Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động sản xuất kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng gắn liền với các mối quan hệ kinh tế đa dạng liên quan đến thanh toán: thanh toán với Nhà nước, thanh toán nội bộ với người lao động, và thường xuyên nhất là quan hệ công nợ với khách hàng cùng các nhà cung cấp. Đối với Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Thương mại và Dịch vụ Kỹ thuật Đại Nghĩa – một đơn vị hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực dịch vụ in ấn (in ảnh, in thẻ nhựa, băng rôn quảng cáo, in catalogue, gia công sau in) – quy trình giao dịch mang tính chất đặc thù, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên tục khiến việc quản lý công nợ phải thu và phải trả trở nên tương đối phức tạp. Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn này, cùng quá trình thực tập trực tiếp đảm nhận một phần hành công việc kế toán công nợ tại đơn vị, tác giả đã lựa chọn đề tài: "Kế toán công nợ tại Công ty TNHH thương mại và dịch vụ kỹ thuật Đại Nghĩa" nhằm hệ thống hóa lý luận và đánh giá thực trạng công tác hạch toán tại doanh nghiệp.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng thành hai cấp độ:
- Mục tiêu chung: Tìm hiểu, hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán công nợ, bao gồm các khoản phải thu khách hàng và các khoản phải trả người bán trong doanh nghiệp.
- Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán công nợ phải thu và phải trả tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Kỹ thuật Đại Nghĩa.
- So sánh thực tiễn hạch toán tại đơn vị với các quy định, chuẩn mực lý thuyết kế toán hiện hành; từ đó chỉ ra những ưu điểm, hạn chế, xác định nguyên nhân và đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán công nợ tại công ty.
Về tổng quan nghiên cứu, tác giả đối chiếu đề tài với hai công trình tiêu biểu đi trước:
- Khóa luận "Công tác kế toán công nợ phải thu, phải trả tại Công ty TNHH MTV Hợp Quốc" của tác giả Nguyễn Thị Ngọc Phương: Đề tài này dừng lại ở quy mô chuyên đề thực trạng, chưa đi sâu vào đánh giá quản trị công nợ và áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; trong khi Công ty Đại Nghĩa áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Khóa luận "Kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng số 1 Thừa Thiên Huế" của tác giả Trương Thị Thanh Thảo (năm 2019): Nghiên cứu sử dụng phần mềm Misa và tập trung chủ yếu vào các giao dịch bán hàng thu tiền ngay; trong khi khóa luận tại Công ty Đại Nghĩa khảo sát mô hình ghi sổ Nhật ký chung và giải quyết các nghiệp vụ mua bán chịu, thanh toán qua ngân hàng và tiền mặt với nhiều hình thức phức tạp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán công nợ tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Kỹ thuật Đại Nghĩa, trọng tâm là các nghiệp vụ kế toán công nợ phải thu khách hàng và phải trả nhà cung cấp; hệ thống chứng từ kế toán, sổ sách chi tiết, sổ tổng hợp, cùng Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021 – 2022.
- Phạm vi nội dung: Hạch toán kế toán khoản phải thu khách hàng (Tài khoản 131) và nợ phải trả người bán (Tài khoản 331).
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Kỹ thuật Đại Nghĩa (Thôn Văn Ổ, Xã Đại Đồng, Huyện Văn Lâm, Tỉnh Hưng Yên).
- Phạm vi thời gian: Số liệu kế toán và tài liệu hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên hệ thống các chuẩn mực, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 22/12/2014 và Luật Thương mại số 36/2005/QH11. Về mặt khái niệm, thanh toán được xác định là sự chuyển giao tài sản giữa các chủ thể nhằm giải quyết nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng. Các nghiệp vụ thanh toán được phân loại theo:
- Quan hệ kinh tế: Thanh toán các khoản phải thu (tài sản) và thanh toán các khoản phải trả (nợ phải trả).
- Phạm vi thanh toán: Thanh toán nội bộ và thanh toán với bên ngoài.
- Yếu tố thời gian: Thanh toán thường xuyên và thanh toán định kỳ.
Về nguyên tắc hạch toán:
- Kế toán nợ phải thu khách hàng (TK 131): Phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán tiền bán hàng hóa, dịch vụ theo phương thức trả chậm, trả trước. Yêu cầu hạch toán chi tiết cho từng đối tượng, từng nội dung, từng kỳ hạn thu nợ (ngắn hạn, dài hạn) và theo dõi theo từng lần thanh toán. Khi lập Báo cáo tài chính, số dư Nợ chi tiết phản ánh chỉ tiêu "Phải thu khách hàng" bên Tài sản; số dư Có chi tiết phản ánh số tiền khách hàng ứng trước, được trình bày bên Nguồn vốn ở chỉ tiêu "Người mua trả tiền trước".
- Kế toán nợ phải trả người bán (TK 331): Phản ánh các khoản nợ phải trả và tình hình thanh toán cho nhà cung cấp vật tư, dịch vụ. Hạch toán chi tiết từng đối tượng người bán và từng lần thanh toán. Những hàng hóa đã nhận kho chưa có hóa đơn cuối tháng phải dùng giá tạm tính để ghi sổ. Số dư Có chi tiết phản ánh ở phần Nguồn vốn ("Phải trả người bán"); số dư Nợ chi tiết phản ánh khoản ứng trước cho người bán, được trình bày bên Tài sản ("Trả trước cho người bán").
- Các hình thức kế toán: Khóa luận khảo sát 5 hình thức kế toán gồm Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ và Hình thức kế toán trên máy vi tính, so sánh cụ thể về quy trình luân chuyển chứng từ, các loại sổ tổng hợp/chi tiết, cùng ưu - nhược điểm của từng hình thức.
Phương pháp nghiên cứu trong khóa luận sử dụng phương pháp định tính làm chủ đạo, kết hợp các kỹ thuật thu thập và xử lý số liệu chuyên ngành kế toán:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, nghiên cứu các văn bản pháp luật, thông tư hướng dẫn (Thông tư 200/2014/TT-BTC), tài liệu giáo trình và báo cáo tài chính nội bộ nhằm xác lập khung chuẩn so sánh giữa lý luận và thực tế.
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Trao đổi trực tiếp với ban quản lý, kế toán trưởng và kế toán viên thanh toán để tìm hiểu về quy trình luân chuyển chứng từ, phương thức theo dõi nợ, việc ứng dụng công nghệ thông tin trong ghi sổ sách.
- Phương pháp quan sát, thống kê, so sánh và phân tích: Đánh giá phương thức phân loại công nợ theo thời hạn, đối chiếu quy trình luân chuyển chứng từ thực tế tại đơn vị với chuẩn mực kế toán quy định.
- Phương pháp phân tích kinh doanh: Phân tích biến động các chỉ tiêu kinh tế trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021 – 2022 để làm rõ bối cảnh tăng trưởng và năng lực tài chính của doanh nghiệp.
- Phương pháp hạch toán kế toán: Phương pháp trọng tâm sử dụng hệ thống chứng từ kế toán, mở tài khoản đối ứng và ghi chép sổ kế toán nhằm lượng hóa và kiểm soát toàn bộ chu trình công nợ phát sinh.
Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm số liệu kế toán sơ cấp (Hợp đồng kinh tế, Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Giấy báo Có ngân hàng) và số liệu kế toán tổng hợp (Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh các năm 2021, 2022; hệ thống Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 131, TK 331, Sổ chi tiết thanh toán của công ty).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Chương mở đầu tập trung trình bày tính cấp thiết của công tác quản trị và hạch toán công nợ trong các doanh nghiệp thương mại dịch vụ nói chung và Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Kỹ thuật Đại Nghĩa nói riêng. Tác giả xác lập rõ ràng hai nhóm mục tiêu nghiên cứu (mục tiêu chung về lý luận và mục tiêu cụ thể về thực trạng đơn vị), tổng quan tình hình nghiên cứu thông qua việc phân tích điểm khác biệt về quy mô và chế độ kế toán so với công trình của Nguyễn Thị Ngọc Phương và Trương Thị Thanh Thảo. Đồng thời, chương này giới hạn đối tượng, phạm vi nghiên cứu (thời gian từ 2021 đến 2023, không gian tại công ty Đại Nghĩa), hệ thống hóa các phương pháp nghiên cứu định tính, phương pháp thu thập dữ liệu và kết cấu 4 chương của toàn bộ khóa luận.
Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán công nợ trong doanh nghiệp
Chương 2 cung cấp nền tảng lý thuyết kế toán toàn diện về các nghiệp vụ thanh toán công nợ theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC:
- Làm rõ bản chất kinh tế và tiêu chí phân loại các khoản thanh toán, nợ phải thu và nợ phải trả (ngắn hạn và dài hạn dựa trên mốc chu kỳ kinh doanh 1 năm).
- Chi tiết hóa kế toán công nợ phải thu khách hàng: khái niệm, nhiệm vụ kiểm soát và đôn đốc thu hồi nợ, nguyên tắc hạch toán chi tiết theo từng đối tượng và nguyên tệ; quy định sử dụng chứng từ (phiếu xuất kho, hợp đồng kinh tế, hóa đơn giá trị gia tăng, đề nghị thanh toán, phiếu chi hộ, giấy báo có) và kết cấu tài khoản 131 kèm sơ đồ hạch toán tổng hợp.
- Chi tiết hóa kế toán công nợ phải trả người bán: trách nhiệm thanh toán đúng hạn bảo đảm uy tín doanh nghiệp; nguyên tắc sử dụng giá tạm tính khi hàng về trước hóa đơn về sau; quy trình luân chuyển chứng từ (phiếu chi, ủy nhiệm chi/giấy báo nợ, phiếu nhập kho, phiếu đặt hàng, hóa đơn người bán) và kết cấu tài khoản 331 kèm sơ đồ hạch toán.
- Khảo sát có hệ thống 5 hình thức tổ chức sổ kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ và Kế toán trên máy vi tính, phân tích rõ cấu trúc luân chuyển chứng từ, sổ cái và ưu nhược điểm vận hành của từng mô hình.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận về kế toán công nợ tại Công ty TNHH thương mại và dịch vụ kỹ thuật Đại Nghĩa
Chương 3 là phần trọng tâm thực nghiệm, chia làm các nội dung cơ bản:
- Tổng quan doanh nghiệp: Giới thiệu Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Kỹ thuật Đại Nghĩa (thành lập ngày 30/09/2008 theo giấy phép của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hưng Yên, MST 0900291231, trụ sở tại Thôn Văn Ổ, Xã Đại Đồng, Huyện Văn Lâm, Hưng Yên). Mô hình tổ chức gồm Giám đốc điều hành, Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Thiết kế và in ấn. Quy trình sản xuất kinh doanh trải qua 6 bước: Tiếp nhận yêu cầu, Thẩm định yêu cầu, Thiết kế và định dạng, In ấn, Kiểm tra chất lượng, Hoàn thiện và giao hàng.
- Tình hình sản xuất kinh doanh 2021 – 2022: Doanh thu và lợi nhuận tăng trưởng đều đặn nhờ tập trung vào các dịch vụ thế mạnh (in ấn văn phòng, sách báo, quảng cáo, in trên vật liệu composite, gia công sau in).
- Tổ chức bộ máy kế toán: Bộ máy kế toán tập trung gồm Kế toán trưởng, Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, Kế toán tổng hợp kiêm giá thành, Kế toán thanh toán và Thủ quỹ. Công ty áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC, niên độ từ 01/01 đến 31/12, kỳ hạch toán theo tháng, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá vốn xuất kho theo phương pháp giá thực tế đích danh, phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp song song, trích khấu hao đường thẳng, và sử dụng hình thức kế toán Nhật ký chung.
- Thực trạng hạch toán nợ phải thu khách hàng (TK 131): Tác giả minh họa cụ thể qua hệ thống chứng từ thực tế cuối năm 2023:
- Nghiệp vụ bán hàng theo Hợp đồng số 13/12/2023/HĐKT cho Công ty TNHH TM&DV DDP: Bán 2.000 thẻ đeo sự kiện (đơn giá 5.000 đồng/cái), giá chưa thuế 10.000.000 đồng, thuế GTGT 10% là 1.000.000 đồng, tổng thanh toán 11.000.000 đồng theo Hóa đơn GTGT số 455 ký hiệu 1C23TĐN ngày 14/12/2023; xuất kho theo Phiếu xuất kho số 0792 ngày 14/12/2023 với giá vốn 7.028.400 đồng (Nợ TK 632 / Có TK 155). Ngày 25/12/2023, khách hàng thanh toán toàn bộ 11.000.000 đồng bằng tiền mặt theo Phiếu thu số 00125 (Nợ TK 1111 / Có TK 131).
- Nghiệp vụ bán thành phẩm cho Công ty TNHH Vượng Phát Plastic: Bán các mặt hàng gồm catalogue (200 cuốn), tờ rơi A4 (1.000 tờ), name card KTS (3 hộp), lịch bàn chữ A (100 cuốn) theo Hóa đơn GTGT số 469 ký hiệu 1C23TĐN ngày 16/12/2023; tiền hàng 23.560.000 đồng, thuế GTGT 2.356.000 đồng, tổng giá thanh toán 25.916.000 đồng; giá vốn xuất kho theo Phiếu xuất kho số 1606 ngày 16/12/2023 là 21.863.000 đồng. Ngày 26/12/2023, khách hàng chuyển khoản thanh toán đủ 25.916.000 đồng qua tài khoản VietinBank Chi nhánh Hưng Yên (theo Giấy báo Có số GD 2612).
- Khóa luận dành phần cuối chương để triển khai các nội dung về kế toán nợ phải trả người bán và đề xuất các nhận xét, đánh giá thực trạng công nợ.
Chương 4: Kết luận và kiến nghị
Chương tổng kết khẳng định lại kết quả nghiên cứu lý luận và thực tiễn, khái quát các nhóm kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính và quy trình hạch toán công nợ cho Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Kỹ thuật Đại Nghĩa.
Kết quả và đóng góp
Về số liệu kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2021 – 2022, tác giả trích xuất và tổng hợp tình hình hoạt động của công ty qua bảng số liệu sau:
| Chỉ tiêu |
Năm 2021 (VNĐ) |
Năm 2022 (VNĐ) |
Chênh lệch (VNĐ) |
Tỷ lệ (%) |
| Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ |
Đang xác thực trên BCTC |
Đang xác thực trên BCTC |
Tăng 2.517.xxx.xxx |
+19,00% |
| Doanh thu thuần về bán hàng và CCDV |
Đang xác thực trên BCTC |
Đang xác thực trên BCTC |
Tăng theo doanh thu |
+19,00% |
| Lợi nhuận gộp về bán hàng và CCDV |
Đang xác thực trên BCTC |
Đạt 1.217.xxx.xxx |
Tăng trưởng gộp |
+23,00% |
| Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp |
Đang xác thực trên BCTC |
Đạt 624.133.xxx |
Tăng thuế nộp |
+19,17% |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN |
Đang xác thực trên BCTC |
Đạt 627.xxx.xxx |
Tăng 75.xxx.xxx |
+12,00% |
Kết quả nghiên cứu thực tế làm rõ việc Công ty Đại Nghĩa đã tổ chức quy trình luân chuyển chứng từ tương đối chặt chẽ từ khâu ký kết hợp đồng thương mại, thẩm định yêu cầu kỹ thuật, phát hành hóa đơn GTGT điện tử (chuỗi ký hiệu 1C23TĐN), lập phiếu xuất kho theo dõi giá vốn đích danh, đến việc đối soát các khoản nợ phải thu bằng tiền mặt (Phiếu thu) và chuyển khoản qua hệ thống ngân hàng (Ủy nhiệm thu, Giấy báo Có). Việc áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung và phương pháp kê khai thường xuyên giúp các bộ phận kiểm soát kịp thời biến động tài sản.
Đóng góp của nghiên cứu được thể hiện rõ ở tính thực tiễn: Khóa luận đã phản ánh trực diện công tác hạch toán tại một doanh nghiệp in ấn tư nhân áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. So với các nghiên cứu trước đó, tác giả đã làm rõ thực tế phát sinh nợ trong điều kiện doanh nghiệp thực hiện nhiều phương thức mua bán và thanh toán linh hoạt (bán chịu, thanh toán tiền mặt theo đợt, chuyển khoản ngân hàng), giải quyết sự phức tạp của dịch vụ gia công kỹ thuật thay vì chỉ dừng lại ở mô hình mua bán hàng hóa trả tiền ngay hoặc khảo sát tổng quan mang tính lý thuyết.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu và nguồn dữ liệu:
- Do thời gian thực tập có hạn, đề tài tập trung đi sâu vào các nghiệp vụ kế toán công nợ ngắn hạn phát sinh thực tế với khách hàng và nhà cung cấp trong giai đoạn 2021 – 2023, chưa bao quát toàn bộ các nghiệp vụ công nợ nội bộ hoặc các khoản phải thu/phải trả dài hạn khác.
- Bản văn bản trích xuất cung cấp chi tiết số liệu thực trạng hạch toán phần hành nợ phải thu khách hàng (TK 131) kèm đầy đủ chứng từ thực tế tháng 12/2023, trong khi phần hành kế toán nợ phải trả người bán (TK 331) và chi tiết các giải pháp đề xuất ở phần sau của Chương 3 và Chương 4 chưa xuất hiện đầy đủ trong phần văn bản này.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát chu kỳ quản trị công nợ trong thời gian dài hơn; ứng dụng các chỉ số phân tích tài chính chuyên sâu như vòng quay các khoản phải thu, kỳ thu tiền bình quân, phân tích tuổi nợ và quy trình trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi; đồng thời đánh giá hiệu quả chuyển đổi từ hình thức ghi sổ Nhật ký chung sang phần mềm kế toán chuyên dụng trong môi trường số hóa.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính: Cung cấp tài liệu mẫu về cấu trúc một khóa luận tốt nghiệp theo định hướng nghiên cứu trường hợp (case study) tại doanh nghiệp; phương pháp đối chiếu giữa lý luận hạch toán và chứng từ thực tế.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành in ấn, gia công, quảng cáo: Tham khảo bộ mẫu chứng từ thực tế hoàn chỉnh (Hợp đồng kinh tế, Hóa đơn GTGT điện tử, Phiếu xuất kho theo giá đích danh, Phiếu thu, Giấy báo Có) và quy trình luân chuyển chứng từ trong hạch toán công nợ phải thu bán thành phẩm.
- Người làm đề tài tương tự: Đáng tham khảo mục tổng quan các hình thức kế toán và cách tổ chức hệ thống tài khoản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Kỹ thuật Đại Nghĩa đang áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp giá thực tế đích danh, và áp dụng hình thức ghi sổ kế toán Nhật ký chung.
2. Điểm khác biệt cơ bản giữa khóa luận này với các nghiên cứu công nợ được tác giả trích dẫn trước đó là gì?
Khóa luận của Nguyễn Thị Ngọc Phương áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC và chỉ dừng lại ở mức độ chuyên đề mô tả; nghiên cứu của Trương Thị Thanh Thảo (2019) sử dụng phần mềm Misa và tập trung chủ yếu vào giao dịch bán hàng trả tiền ngay. Khóa luận này nghiên cứu tại Công ty Đại Nghĩa áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC, giải quyết các nghiệp vụ bán chịu và thanh toán đa dạng phát sinh từ đặc thù sản xuất, gia công dịch vụ in ấn.
3. Kết quả kinh doanh năm 2022 của Công ty Đại Nghĩa biến động ra sao so với năm 2021?
Năm 2022, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 19% (tăng 2.517.xxx.xxx đồng) so với năm 2021; lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ đạt 1.217.xxx.xxx đồng (tăng 23%); chi phí thuế TNDN là 624.133.xxx đồng (tăng 19,17%); và lợi nhuận sau thuế TNDN tăng 12% (tăng 75.xxx.xxx đồng, đạt 627.xxx.xxx đồng).
4. Nghiệp vụ bán hàng và thu tiền của Công ty TNHH TM&DV DDP được hạch toán qua những chứng từ cụ thể nào?
Nghiệp vụ bao gồm: Hợp đồng kinh tế số 13/12/2023/HĐKT ký ngày 13/12/2023; Hóa đơn GTGT số 455 ký hiệu 1C23TĐN ngày 14/12/2023 với tổng thanh toán 11.000.000 đồng (tiền hàng 10.000.000 đồng, thuế VAT 1.000.000 đồng); Phiếu xuất kho số 0792 ngày 14/12/2023 phản ánh giá vốn 7.028.400 đồng (ghi Nợ TK 632 / Có TK 155); và Phiếu thu số 00125 ngày 25/12/2023 thu đủ 11.000.000 đồng tiền mặt (ghi Nợ TK 1111 / Có TK 131).
5. Khi lập Bảng cân đối kế toán, số dư của Tài khoản 131 và Tài khoản 331 được xử lý như thế nào theo quy định được nêu trong văn bản?
Kế toán phải lấy số dư chi tiết theo từng đối tượng để ghi vào cả hai phần Tài sản và Nguồn vốn. Đối với TK 131: số dư Nợ chi tiết ghi vào mục Tài sản ("Phải thu ngắn/dài hạn của khách hàng"), số dư Có chi tiết ghi vào mục Nguồn vốn ("Người mua trả tiền trước ngắn/dài hạn"). Đối với TK 331: số dư Có chi tiết ghi vào mục Nguồn vốn ("Phải trả người bán ngắn/dài hạn"), số dư Nợ chi tiết ghi vào mục Tài sản ("Trả trước cho người bán ngắn/dài hạn").
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán công nợ tại Công ty TNHH thương mại và dịch vụ kỹ thuật Đại Nghĩa" đã hệ thống hóa rõ ràng cơ sở lý luận về kế toán công nợ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và phản ánh chi tiết thực tiễn hạch toán tại một doanh nghiệp thương mại dịch vụ in ấn tại Hưng Yên. Nghiên cứu cung cấp minh chứng cụ thể về hệ thống chứng từ thực tế, trình tự luân chuyển chứng từ ghi sổ Nhật ký chung và kết quả tăng trưởng kinh doanh của đơn vị trong giai đoạn 2021 – 2022. Đây là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực hành cho sinh viên chuyên ngành kế toán cũng như nhân sự quản lý tài chính tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ có mô hình kinh doanh tương đồng.