Chương 1 : Tổng quan về vấn đề nghiên cứu. Chương 2 : Cơ sở lý luận về kế toán công nợ trong doanh nghiệp. Chương 3 : Kết quả nghiên cứu và thảo luận về kế toán công nợ tại Công ty TNHH thương mại và dịch vụ kỹ thuật Đại Nghĩa. Chương 4: Kết luận và kiến nghị.
10 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CÔNG NỢ TRONG DOANH NGHIỆP 2. Một số vấn đề chung về các nghiệp vụ thanh toán 2. Khái niệm Thanh toán: là sự chuyển giao tài sản của một bên (người hoặc công ty, tổ chức) cho bên kia, thường được sử dụng khi trao đổi sản phẩm hoặc dịch vụ trong một giao dịch có ràng buộc pháp lý. Phương thức thanh toán: dạng thức đơn giản và cổ xưa nhất của thanh toán là hàng đổi hàng.
Trong thế giới hiện đại, các hình thức thanh toán bao gồm tiền mặt, chuyển khoản. Trong giao dịch thương mại, thanh toán thường phải đi kèm với hóa đơn và biên nhận. Theo các nghiệp vụ thanh toán có thể chia làm 2 loại: - Một là, các nghiệp vụ dùng tiền, hiện vật để giải quyết các công nợ phát sinh. - Hai là, các nghiệp vụ bù trừ công nợ.
Các khoản phải thu là một loại tài sản của công ty tính dựa trên tất cả các khoản nợ, các giao dịch chưa thanh toán hoặc bất cứ nghĩa vụ tiền tệ nào mà các con nợ hay khách hàng chưa thanh toán cho công ty. Các khoản phải thu được kế toán của công ty ghi lại và phản ánh trên Bảng cân đối kế toán, bao gồm tất cả các khoản nợ công ty chưa đòi được, tính cả các khoản nợ chưa đến hạn thanh toán. Các khoản phải trả là các nghĩa vụ tiền tệ của công ty, phát sinh từ các giao dịch, sự kiện đã qua mà công ty sẽ phải thanh toán cho các chủ nợ. Nợ phải trả được trình bày trên Bảng cân đối kế toán dưới hai khoản mục: phải trả ngắn hạn (thời gian thu hồi trong vòng một năm) và phải trả dài hạn (thời gian thu hồi trên một năm).
Đối với các công ty có chu kỳ kinh doanh dài hơn 1 năm, ngưỡng phân biệt nợ phải trả ngắn hạn và dài hạn là một chu kỳ kinh doanh. Phân loại Theo quan hệ đối với công ty, các nghiệp vụ thanh toán được chia làm hai loại: - Thanh toán các khoản phải thu. 11 - Thanh toán các khoản phải trả. Theo phạm vi thanh toán, các nghiệp vụ thanh toán được chia làm hai loại: - Thanh toán trong nội bộ công ty.
- Thanh toán với bên ngoài. Theo thời gian, các nghiệp vụ thanh toán được chia làm hai loại: - Thanh toán thường xuyên. - Thanh toán định kỳ. Kế toán công nợ phải thu khách hàng 2.
Khái niệm, nhiệm vụ Khái niệm Công nợ phải thu là các khoản tiền mà tổ chức, cá nhân bán sản phẩm, hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ cho các tổ chức cá nhân khác mà vẫn chưa thu hồi được hết hoặc mới chỉ thu hồi được một phần. Khi doanh nghiệp có những khoản công nợ phải thu này thì kế toán phải thường xuyên đối soát và theo dõi khoản công nợ để đảm bảo có thể thu khoản công nợ đúng hạn cho doanh nghiệp. Đối với các khoản phải thu sẽ được báo cáo là tài sản hiện tại của công ty trên bảng cân đối kế toán. Các khoản này còn được xem là tài sản lưu động, vì nó có thể làm tài sản thế chấp nhằm đảm bảo khoản vay để giúp đáp ứng được các nghĩa vụ ngắn hạn.
Do đó, việc quản lý các khoản nợ phải thu nhằm theo dõi khách hàng chưa thanh toán là vô cùng quan trọng, bởi nó giúp doanh nghiệp có thể cung cấp thêm vốn nhằm hỗ trợ hoạt động kinh doanh và giảm bớt nợ ròng của doanh nghiệp. Nhiệm vụ - Phải tổ chức ghi chép, phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác rõ ràng các nghiệp vụ phải thu khách hàng theo từng đối tượng, từng khoản thanh toán. - Hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải thu và từng khoản nợ cũng như những lần thanh toán. 12 - Mở sổ chi tiết theo dõi chặt chẽ từng khoản nợ phải thu, thường xuyên đôn đốc kiểm tra thu hồi nợ, thực hiện kiểm tra và thu hồi nợ nhanh chóng, tránh tình trạng bị chiếm vốn hoặc nợ xấu.
- Đối với các khoản phải thu có gốc ngoại tệ thì phải vừa theo dõi bằng đơn vị nguyên tệ, vừa phải quy đổi thành Việt Nam đồng (VNĐ) theo tỷ giá thích hợp và thực hiện điều chỉnh tỷ giá khi lập báo cáo kế toán. - Cần có những chứng từ hợp pháp, hợp lệ khi khách hàng thực hiện thanh toán những khoản nợ phải thu bằng hàng hóa với trường hợp đổi hàng, hoặc bù trừ giữa nợ phải thu và nợ phải trả, hoặc xử lý những khoản nợ xấu. - Với những khoản công nợ lâu hoặc những khoản nợ khó đòi cần thực hiện xác minh tại chỗ hoặc yêu cầu có xác nhận bằng văn bản. - Cuối tháng kế toán cần kiểm tra, đối chiếu các khoản phải thu và lập biên bản đối chiếu công nợ.
Nội dung và nguyên tắc hạch toán Nội dung: Nghiệp vụ phải thu khách hàng thường xảy ra trong quan hệ bán hàng hóa, dịch vụ giữa DN với người mua. Nghiệp vụ này phát sinh khi DN bán theo phương thức trả chậm hoặc trả trước tiền hàng. Khi DN bán chịu thì phát sinh nợ phải thu và DN nhận trước tiền hàng sẽ xuất hiện một khoản phải trả người mua. Tài khoản này còn dùng để phản ánh các khoản thu của người nhận thầu XDCB với người giao thầu về khối lượng công tác XDCB đã hoàn thành.
Nguyên tắc hạch toán: Các khoản phải thu cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải thu, theo từng nội dung phải thu, theo dõi chi tiết phải thu ngắn hạn, phải thu dài hạn, và ghi chép theo từng lần thanh toán. 13 Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư, TSCĐ, cung cấp dịch vụ thu tiền ngay (như tiền mặt, séc, hoặc đã thu qua ngân hàng). Chứng từ hạch toán và tài khoản sử dụng Chứng từ hạch toán: - Phiếu xuất kho: Phiếu xuất kho là văn bản được lập để theo dõi chi tiết số lượng vật tư, công cụ, dụng cụ đã xuất cho các bên bộ phận trong doanh nghiệp hay cơ quan nhà nước sử dụng. Cụ thể các bước như sau: Bộ phận kinh doanh hoặc các đơn vị phụ trách sẽ gửi yêu cầu xuất hàng cho kế toán kèm đơn hàng.
Kế toán sẽ kiểm tra lượng tồn kho, nếu đủ sẽ tiến hành xuất kho, nếu không thì cần phản hồi cho bộ phận gửi yêu cầu. Kế toán lấy thông tin trên đơn hàng để làm cơ sở lập phiếu xuất kho và chuyển cho thủ kho để thực hiện hoạt động xuất hàng. Phiếu xuất kho thường được in thành nhiều liên để bộ phận liên quan lưu trữ như kế toán, thủ kho, vận chuyển tiếp nhận hàng. - Hợp đồng kinh tế hay có thể còn được gọi là hợp đồng kinh doanh, hợp đồng thương mại, hợp đồng mua bán hàng hóa.
Hợp đồng kinh tế là sự thỏa thuận tự nguyện của các bên (có thể là giữa cá nhân với cá nhân hoặc giữa cá nhân với doanh nghiệp, doanh nghiệp với doanh nghiệp). Các điều khoản trong hợp đồng kinh tế phải rõ ràng, không trái với quy định của pháp luật. - Hóa đơn bán hàng (hóa đơn giá trị gia tăng): là loại hóa đơn dành cho các tổ chức khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ trong các hoạt động như: Bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trong nội địa; Hoạt động vận tải quốc tế; Xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu,. - Đề nghị thanh toán: Giấy đề nghị thanh toán dùng trong trường hợp đã chi nhưng chưa được thanh toán hoặc chưa nhận tạm ứng để tổng hợp các khoản đã chi kèm theo chứng từ (nếu có) để làm thủ tục thanh toán, làm căn cứ thanh toán và ghi sổ kế toán.
- Phiếu chi (chi hộ khách hàng): Chi hộ tức là khoản mà doanh nghiệp đứng ra để thu tiền/ chi tiền giùm cho cá nhân/ tổ chức nào đó. Tức là các khoản tiền này không hề liên 14 quan gì đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Các khoản thu hộ, chi hộ theo nguyên tắc cũng được coi là một khoản nợ phải thu. - Uỷ nhiệm thu/ Giấy báo Có: Ủy nhiệm thu được định nghĩa là việc ngân hàng thực hiện theo đề nghị của bên thụ hưởng thu hộ một số tiền nhất định trên tài khoản thanh toán của bên trả tiền để chuyển cho bên thụ hưởng trên cơ sở thỏa thuận bằng văn bản về việc ủy nhiệm thu giữa bên trả tiền và bên thụ hưởng.
Giấy báo có là chứng từ xác nhận có tiền từ người khác hoặc nơi khác chuyển vào thông tin tài khoản của bạn. Tài khoản sử dụng: TK 131 – Phải thu khách hàng. Nội dung và kết cấu của tài khoản này như sau: TK 131 – Phải thu khách hàng Bên Nợ Bên Có - Số tiền phải thu của KH tăng do bán - Số tiền phải thu KH giảm khi KH thanh sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ. - Tiền thừa trả lại cho khách hàng.
- KH ứng trước tiền hàng. - Số tiền phải thu KH tăng do tỷ giá ngoại - Số tiền phải thu KH giảm do tỷ giá ngoại tệ tăng. tệ giảm SD: Số tiền còn phải thu từ KH Tài khoản này có thể có số dư bên Có. Số dư bên Có phản ánh số tiền nhận trước, hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu của KH chi tiết theo từng đối tượng cụ thể.
Khi lập BCĐKT, phải lấy số dư chi tiết theo từng đối tượng phải thu của tài khoản này để ghi cả hai chỉ tiêu bên Tài sản và bên Nguồn vốn. ❖ Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu: 15 Sơ đồ 2.1: Sơ đồ kế toán khoản phải thu khách hàng ❖ Thông tin trình bày trên Báo cáo tài chính: Các khoản phải thu khách hàng được trình bày trên phần Tài sản, chỉ tiêu “Phải thu ngắn hạn của khách hàng” và “Phải thu dài hạn của khách hàng” của Bảng cân đối kế toán. Riêng trường hợp người mua trả tiền trước (thể hiện trên số dư Có chi tiết của TK 131 – 16 Phải thu khách hàng) được ghi lên phần Nguồn vốn, chỉ tiêu “Người mua trả tiền trước ngắn hạn” và “Người mua trả tiền trước dài hạn”.3 Kế toán công nợ phải trả người bán 2.