trên Báo cáo tài chính giai đoạn 2020 – 2022; Trích lục các hóa đơn GTGT, hóa đơn thương mại, phiếu nhập kho, sổ nhật ký chung, sổ chi tiết tài khoản; Phỏng vấn trực tiếp kế toán viên phụ trách phần hành công nợ.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Phương pháp so sánh (đánh giá tỷ lệ tăng giảm tuyệt đối và tương đối); Phương pháp đối chiếu (kiểm tra tính thống nhất giữa số liệu trên chứng từ, sổ sách chi tiết, sổ cái và Báo cáo tài chính, đối chiếu thực tế với lý thuyết); Phương pháp phân tích tài chính và tổng hợp số liệu thô.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán công nợ và phân tích khả năng thanh toán trong doanh nghiệp

Chương 1 thiết lập khung lý thuyết hoàn chỉnh về tổ chức công tác kế toán công nợ và hệ thống phân tích khả năng thanh toán:

  • Yêu cầu quản lý công nợ: Đòi hỏi quản lý trên 5 khía cạnh cốt lõi: quản lý tổng công nợ (cân đối quy mô nợ phải thu và nợ phải trả); quản lý theo từng loại công nợ (phân loại tính chất thương mại và phi thương mại); quản lý theo thời hạn (nhóm nợ trong hạn, quá hạn, nợ khó đòi); quản lý theo từng đối tượng giao dịch (theo dõi số phát sinh, số đã trả, số còn nợ); quản lý theo từng nghiệp vụ kinh tế gắn liền với chứng từ gốc.
  • Kế toán các phần hành công nợ trọng yếu:
    • Tài khoản 131 (Phải thu khách hàng): Phản ánh quan hệ mua bán chịu thương mại. Chi tiết nguyên tắc phân loại theo kỳ hạn, trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo VAS 18, đánh giá chênh lệch tỷ giá theo VAS 10 và hạch toán qua Sơ đồ 1.1.
    • Tài khoản 136 (Phải thu nội bộ): Quy định quản lý thanh toán giữa doanh nghiệp với đơn vị cấp dưới trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc. Phân loại thành 4 tài khoản cấp 2 gồm: TK 1361 (Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc), TK 1362 (Phải thu nội bộ về chênh lệch tỷ giá), TK 1363 (Phải thu nội bộ về chi phí đi vay đủ điều kiện được vốn hóa), TK 1368 (Phải thu nội bộ khác). Hạch toán chi tiết theo Sơ đồ 1.2.
    • Tài khoản 331 (Phải trả cho người bán): Quy định chi tiết nợ phải trả thương mại theo từng nhà cung cấp và loại nguyên tệ. Trình bày phương pháp hạch toán vật tư nhập kho chưa có hóa đơn (ghi theo giá tạm tính), xử lý chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng mua và đánh giá tỷ giá hối đoái theo Sơ đồ 1.3.
    • Tài khoản 341 (Vay và nợ thuê tài chính): Theo dõi nguồn vốn vay ngắn hạn, dài hạn và nợ thuê tài chính qua 2 tài khoản cấp 2: TK 3411 (Các khoản đi vay) và TK 3412 (Nợ thuê tài chính). Quy định nguyên tắc vốn hóa chi phí đi vay cho tài sản dở dang và hạch toán luân chuyển nợ theo Sơ đồ 1.4.
  • Khung lý thuyết phân tích khả năng thanh toán: Thiết lập phương pháp tính toán và các ngưỡng cảnh báo tài chính cho 6 chỉ số: hệ số nợ, hệ số tự tài trợ, khả năng thanh toán hiện hành, thanh toán nhanh, thanh toán tức thời và hệ số thanh toán lãi vay.

Chương 2: Thực trạng kế toán công nợ và phân tích khả năng thanh toán tại Công ty Scavi Huế

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, phân tích nguồn lực và thực tế hạch toán kế toán công nợ tại đơn vị thực tập:

  • Đặc điểm tổ chức và ngành nghề hoạt động:
    • Công ty Scavi Huế thuộc sở hữu 100% của Tập đoàn Financiere B’lao (Pháp), đặt trụ sở tại KCN Phong Điền, Thừa Thiên Huế. Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kỹ nghệ trang phục Lingerie cao cấp, đảm nhận chuỗi dịch vụ khép kín gồm: Design, Material sourcing & purchasing, Full technical services, Manufacturing, Logistic.
    • Các dòng sản phẩm chủ lực: Intimates (Nội y), Underwear (Đồ lót), Nightwear (Quần áo ngủ), Homewear (Đồ mặc ở nhà), Sportswear (Đồ thể thao), Activewear (Quần áo năng động), Kidswear (Quần áo trẻ em), Protective wear (Quần bảo hộ). Đơn vị đạt các chứng nhận quốc tế: WRAP (trách nhiệm xã hội sản xuất toàn cầu) và RCS BLENDED (tiêu chuẩn hàm lượng tái chế 5 - 95%).
    • Quy mô doanh nghiệp: Đến năm 2023 đạt hơn 7.200 lao động; trong năm 2022 thành lập thêm 01 nhà máy tại KCN Quảng Vinh (Quảng Điền, Thừa Thiên Huế) và 01 nhà máy tại Hải Lăng (Quảng Trị) với quy mô hơn 5.000 lao động.
  • Cơ cấu bộ máy quản lý và tài chính: Trình bày bộ máy quản trị qua Sơ đồ 2.1 (chức năng Phòng hành chính, Phòng nhân sự...) và Sơ đồ 2.2 về tổ chức bộ máy kế toán tập trung. Phân tích nguồn lực qua Bảng 2.1 (Tình hình lao động), Bảng 2.2 (Tài sản và nguồn vốn), Bảng 2.3 (Kết quả kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022).
  • Thực tiễn hạch toán kế toán công nợ qua hệ thống chứng từ năm 2022:
    • Tác giả nghiên cứu quy trình kiểm soát nợ phải thu và nợ phải trả tại công ty.
    • Phân tích chi tiết quy trình xử lý, luân chuyển chứng từ nhập khẩu và nội địa thông qua các biểu mẫu thực tế: Hóa đơn thương mại số 73225678, số 322373, FS220089-2; Phiếu nhập kho số RM0222110720, RM0122070786; Biên bản kiểm tra Checking Report số D11-F220089-2D; Hóa đơn GTGT điện tử số 00009078, số 84.
    • Ghi sổ kế toán thực tế: Phản ánh bút toán trên Sổ Nhật ký chung và trích sổ chi tiết công nợ nhà cung cấp: Sổ chi tiết tài khoản 331110 (phải trả nhà cung cấp trong nước) và Sổ chi tiết tài khoản 331210 (phải trả nhà cung cấp nước ngoài bằng ngoại tệ).
  • Thực trạng quy mô công nợ và khả năng thanh toán 2020 – 2022:
    • Tổng hợp quy mô và cơ cấu các khoản phải thu, phải trả qua Bảng 2.4 (Thực trạng tình hình công nợ của công ty qua 3 năm 2020 – 2022).
    • Đánh giá khả năng thanh toán thực tế của công ty qua Bảng 2.5 (Phân tích khả năng thanh toán của Công ty qua 3 năm), làm rõ diễn biến các hệ số nợ, hệ số tự tài trợ, hệ số thanh toán ngắn hạn ($H_1$), thanh toán nhanh ($H_2$), thanh toán tức thời ($H_3$) và khả năng chi trả lãi tiền vay.

Chương 3: Hoàn thiện kế toán công nợ tại Công ty Scavi Huế

Chương 3 trình bày các định hướng, đánh giá và khuyến nghị nâng cao hiệu quả kế toán và tài chính:

  • Định hướng phát triển của Công ty Scavi Huế: Tận dụng cơ hội phục hồi sau dịch bệnh, tiếp tục mở rộng quy mô sản xuất tại các nhà máy mới thành lập (Quảng Vinh, Hải Lăng) và gia tăng thị phần xuất khẩu trang phục nội y.
  • Đánh giá thực trạng công tác kế toán công nợ:
    • Ưu điểm: Bộ máy kế toán tổ chức chặt chẽ; hạch toán chi tiết tài khoản cấp 2, cấp 3 theo từng đối tượng nhà cung cấp (331110, 331210); hệ thống chứng từ mua hàng trong nước và nhập khẩu được lưu trữ đầy đủ.
    • Nhược điểm và tồn tại: Quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán giữa các bộ phận sản xuất, kho và kế toán đôi lúc chưa đồng bộ; quản lý nợ phải thu nội bộ và đối chiếu công nợ định kỳ còn chậm; áp lực thanh toán nợ ngắn hạn và chi phí lãi vay gia tăng trong các giai đoạn mở rộng sản xuất.
  • Yêu cầu đặt ra và giải pháp hoàn thiện: Đề xuất các nhóm biện pháp cụ thể nhằm chuẩn hóa quy trình luân chuyển chứng từ công nợ, tăng cường công tác đối chiếu nợ định kỳ, quản trị rủi ro tỷ giá hối đoái theo VAS 10 và tái cấu trúc dòng tiền nhằm cải thiện các chỉ số thanh toán ngắn hạn tại Công ty Scavi Huế.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể thông qua hệ thống dữ liệu khảo sát thực tế:

  • Hệ thống hóa thực trạng kế toán công nợ doanh nghiệp may mặc FDI: Minh họa đầy đủ trình tự kế toán các khoản phải thu và phải trả bằng chứng từ thực phát sinh trong năm 2022 tại Công ty Scavi Huế. Cụ thể hóa kỹ thuật hạch toán các tài khoản chi tiết như TK 331110 (nhà cung cấp nội địa) và TK 331210 (nhà cung cấp ngoại tệ), gắn liền với việc xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái theo VAS 10.
  • Đánh giá định lượng bức tranh tài chính và công nợ giai đoạn 2020 – 2022: Khóa luận xây dựng hai bảng số liệu tổng hợp chuyên sâu gồm Bảng 2.4 (Thực trạng tình hình công nợ) và Bảng 2.5 (Phân tích khả năng thanh toán), phản ánh biến động của 6 chỉ tiêu tài chính:
Nhóm chỉ số phân tích Chỉ tiêu cụ thể trong văn bản Nguồn số liệu phản ánh
Cơ cấu nợ và nguồn vốn - Hệ số nợ
- Hệ số tự tài trợ
Bảng 2.2 và Bảng 2.4 qua BCTC 2020 – 2022
Năng lực thanh toán ngắn hạn - Hệ số thanh toán hiện hành ($H_1$)
- Hệ số thanh toán nhanh ($H_2$)
- Hệ số thanh toán tức thời ($H_3$)
Bảng 2.4 và Bảng 2.5 qua BCTC 2020 – 2022
Nghĩa vụ chi phí nợ - Hệ số khả năng thanh toán lãi vay Báo cáo kết quả kinh doanh (Bảng 2.3) và Bảng 2.5
  • Hệ thống giải pháp đề xuất: Tác giả đề xuất nhóm giải pháp hoàn thiện công tác kế toán công nợ và cải thiện khả năng thanh toán dựa trên các bất cập đã nhận diện:
    1. Hoàn thiện quy trình kiểm soát và luân chuyển chứng từ gốc giữa các phòng ban (hành chính, kho, kế toán) để hạn chế độ trễ trong ghi nhận công nợ.
    2. Thực hiện nghiêm ngặt công tác phân loại nợ theo kỳ hạn và định kỳ đối chiếu công nợ với khách hàng, nhà cung cấp nhằm giảm thiểu phát sinh nợ khó đòi.
    3. Áp dụng các biện pháp quản trị rủi ro tỷ giá hối đoái đối với số dư nợ phải trả ngoại tệ phát sinh từ hoạt động nhập khẩu nguyên phụ liệu.
    4. Cơ cấu lại kỳ hạn các khoản nợ vay nhằm cân đối dòng tiền, nâng cao hệ số thanh toán nhanh và giảm bớt áp lực chi phí lãi vay trong các niên độ tiếp theo.
  • Đóng góp của khóa luận: Đề tài đóng góp một nghiên cứu tình huống điển hình về sự kết hợp giữa kỹ thuật kế toán nghiệp vụ (theo Thông tư 200/2014/TT-BTC) và phương pháp phân tích báo cáo tài chính tại một doanh nghiệp may mặc FDI quy mô lớn trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn dựa trên phạm vi nghiên cứu được tác giả công bố:

  • Giới hạn về phạm vi nội dung: Do hạn chế về thời gian thực tập và phạm vi tiếp cận dữ liệu, khóa luận chỉ đi sâu vào 4 khoản mục công nợ trọng yếu gồm TK 131, TK 136, TK 331 và TK 341. Các khoản công nợ khác (tạm ứng nhân viên TK 141, ký quỹ ký cược TK 244, nghĩa vụ thuế TK 333, các khoản phải thu - phải trả khác TK 138/338) chưa được phân tích chi tiết.
  • Giới hạn về phạm vi thời gian: Dữ liệu Báo cáo tài chính và chỉ số thanh toán được giới hạn trong chu kỳ 3 năm 2020 – 2022; các chứng từ minh chứng nghiệp vụ chỉ trích xuất từ niên độ 2022. Điều này chưa phản ánh đầy đủ tác động tài chính của giai đoạn mở rộng sản xuất tại các nhà máy mới thành lập sau năm 2022.
  • Hướng mở rộng nghiên cứu: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát toàn bộ các khoản mục công nợ vãng lai và nghĩa vụ nộp ngân sách; kéo dài chuỗi thời gian số liệu tài chính sau năm 2022; hoặc thực hiện phân tích so sánh đối chuẩn (benchmarking) các chỉ số thanh toán của Scavi Huế với các doanh nghiệp dệt may khác trong ngành.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng học thuật và thực tiễn:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp mẫu hình nghiên cứu kết hợp giữa việc trích lục chứng từ kế toán thực tế (hóa đơn thương mại, phiếu nhập kho quốc tế, sổ chi tiết tài khoản) với việc tính toán hệ thống chỉ số tài chính theo chuẩn mực học thuật.
  • Người thực hiện đề tài tốt nghiệp về kế toán công nợ: Tham khảo cách vận dụng đồng thời Thông tư 200/2014/TT-BTC và các chuẩn mực kế toán cốt lõi (VAS 01, VAS 10, VAS 18) vào hạch toán nợ phải thu, nợ phải trả thương mại và vay tài chính.
  • Cán bộ kế toán và quản trị tài chính tại doanh nghiệp FDI may mặc: Tham khảo quy trình theo dõi nợ phải trả nhà cung cấp nước ngoài bằng ngoại tệ (TK 331210), phương pháp xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái và kinh nghiệm quản trị hệ số thanh toán trong điều kiện mở rộng nhà xưởng.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận tập trung nghiên cứu những phần hành kế toán công nợ cụ thể nào tại Công ty Scavi Huế?
Khóa luận giới hạn nghiên cứu vào 4 khoản mục công nợ chiếm tỷ trọng lớn nhất tại công ty: Kế toán nợ phải thu khách hàng (TK 131), Kế toán phải thu nội bộ (TK 136), Kế toán nợ phải trả người bán (TK 331), và Kế toán vay và nợ thuê tài chính (TK 341).

2. Các chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) nào được tác giả sử dụng làm cơ sở lý luận chi phối kế toán công nợ?
Khóa luận sử dụng 3 chuẩn mực kế toán chính: VAS 01 (Chuẩn mực chung - nguyên tắc dồn tích, thận trọng, trọng yếu); VAS 10 (Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái - quy định ghi nhận nợ ngoại tệ, xử lý chênh lệch tỷ giá phát sinh và đánh giá lại số dư cuối kỳ); và VAS 18 (Các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng - điều kiện trích lập dự phòng phải thu khó đòi và dự phòng phải trả).

3. Khóa luận sử dụng những chỉ tiêu tài chính nào để phân tích khả năng thanh toán của Công ty Scavi Huế?
Khóa luận sử dụng hệ thống 6 chỉ tiêu: Hệ số nợ, Hệ số tự tài trợ, Hệ số khả năng thanh toán hiện hành ($H_1$), Hệ số khả năng thanh toán nhanh ($H_2$), Hệ số khả năng thanh toán tức thời ($H_3$), và Hệ số khả năng thanh toán lãi vay.

4. Những chứng từ và sổ kế toán thực tế nào được trích lục trong khóa luận để minh họa nghiệp vụ mua hàng và nợ phải trả tại Scavi Huế?
Các chứng từ và sổ sách năm 2022 được trích lục gồm: Hóa đơn thương mại số 73225678, số 322373, FS220089-2; Phiếu nhập kho số RM0222110720, RM0122070786; Hóa đơn GTGT điện tử số 00009078, số 84; Báo cáo kiểm tra Checking Report số D11-F220089-2D; Sổ Nhật ký chung; Sổ chi tiết TK 331110 (nhà cung cấp trong nước) và Sổ chi tiết TK 331210 (nhà cung cấp ngoại tệ).

5. Công ty Scavi Huế thuộc sở hữu của tập đoàn nào và có quy mô hoạt động ra sao tính đến giai đoạn nghiên cứu?
Công ty Scavi Huế thuộc sở hữu hoàn toàn của Tập đoàn Financiere B’lao (Pháp), kinh doanh trong lĩnh vực kỹ nghệ trang phục Lingerie cao cấp. Tính đến năm 2023, công ty có hơn 7.200 lao động tại KCN Phong Điền và trong năm 2022 đã mở rộng thêm 2 nhà máy mới tại KCN Quảng Vinh (Quảng Điền, Thừa Thiên Huế) và huyện Hải Lăng (Quảng Trị) với quy mô hơn 5.000 thành viên.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phan Thị Như Quỳnh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán công nợ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC cùng các chuẩn mực VAS 01, VAS 10 và VAS 18. Thông qua việc phân tích thực tế chứng từ, sổ sách kế toán năm 2022 và báo cáo tài chính giai đoạn 2020 – 2022 tại Công ty Scavi Huế, đề tài đã làm rõ thực trạng hạch toán 4 khoản mục công nợ trọng yếu gắn liền với biến động của các hệ số thanh toán nợ ngắn hạn và lãi vay. Các giải pháp do tác giả đề xuất tại Chương 3 xuất phát từ những tồn tại thực tế về luân chuyển chứng từ và cân đối cơ cấu nợ, cung cấp tư liệu tham khảo hữu ích cho công tác tổ chức kế toán và quản trị tài chính tại các doanh nghiệp may mặc FDI.