Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường cùng xu hướng toàn cầu hóa, các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh tại Việt Nam đứng trước nhiều cơ hội mở rộng thị trường, đồng thời phải đối mặt với những thách thức lớn trong công tác quản trị, ghi chép và xử lý thông tin tài chính. Kế toán đóng vai trò là công cụ quản lý và ngôn ngữ kinh doanh quan trọng, hỗ trợ kết nối doanh nghiệp với các đối tác thông qua việc ghi chép, xử lý số liệu kịp thời và chuẩn xác. Khi quy mô kinh doanh mở rộng, số lượng khách hàng và nhà cung cấp gia tăng, áp lực quản lý công nợ trở nên cấp thiết bởi các khoản công nợ ảnh hưởng trực tiếp đến dòng tiền, doanh thu, chi phí và khả năng tự chủ tài chính của đơn vị. Phần hành kế toán công nợ được ví như mạch máu phản ánh tình trạng "sức khỏe" tài chính của doanh nghiệp, giúp nhà quản trị phân bổ nguồn vốn hợp lý và kiểm soát rủi ro tồn đọng nợ.

Công ty TNHH Thực phẩm Delta D’Asia là doanh nghiệp sản xuất chuyên về các sản phẩm trà thảo dược, hoạt động trên thị trường từ năm 2019. Để đưa sản phẩm từ khâu nguyên liệu thô đến tay người tiêu dùng và các đối tác thương mại, công tác theo dõi, hạch toán công nợ là một bộ phận không thể tách rời trong chu trình vận hành. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Lưu Thị Mai Linh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Kế toán công nợ tại Công ty TNHH Thực phẩm Delta D'Asia".

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua bốn nội dung:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và tìm hiểu phương pháp hạch toán kế toán công nợ theo các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
  2. Tìm hiểu hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán cần thiết trong quá trình hạch toán, đối chiếu, thu hồi và thanh toán công nợ; đồng thời nghiên cứu quy trình luân chuyển chứng từ liên quan tại đơn vị.
  3. Đánh giá thực trạng công tác kế toán công nợ tại Công ty TNHH Thực phẩm Delta D’Asia, xác định các ưu điểm đạt được cũng như các hạn chế, vướng mắc còn tồn tại trong thực tế vận hành.
  4. Đề xuất một số ý kiến, giải pháp nhằm cải thiện và nâng cao hiệu quả công tác kế toán công nợ tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán công nợ tại doanh nghiệp, trọng tâm là kế toán nợ phải thu khách hàng, nợ phải trả người bán và kế toán thuế giá trị gia tăng (GTGT).
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thực phẩm Delta D’Asia (địa chỉ: 75G Trương Văn Thành, phường Hiệp Phú, TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Quá trình thực tập và khảo sát thực tế diễn ra từ ngày 13/08/2024 đến ngày 13/11/2024; số liệu, nghiệp vụ, chứng từ và hệ thống sổ sách kế toán được trích xuất phục vụ nghiên cứu phản ánh trong Quý 1 năm 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước và chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính. Các nội dung pháp lý và cơ sở chuyên môn chính được áp dụng gồm:

  • Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC: Quy định nguyên tắc ghi nhận, kết cấu tài khoản, phương pháp hạch toán đối với Tài khoản 131 (Phải thu của khách hàng), Tài khoản 2293 (Dự phòng phải thu khó đòi), Tài khoản 331 (Phải trả cho người bán), Tài khoản 352 (Dự phòng phải trả), Tài khoản 133 (Thuế GTGT được khấu trừ) và Tài khoản 3331 (Thuế GTGT phải nộp).
  • Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 và Thông tư số 219/2013/TT-BTC: Hướng dẫn về đối tượng chịu thuế, 25 nhóm đối tượng không chịu thuế, giá tính thuế, thời điểm xác định thuế GTGT, các mức thuế suất (0%, 5%, 10%, và chính sách giảm thuế suất 8%), cũng như điều kiện, phương pháp tính thuế theo phương pháp khấu trừ và phương pháp trực tiếp.
  • Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15: Được tác giả cập nhật với các nội dung sửa đổi, bổ sung có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2025 liên quan đến đối tượng chịu thuế, hoạt động kinh doanh thương mại điện tử trên nền tảng số và việc điều chỉnh khung thuế suất.
  • Các quy định về trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi: Xác định điều kiện, căn cứ chứng từ và tỷ lệ trích lập theo thời gian quá hạn thanh toán (dưới 6 tháng: 0%; từ 6 tháng đến dưới 1 năm: 30%; từ 1 năm đến dưới 2 năm: 50%; từ 2 năm đến dưới 3 năm: 70%; từ 3 năm trở lên: 100%).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp và phân tích các văn bản luật, thông tư, giáo trình chuyên ngành kế toán, cùng các báo cáo tài chính, chứng từ kế toán, hóa đơn và sổ sách nội bộ của doanh nghiệp.
  • Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp các thao tác nghiệp vụ, quy trình lập, xử lý và luân chuyển chứng từ công nợ tại phòng kế toán, kết hợp trao đổi chuyên môn với kế toán hướng dẫn.
  • Phương pháp phân tích: Xử lý các số liệu thô thu thập từ chứng từ gốc, bóc tách và phân loại theo các tiêu chí quản trị công nợ nhằm phục vụ mục tiêu nghiên cứu.
  • Phương pháp so sánh: Đối chiếu các số liệu kế toán qua các mốc thời gian và giữa các đối tượng công nợ để đánh giá sự biến động tài chính của đơn vị.
  • Phương pháp hạch toán: Vận dụng các nguyên tắc ghi sổ kép, định khoản kế toán trên cơ sở chứng từ hợp pháp, hợp lý và hợp lệ để phản ánh vào các tài khoản liên quan.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu là các hồ sơ kế toán thực tế phát sinh trong Quý 1/2024 tại Công ty TNHH Thực phẩm Delta D'Asia, bao gồm hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có, biên bản giao nhận hàng hóa, biên bản đối chiếu công nợ và hệ thống sổ cái, sổ chi tiết trích xuất từ phần mềm kế toán MISA AMIS.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Thực phẩm Delta D’Asia

Chương này trình bày thông tin tổng quan về quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức và chính sách kế toán tại đơn vị thực tập:

  • Lịch sử hình thành: Công ty TNHH Thực phẩm Delta D’Asia (Delta D’Asia Food Company Limited), tên thường gọi là Công ty trà Delta, được thành lập ngày 18/09/2019 bởi ông Lê Văn Duy và bà Lương Thị Thanh; trụ sở tại số 75G Trương Văn Thành, phường Hiệp Phú, TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh. Doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên ngoài Nhà nước.
  • Lĩnh vực hoạt động và thành tựu: Chuyên sản xuất các sản phẩm trà thảo dược hỗ trợ sức khỏe với tỷ lệ 80% thành phần thảo mộc tự nhiên. Năm 2020, công ty ra mắt thương hiệu "Sunbeleaf". Năm 2021, đơn vị đạt chứng nhận "Top 100 Brands in Vietnam 2021" và đạt các tiêu chuẩn quốc tế gồm USFDA, ISO 22000:2018 và HACCP.
  • Cơ cấu bộ máy quản lý: Tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng, đứng đầu là Giám đốc điều hành toàn diện, hỗ trợ bởi 7 phòng ban chuyên môn: Phòng kinh doanh, Phòng sản xuất sản phẩm, Phòng thiết kế sản phẩm, Phòng tài chính kế toán, Phòng Marketing, Phòng chăm sóc khách hàng và Phòng hành chính nhân sự.
  • Cơ cấu bộ máy kế toán: Do Kế toán trưởng phụ trách chung, chỉ đạo Kế toán tổng hợp và các kế toán viên phụ trách từng phần hành riêng biệt: Kế toán thanh toán, Kế toán lương, Kế toán thuế, Kế toán công nợ, Kế toán giá thành, Kế toán kho và Kế toán bán hàng.
  • Chính sách kế toán áp dụng:
    • Chế độ kế toán: Doanh nghiệp áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC với hệ thống tài khoản đầy đủ từ Loại 1 đến Loại 9.
    • Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VNĐ).
    • Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm, chia thành 4 quý.
    • Phương pháp kê khai thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; phương pháp tính giá xuất kho: Bình quân gia quyền.
    • Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Phương pháp đường thẳng.
    • Hình thức kế toán: Nhật ký chung thực hiện trên máy vi tính thông qua phần mềm kế toán MISA AMIS. Trình tự ghi sổ trên phần mềm trải qua 6 bước: (1) Tập hợp các chứng từ hợp lý, hợp pháp, hợp lệ; (2) Phản ánh chứng từ phát sinh vào phần mềm; (3) Tập hợp chi phí phát sinh; (4) Thực hiện các bút toán kết chuyển và xác định kết quả kinh doanh; (5) Lập bảng cân đối tài khoản; (6) Lập báo cáo tài chính. Cuối năm, hệ thống sổ sách và báo cáo được in ra giấy và đóng quyển lưu trữ theo quy định.

Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán công nợ

Chương 2 tổng hợp toàn bộ khung lý luận về công nợ và hạch toán kế toán công nợ theo quy định của chế độ kế toán và pháp luật thuế:

  • Những vấn đề chung: Khái niệm công nợ phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh, phân loại thành công nợ phải thu (TK 131, 1331, 141, 138) và công nợ phải trả (TK 331, 333, 334, 338). Phân tích vai trò của việc theo dõi công nợ trong điều tiết dòng tiền, duy trì tính thanh khoản, kích thích tiêu thụ đầu ra và hỗ trợ quan hệ hợp tác đầu vào.
  • Kế toán khoản phải thu khách hàng: Làm rõ bản chất tài khoản lưỡng tính TK 131, kết cấu bên Nợ (phản ánh số tiền phải thu khi bán hàng hóa, dịch vụ, số tiền thừa hoàn trả khách hàng) và bên Có (số tiền khách hàng đã thanh toán, số tiền khách hàng ứng trước, các khoản giảm giá, chiết khấu, trả lại hàng). Trình bày nguyên tắc hạch toán chi tiết theo từng đối tượng, nội dung và thời hạn thanh toán; quy tắc xử lý chênh lệch tỷ giá ngoại tệ.
  • Kế toán dự phòng nợ phải thu khó đòi (TK 2293): Trình bày mục đích, điều kiện trích lập khi có chứng từ gốc chứng minh khoản nợ quá hạn hoặc đối tượng nợ lâm vào phá sản, bỏ trốn; nguyên tắc ghi nhận tăng chi phí quản lý doanh nghiệp khi số dự phòng kỳ này lớn hơn kỳ trước hoặc hoàn nhập chi phí khi số dự phòng kỳ này nhỏ hơn kỳ trước.
  • Kế toán nợ phải trả người bán (TK 331): Phân tích kết cấu bên Có (phát sinh nợ phải trả nhà cung cấp khi mua vật tư, dịch vụ) và bên Nợ (số tiền đã thanh toán, số tiền trả trước cho người bán, chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua hoặc trả lại hàng); nguyên tắc theo dõi chi tiết từng chủ nợ và xử lý tỷ giá ngoại tệ.
  • Kế toán dự phòng phải trả (TK 352): Phản ánh các khoản nợ phải trả chưa chắc chắn về giá trị hoặc thời điểm thực hiện (gồm dự phòng bảo hành sản phẩm hàng hóa TK 3521, bảo hành công trình TK 3522, dự phòng phải trả khác TK 3524) nhằm tuân thủ nguyên tắc thận trọng.
  • Kế toán thuế GTGT: Trình bày cơ chế tính thuế gián thu, căn cứ tính thuế, giá tính thuế đối với hàng hóa nội địa và nhập khẩu, thời điểm xác định thuế GTGT theo Thông tư 219/2013/TT-BTC, phương pháp khấu trừ và hạch toán thuế GTGT đầu vào được khấu trừ (TK 1331, TK 1332) đối chiếu với thuế GTGT đầu ra (TK 3331, TK 33311).

Chương 3: Thực trạng công tác kế toán công nợ tại Công ty TNHH Thực phẩm Delta D’Asia

Chương này đi sâu vào việc phản ánh và phân tích thực tế hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong Quý 1/2024 tại doanh nghiệp:

  • Thực trạng kế toán nợ phải thu khách hàng:
    • Quy trình luân chuyển chứng từ: Khảo sát quy trình từ khâu lập đơn đặt hàng, ký hợp đồng kinh tế, lập lệnh xuất kho, lập biên bản giao nhận hàng hóa, kế toán phát hành hóa đơn điện tử GTGT, giao hàng cho khách hàng đến khi nhận tiền thanh toán qua ngân hàng (giấy báo Có) hoặc tiền mặt (phiếu thu).
    • Chứng từ và tài khoản: Đơn vị sử dụng TK 131 để theo dõi chi tiết theo từng mã khách hàng.
    • Minh họa nghiệp vụ và hệ thống sổ: Khóa luận phản ánh danh mục khách hàng (Hình 3) và các sổ chi tiết công nợ khách hàng trong Quý 1/2024 đối với các đối tác tiêu biểu như Công ty Cổ phần Má Sáu (Hình 4), Công ty Cổ phần Quốc tế Cam Ranh (Hình 5) và Công ty Co (Hình 6).
  • Thực trạng kế toán nợ phải trả người bán:
    • Quy trình luân chuyển chứng từ: Theo dõi từ khâu duyệt kế hoạch mua nguyên liệu trà và bao bì, lập hợp đồng mua bán, nhận hàng kèm hóa đơn GTGT của nhà cung cấp, kiểm nghiệm nhập kho (lập phiếu nhập kho), chuyển chứng từ lên kế toán kiểm tra, lập ủy nhiệm chi/phiếu chi để thanh toán.
    • Chứng từ và tài khoản: Doanh nghiệp sử dụng TK 331 chi tiết cho từng nhà cung cấp.
    • Minh họa nghiệp vụ và hệ thống sổ: Trình bày danh mục nhà cung cấp (Hình 7) và các sổ chi tiết TK 331 phát sinh trong kỳ của các đơn vị đối tác gồm Công ty trà Tân Nam Bắc (Hình 8), Nhà cung cấp Phan Thị Thu Hiền (Hình 9) và Công ty TNHH Lộ Đức (Hình 10).
  • Thực trạng kế toán thuế GTGT:
    • Kế toán thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: Đơn vị tập hợp hóa đơn mua nguyên vật liệu, dịch vụ chịu thuế phát sinh trong kỳ; kế toán kiểm tra tính hợp lệ và điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn trên 20 triệu đồng; phản ánh số liệu vào Sổ cái tài khoản 1331 (Hình 11).
    • Kế toán thuế GTGT phải nộp: Ghi nhận số thuế GTGT đầu ra phát sinh từ các hoạt động bán hàng hóa trà thành phẩm; phản ánh dữ liệu vào Sổ cái tài khoản 3331 (Hình 12).
    • Kê khai và quyết toán thuế: Định kỳ cuối quý, kế toán thực hiện bút toán cấn trừ giữa thuế GTGT đầu vào được khấu trừ (TK 1331) và thuế GTGT đầu ra (TK 3331) để xác định số thuế còn được khấu trừ chuyển kỳ sau hoặc số thuế phải nộp vào ngân sách nhà nước, đồng thời lập Tờ khai thuế GTGT Quý 1/2024 (Hình 13) nộp cho cơ quan thuế.

Chương 4: Nhận xét và kiến nghị

Chương 4 đưa ra những đánh giá tổng thể dựa trên kết quả khảo sát thực tế và đối chiếu với lý luận kế toán:

  • Cơ sở đưa ra nhận xét: Dựa trên tính chuẩn mực của việc tuân thủ chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, hiệu quả vận hành phần mềm kế toán MISA AMIS và sự phù hợp trong quy trình kiểm soát chứng từ công nợ tại một doanh nghiệp sản xuất thực phẩm có tuổi đời 6 năm.
  • Đánh giá hạn chế còn tồn tại:
    • Do đặc thù doanh nghiệp trẻ và bộ máy nhân sự kế toán tinh gọn, một số khâu trong quy trình luân chuyển và đối chiếu biên bản công nợ với khách hàng, nhà cung cấp đôi lúc chưa diễn ra định kỳ chặt chẽ vào cuối kỳ kế toán.
    • Công tác theo dõi tuổi nợ của các khoản phải thu chưa được lập thành báo cáo phân tích định kỳ chuyên sâu trên phần mềm, dẫn đến việc xem xét trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi còn mang tính bị động khi có dấu hiệu chậm thanh toán kéo dài.
    • Khâu cập nhật và kiểm soát chứng từ thuế GTGT đầu vào đôi khi bị dồn vào cuối kỳ tính thuế, tạo áp lực cho việc đối soát hóa đơn điện tử.
  • Kiến nghị hoàn thiện:
    • Hoàn thiện và chuẩn hóa quy trình luân chuyển chứng từ: Ban hành quy định chặt chẽ về thời gian bàn giao hóa đơn, chứng từ giao nhận giữa bộ phận bán hàng, bộ phận kho với bộ phận kế toán.
    • Tăng cường quản trị công nợ trên MISA AMIS: Khai thác triệt để phân hệ quản lý công nợ để tự động hóa việc cảnh báo hạn nợ, lập báo cáo phân tích tuổi nợ và gửi thông báo nhắc nợ tự động tới khách hàng.
    • Thực hiện đối chiếu công nợ định kỳ: Định kỳ hàng tháng hoặc hàng quý, gửi biên bản đối chiếu công nợ có xác nhận bằng văn bản hoặc thư điện tử có giá trị pháp lý đến 100% khách hàng và nhà cung cấp lớn nhằm hạn chế sai sót và rủi ro tranh chấp.
    • Chuẩn bị lộ trình tuân thủ các quy định pháp luật mới: Cập nhật thường xuyên các điều chỉnh chính sách thuế, đặc biệt là các quy định mới trong Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 để đảm bảo công tác kê khai và khấu trừ thuế diễn ra chính xác.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ bức tranh hạch toán kế toán công nợ tại Công ty TNHH Thực phẩm Delta D’Asia. Các kết quả cụ thể kèm danh mục tài khoản và đối tượng quản lý thực tế được tổng hợp trong bảng dưới đây:

Phần hành kế toán Tài khoản hạch toán Đối tượng quản lý cụ thể trong văn bản Chứng từ, sổ sách và công cụ theo dõi
Phải thu khách hàng TK 131 Công ty Cổ phần Má Sáu, Công ty Cổ phần Quốc tế Cam Ranh, Công ty Co... Hợp đồng kinh tế, Hóa đơn GTGT đầu ra, Phiếu thu, Giấy báo Có, Sổ chi tiết TK 131, Phần mềm MISA AMIS
Dự phòng phải thu khó đòi TK 2293 Các khoản nợ quá hạn theo 5 khung tuổi nợ (dưới 6 tháng: 0% đến trên 3 năm: 100%) Biên bản nhắc nợ, Biên bản đối chiếu công nợ, Sổ cái và Sổ chi tiết TK 2293
Phải trả người bán TK 331 Công ty trà Tân Nam Bắc, Nhà cung cấp Phan Thị Thu Hiền, Công ty TNHH Lộ Đức... Hóa đơn GTGT đầu vào, Phiếu nhập kho, Ủy nhiệm chi, Giấy báo Nợ, Sổ chi tiết TK 331, Phần mềm MISA AMIS
Dự phòng phải trả TK 352 (3521, 3522, 3524) Các khoản dự phòng bảo hành sản phẩm, công trình hoặc nghĩa vụ nợ tiềm tàng Chính sách bảo hành, Báo cáo trích lập dự phòng, Sổ cái và Sổ chi tiết TK 352
Thuế GTGT được khấu trừ TK 133 (1331, 1332) Thuế GTGT đầu vào của nguyên vật liệu, dịch vụ phục vụ sản xuất trà thảo dược Hóa đơn GTGT mua vào hợp lệ, Giấy báo Nợ, Bảng kê mua vào, Sổ cái TK 1331
Thuế GTGT phải nộp TK 3331 (33311) Thuế GTGT đầu ra tính trên doanh thu bán các mặt hàng trà thảo dược, trà Sunbeleaf Hóa đơn GTGT đầu ra, Bảng kê bán ra, Sổ cái TK 3331, Tờ khai thuế GTGT Quý 1/2024

Về mặt đóng góp, đề tài mang lại những giá trị thực tiễn:

  • Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán kế toán công nợ tại một doanh nghiệp thực phẩm quy mô ngoài Nhà nước, giúp kiểm chứng lý thuyết kế toán tài chính trong môi trường kinh doanh thực tế.
  • Khóa luận làm rõ phương thức tổ chức dữ liệu kế toán và việc thực hiện chu trình xử lý chứng từ 6 bước khép kín trên phần mềm kế toán MISA AMIS, chứng minh tính hiệu quả của hình thức kế toán Nhật ký chung trên máy vi tính.
  • Đưa ra các giải pháp khắc phục có tính khả thi, xuất phát từ thực trạng quản lý chứng từ, đối chiếu công nợ và áp dụng chính sách thuế tại đơn vị thực tập.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện nghiên cứu thực tế:

  • Về phạm vi thời gian: Đề tài khảo sát số liệu và chứng từ phát sinh giới hạn trong phạm vi Quý 1 năm 2024, chưa phản ánh được sự biến động công nợ trong toàn bộ chu kỳ niên độ kế toán cả năm (vốn chịu ảnh hưởng bởi tính mùa vụ trong ngành sản xuất đồ uống và tiêu dùng thực phẩm).
  • Về phạm vi nội dung: Nghiên cứu tập trung chủ yếu vào ba khoản mục phát sinh thường xuyên là phải thu khách hàng (TK 131), phải trả người bán (TK 331) và thuế GTGT (TK 133, 3331); các phần hành công nợ nội bộ, nợ vay hoặc các khoản phải thu/phải trả khác chưa được đề cập chi tiết.
  • Về nguồn lực và thời gian thực tập: Thời gian thực tập thực tế kéo dài 3 tháng (13/08/2024 - 13/11/2024), bước đầu tiếp cận công việc thực tế của sinh viên còn có những bỡ ngỡ nên các phân tích chuyên sâu về rủi ro tín dụng và mô hình tối ưu hóa dòng tiền chưa được mở rộng.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể phát triển:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát số liệu kế toán công nợ xuyên suốt nhiều niên độ tài chính (từ 2 đến 3 năm liên tiếp) để đánh giá xu hướng vòng quay các khoản phải thu và thời gian thu hồi nợ bình quân.
  • Nghiên cứu sâu hơn về tác động của Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 (khi có hiệu lực từ ngày 01/07/2025) đến công tác kê khai, tính thuế và dòng tiền của doanh nghiệp sản xuất trà thảo dược.
  • Xây dựng mô hình kiểm soát nội bộ và đánh giá mức độ tín nhiệm khách hàng nhằm giảm thiểu rủi ro nợ khó đòi khi doanh nghiệp mở rộng sang phân khúc khách hàng trẻ với các dòng sản phẩm mới như trà sữa hòa tan hay trà trái cây hòa tan.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận tốt nghiệp này là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp ví dụ thực tế về phương pháp trình bày khóa luận tốt nghiệp theo cấu trúc chuẩn 4 chương của các trường đại học khối kinh tế kỹ thuật. Sinh viên có thể tham khảo cách trình bày sơ đồ chữ T, quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp trích xuất sổ kế toán từ phần mềm.
  • Người làm đề tài nghiên cứu về kế toán công nợ: Cung cấp khung lý luận chi tiết về Thông tư 200/2014/TT-BTC, bảng tiêu chí trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo ngày quá hạn, và hệ thống hóa căn cứ tính thuế GTGT theo pháp luật thuế hiện hành.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành thực phẩm: Tham khảo cách thức tổ chức bộ máy kế toán, thiết lập danh mục khách hàng, nhà cung cấp và chu trình xử lý chứng từ 6 bước trên phần mềm kế toán MISA AMIS.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Thực phẩm Delta D’Asia áp dụng chế độ kế toán và phương pháp tính thuế nào?

Theo nội dung khóa luận, Công ty TNHH Thực phẩm Delta D’Asia áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính. Về thuế GTGT, công ty kê khai và nộp thuế theo phương pháp khấu trừ. Hàng tồn kho được theo dõi theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền, và tài sản cố định được tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng.

2. Quy trình xử lý và ghi sổ trên phần mềm kế toán MISA AMIS tại đơn vị gồm những bước nào?

Quy trình ghi sổ trên phần mềm MISA AMIS tại công ty được thực hiện khép kín qua 6 bước:

  • Bước 1: Tập hợp các chứng từ kế toán phát sinh hợp lý, hợp pháp, hợp lệ.
  • Bước 2: Phản ánh các nghiệp vụ từ chứng từ vào phần mềm.
  • Bước 3: Tập hợp các chi phí phát sinh.
  • Bước 4: Thực hiện các bút toán kết chuyển và xác định kết quả kinh doanh.
  • Bước 5: Lập bảng cân đối tài khoản dựa trên các số liệu đã hạch toán.
  • Bước 6: Lập báo cáo tài chính dựa trên bảng cân đối tài khoản.

3. Tỷ lệ trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi (TK 2293) theo lý luận được tác giả hệ thống hóa như thế nào?

Căn cứ vào thời gian quá hạn thanh toán của các khoản nợ phải thu, mức trích lập dự phòng được xác định theo 5 khung:

  • Nợ quá hạn dưới 6 tháng: 0%;
  • Nợ quá hạn từ 6 tháng đến dưới 1 năm: 30%;
  • Nợ quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm: 50%;
  • Nợ quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm: 70%;
  • Nợ quá hạn từ 3 năm trở lên: 100%. Đối với các khoản nợ chưa đến hạn nhưng khách nợ bị phá sản, bỏ trốn hoặc mất hoàn toàn khả năng thanh toán, doanh nghiệp tự quy định mức trích lập theo giá trị tổn thất ước tính.

4. Khóa luận nghiên cứu số liệu công nợ của những đối tác khách hàng và nhà cung cấp tiêu biểu nào?

Trong Chương 3, tác giả trích xuất dữ liệu thực tế Quý 1/2024 để phân tích công nợ của các đơn vị:

  • Khách hàng (TK 131): Công ty Cổ phần Má Sáu, Công ty Cổ phần Quốc tế Cam Ranh và Công ty Co.
  • Nhà cung cấp (TK 331): Công ty trà Tân Nam Bắc, Nhà cung cấp Phan Thị Thu Hiền và Công ty TNHH Lộ Đức.

5. Phạm vi thời gian và số liệu nghiên cứu của khóa luận được xác định ra sao?

Thời gian thực tập của sinh viên tại doanh nghiệp diễn ra từ ngày 13/08/2024 đến ngày 13/11/2024. Toàn bộ số liệu, chứng từ, nghiệp vụ kinh tế phát sinh và hệ thống sổ sách kế toán (sổ cái, sổ chi tiết, tờ khai thuế GTGT) được sử dụng để phân tích trong khóa luận phản ánh trong phạm vi Quý 1 năm 2024.

Kết luận

Báo cáo khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lưu Thị Mai Linh đã phản ánh toàn diện công tác kế toán công nợ tại Công ty TNHH Thực phẩm Delta D’Asia trong Quý 1 năm 2024. Đề tài kết hợp chặt chẽ giữa hệ thống lý luận kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC với việc phân tích các chứng từ, sổ chi tiết và tờ khai thuế thực tế trên phần mềm MISA AMIS. Thông qua việc chỉ ra các mặt tích cực và một số điểm tồn tại trong quy trình luân chuyển chứng từ và đối chiếu nợ, tác giả đã đưa ra những kiến nghị phù hợp nhằm góp phần hoàn thiện công tác quản lý tài chính cho doanh nghiệp sản xuất trà thảo dược trong giai đoạn phát triển mới.