Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường cạnh tranh và hội nhập, việc theo dõi và quản lý công nợ đóng vai trò then chốt đối với năng lực tài chính và sự vận hành liên tục của doanh nghiệp. Quản lý công nợ hiệu quả giúp nhà quản trị nắm bắt chính xác thực trạng lưu chuyển dòng tiền, đưa ra các biện pháp ứng phó kịp thời nhằm hạn chế tối đa tình trạng nợ đọng kéo dài hoặc nguy cơ bị đối tác chiếm dụng vốn kinh doanh.
Đối với Công ty Cổ phần Quản lý đường bộ và Xây dựng công trình Thừa Thiên Huế, ngành nghề kinh doanh chủ lực là xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng và quản lý, sửa chữa cầu đường. Do đặc thù ngành xây lắp có chu kỳ thi công dài, giá trị hợp đồng lớn và phát sinh giao dịch thường xuyên với nhiều chủ đầu tư lẫn nhà cung cấp vật tư, công tác kế toán công nợ trở thành mắt xích trọng yếu được ban điều hành đặc biệt chú trọng. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Trương Thị Kiều Nhi đã lựa chọn đề tài nghiên cứu về kế toán công nợ tại đơn vị này cho khóa luận tốt nghiệp đại học ngành Kế toán - Kiểm toán.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo 3 nhiệm vụ:
- Tổng hợp và hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến công tác kế toán công nợ trong doanh nghiệp.
- Tìm hiểu và phản ánh thực trạng công tác kế toán công nợ tại Công ty Cổ phần Quản lý đường bộ và Xây dựng công trình Thừa Thiên Huế.
- Đánh giá ưu điểm, nhược điểm trong phần hành kế toán công nợ nói riêng và công tác kế toán nói chung của doanh nghiệp, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện.
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là công tác kế toán các khoản phải thu khách hàng và các khoản phải trả người bán, kết hợp phân tích thực trạng công nợ thông qua hệ thống chỉ tiêu tài chính căn cứ trên sổ sách kế toán và báo cáo tài chính của công ty.
Phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau:
- Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty Cổ phần Quản lý đường bộ và Xây dựng công trình Thừa Thiên Huế (địa chỉ: số 135A Phạm Văn Đồng, thành phố Huế).
- Phạm vi thời gian: Các số liệu hạch toán nghiệp vụ chi tiết được thu thập trong quý IV/2018; chuỗi số liệu tài chính phục vụ so sánh và phân tích tình hình tài chính tổng thể được thu thập qua 3 năm tài chính (2016 – 2018).
- Phạm vi nội dung: Đi sâu vào phần hành kế toán khoản phải thu khách hàng (Tài khoản 131) và khoản phải trả người bán (Tài khoản 331), cùng các hệ số tài chính phản ánh quy mô, cơ cấu và tốc độ luân chuyển công nợ.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận dựa trên khung lý luận kế toán tài chính doanh nghiệp, trích dẫn định nghĩa công nợ theo PGS.TS. Võ Văn Nhị: công nợ là thuật ngữ kinh tế phản ánh nghĩa vụ và quyền lợi của doanh nghiệp đối với các khoản nợ đang chiếm dụng và bị chiếm dụng bởi các đối tượng bên ngoài. Khung pháp lý chủ đạo được áp dụng xuyên suốt là Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp (cụ thể là Điều 17, Điều 18 quy định về tài khoản 131 - Phải thu của khách hàng và Điều 51 quy định về tài khoản 331 - Phải trả cho người bán), cùng Chuẩn mực kế toán Việt Nam chung về ghi nhận tài sản và nghĩa vụ nợ phải trả.
Các chỉ tiêu tài chính được tác giả xây dựng để lượng hóa tình hình công nợ bao gồm:
- Tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả = (Tổng các khoản phải thu / Tổng các khoản phải trả) × 100.
- Số vòng quay các khoản phải thu = Doanh thu thuần / Phải thu bình quân.
- Kỳ thu tiền bình quân = Số ngày trong kỳ / Số vòng quay các khoản phải thu.
- Số vòng quay các khoản phải trả = (Giá vốn hàng bán + Tăng giảm hàng tồn kho) / Bình quân các khoản phải trả.
- Kỳ trả tiền bình quân = Số ngày trong kỳ / Số vòng quay các khoản phải trả.
- Tỷ số nợ trên tài sản = (Tổng nợ phải trả / Tổng tài sản) × 100.
Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm hai nhóm chính:
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập hệ thống Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2016 – 2018), các sổ cái, sổ chi tiết tài khoản 131, 331, hợp đồng kinh tế và chứng từ phát sinh tại phòng ban.
- Dữ liệu sơ cấp: Tiến hành phỏng vấn, trao đổi trực tiếp với các cán bộ kế toán có kinh nghiệm tại Phòng Kế toán tài vụ của công ty nhằm tìm hiểu thực tế luân chuyển chứng từ và thao tác nghiệp vụ.
- Phương pháp phân tích, xử lý số liệu:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tổng hợp, hệ thống hóa lý luận từ giáo trình, quy định văn bản luật và các công trình liên quan.
- Phương pháp so sánh và phân tích: Sử dụng kỹ thuật so sánh tuyệt đối và tương đối để đánh giá sự biến động về nguồn lực, doanh thu, lợi nhuận và các hệ số tài chính công nợ qua các giai đoạn 2017/2016 và 2018/2017.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lí luận về công tác kế toán công nợ trong doanh nghiệp
Chương này trình bày toàn diện các khái niệm, phân loại và vị trí của kế toán công nợ trong hệ thống quản lý doanh nghiệp. Tác giả phân tích rõ bản chất của khoản phải thu khách hàng là bộ phận tài sản bị chiếm dụng hợp pháp mà doanh nghiệp có quyền thu hồi, trong khi khoản phải trả người bán là nghĩa vụ nợ phát sinh từ các giao dịch mua hàng hóa, vật tư, dịch vụ hoặc khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao.
Về mặt nghiệp vụ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:
- Kế toán khoản phải thu khách hàng: Sử dụng TK 131, theo dõi chi tiết từng khách hàng, từng kỳ hạn thu hồi (ngắn hạn, dài hạn), trích lập dự phòng phải thu khó đòi (TK 2293) và ghi nhận chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh (TK 413). Hệ thống chứng từ gồm: Hợp đồng kinh tế, Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Giấy báo Có, Biên bản bù trừ công nợ, Biên bản xóa nợ.
- Kế toán khoản phải trả người bán: Sử dụng TK 331, phản ánh quan hệ thanh toán với nhà cung cấp vật tư, dịch vụ, thầu phụ. Tài khoản phản ánh cả số tiền trả trước cho người bán (ghi bên Nợ) và số nợ phải trả phát sinh (ghi bên Có). Hệ thống chứng từ gồm: Phiếu nhập kho, Phiếu chi, Giấy báo Nợ/Có, Biên bản bàn giao tài sản cố định, Hóa đơn GTGT, Hợp đồng kinh tế.
Chương 1 cũng thiết lập công thức và ý nghĩa kinh tế của 6 chỉ tiêu tài chính đánh giá quy mô, cơ cấu và hiệu quả quản lý công nợ, làm cơ sở lý thuyết cho việc phân tích thực nghiệm ở chương tiếp theo.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán công nợ tại Công ty Cổ phần Quản lý đường bộ và Xây dựng công trình Thừa Thiên Huế
Nội dung chương 2 tập trung vào việc mô tả đơn vị nghiên cứu và phân tích số liệu thực tế tại doanh nghiệp:
1. Khái quát chung về doanh nghiệp:
Tiền thân công ty là Công ty xe máy trực thuộc Xí nghiệp liên hiệp các công trình giao thông Bình Trị Thiên (1989), qua nhiều lần sáp nhập, đổi tên thành Công ty Quản lý và sửa chữa đường bộ II Thừa Thiên Huế (1999), chuyển sang hình thức Công ty TNHH Nhà nước 1 thành viên (2005) và chính thức chuyển thành Công ty Cổ phần từ ngày 29/06/2009. Cơ cấu tổ chức gồm Chủ tịch HĐQT, Ban Giám đốc, 4 phòng ban chuyên môn (Kế hoạch - Kỹ thuật, Kế toán tài vụ, Quản lý giao thông, Tổ chức hành chính) và 7 xí nghiệp trực thuộc.
Bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức tập trung tại Phòng Kế toán tài vụ, bao gồm: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp và giá thành, Kế toán vật tư - tài sản, Kế toán ngân hàng - công nợ, Kế toán thanh toán tiền lương - bảo hiểm và Thủ quỹ. Các xí nghiệp trực thuộc chỉ làm nhiệm vụ thu thập chứng từ gửi về công ty.
Chính sách kế toán áp dụng:
- Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Niên độ kế toán: Từ ngày 01/01 đến 31/12.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên, đánh giá theo giá thực tế.
- Khấu hao tài sản cố định: Phương pháp đường thẳng.
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
- Hình thức ghi sổ kế toán: Chứng từ ghi sổ trên phần mềm máy tính Microsoft Excel.
2. Tình hình nguồn lực và kết quả kinh doanh giai đoạn 2016 – 2018:
Tình hình lao động:
| Chỉ tiêu |
Năm 2016 (Người) |
Năm 2017 (Người) |
Năm 2018 (Người) |
Cơ cấu 2018 (%) |
| Tổng số lao động |
138 |
149 |
153 |
100,00 |
| Theo trình độ: |
|
|
|
|
| - Trên Đại học |
2 |
3 |
3 |
1,96 |
| - Đại học, Cao đẳng |
49 |
52 |
59 |
38,56 |
| - Trung cấp |
27 |
30 |
33 |
21,57 |
| - Lao động phổ thông |
60 |
64 |
58 |
37,91 |
| Theo giới tính: |
|
|
|
|
| - Nam |
104 |
113 |
116 |
75,82 |
| - Nữ |
34 |
36 |
37 |
24,18 |
Lực lượng lao động có xu hướng tăng từ 138 người (2016) lên 153 người (2018), trong đó trình độ Đại học, Cao đẳng tăng trưởng đều đặn (đạt 38,56% năm 2018). Lao động nam chiếm tỷ trọng vượt trội (75,82%) do đặc thù ngành xây lắp và sửa chữa công trình.
Tình hình tài sản và nguồn vốn (ĐVT: triệu đồng):
| Chỉ tiêu |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
So sánh 2017/2016 (%) |
So sánh 2018/2017 (%) |
| A. Tài sản ngắn hạn |
48.663 |
47.926 |
62.996 |
-1,51 |
+31,44 |
| - Tiền và tương đương tiền |
3.312 |
2.385 |
7.382 |
-27,99 |
+209,52 |
| - Các khoản phải thu ngắn hạn |
31.755 |
32.425 |
30.281 |
+2,11 |
-6,61 |
| - Hàng tồn kho |
11.892 |
12.805 |
21.237 |
+7,68 |
+65,85 |
| - Tài sản ngắn hạn khác |
1.703 |
310 |
4.095 |
-81,80 |
+1.220,97 |
| B. Tài sản dài hạn |
22.880 |
24.378 |
19.448 |
+6,55 |
-20,22 |
| - Các khoản phải thu dài hạn |
311 |
311 |
383 |
0,00 |
+23,15 |
| - Tài sản cố định |
19.910 |
18.877 |
18.045 |
-5,19 |
-4,41 |
| - Đầu tư tài chính dài hạn |
1.020 |
1.020 |
1.020 |
0,00 |
0,00 |
| - Tài sản dài hạn khác |
1.637 |
4.169 |
0 |
+154,67 |
-100,00 |
| TỔNG TÀI SẢN |
71.543 |
72.305 |
82.444 |
+1,07 |
+14,02 |
| C. Nợ phải trả |
50.802 |
52.053 |
62.779 |
+2,46 |
+20,61 |
| - Nợ ngắn hạn |
47.973 |
50.622 |
62.291 |
+5,52 |
+23,05 |
| - Nợ dài hạn |
2.828 |
1.430 |
488 |
-49,43 |
-65,87 |
| D. Vốn chủ sở hữu |
20.740 |
20.252 |
19.664 |
-2,35 |
-2,90 |
| TỔNG NGUỒN VỐN |
71.543 |
72.305 |
82.444 |
+1,07 |
+14,02 |
Tài sản ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng áp đảo (từ 66,28% đến 76,41% tổng tài sản), trong khi tài sản cố định sụt giảm dần qua các năm do trích khấu hao và thanh lý thiết bị cũ hỏng. Về nguồn vốn, nợ phải trả chiếm tỷ trọng rất cao (trên 71% đến 76,15%), chủ yếu là nợ ngắn hạn phát sinh để bù đắp nhu cầu vốn lưu động cho các công trình.
Kết quả hoạt động kinh doanh (ĐVT: triệu đồng):
- Doanh thu thuần: Năm 2016 đạt 76.012 triệu đồng, năm 2017 giảm xuống 63.825 triệu đồng (-16,03%), sang năm 2018 phục hồi lên 75.644 triệu đồng (+18,52%).
- Giá vốn hàng bán: Năm 2016 là 67.774 triệu đồng, năm 2017 giảm còn 57.896 triệu đồng, năm 2018 tăng lên 67.738 triệu đồng.
- Lợi nhuận gộp: Năm 2016 đạt 8.238 triệu đồng, năm 2017 đạt 5.929 triệu đồng, năm 2018 đạt 7.906 triệu đồng.
- Chi phí tài chính (chủ yếu là chi phí lãi vay): Duy trì ở mức cao, dao động từ 1.498 triệu đồng (2016), 1.563 triệu đồng (2017) đến 1.524 triệu đồng (2018).
- Lợi nhuận sau thuế TNDN: Đạt 1.518 triệu đồng năm 2016; giảm xuống 998,31 triệu đồng năm 2017 (-34,24%); năm 2018 phục hồi nhẹ đạt 1.071,31 triệu đồng (+7,31%).
3. Thực trạng phân tích tình hình công nợ:
Bảng tổng hợp chỉ tiêu công nợ qua 3 năm (2016 – 2018):
| STT |
Chỉ tiêu |
ĐVT |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
| 1 |
Các khoản phải thu |
Đồng |
32.066.963.049 |
31.736.665.302 |
30.664.334.521 |
| 2 |
Các khoản phải trả |
Đồng |
50.802.419.448 |
63.053.087.311 |
62.779.414.875 |
| 3 |
Tỷ lệ các khoản phải thu / phải trả |
% |
63,12 |
50,33 |
48,84 |
| 4 |
Số vòng quay các khoản phải thu |
Vòng |
2,20 |
1,97 |
2,39 |
| 5 |
Kỳ thu tiền bình quân |
Ngày |
163,64 |
182,74 |
150,63 |
| 6 |
Số vòng quay các khoản phải trả |
Vòng |
1,42 |
1,18 |
1,18 |
| 7 |
Kỳ trả tiền bình quân |
Ngày |
253,52 |
305,08 |
305,08 |
| 8 |
Tỷ số nợ trên tài sản |
Lần (%) |
0,71 (71,01%) |
0,72 (71,99%) |
0,76 (76,15%) |
Phân tích số liệu cho thấy:
- Tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả duy trì dưới 100% và giảm dần qua các năm (từ 63,12% năm 2016 xuống còn 48,84% năm 2018). Điều này phản ánh số vốn công ty đi chiếm dụng của các chủ nợ lớn hơn rất nhiều so với số vốn công ty bị khách hàng chiếm dụng.
- Vòng quay các khoản phải thu biến động từ 2,20 vòng (2016) giảm xuống 1,97 vòng (2017), sau đó phục hồi lên 2,39 vòng (2018), tương ứng với kỳ thu tiền bình quân rút ngắn từ 182,74 ngày xuống còn 150,63 ngày trong năm 2018.
- Kỳ trả tiền bình quân ở mức rất cao, kéo dài từ 253,52 ngày (2016) lên đến 305,08 ngày (2017 và 2018), phản ánh sự chậm trễ trong việc thanh toán nợ cho nhà cung ứng và áp lực thanh khoản lớn.
- Tỷ số nợ trên tài sản tăng dần từ 0,71 lên 0,76 lần, cho thấy hơn 76% tài sản của doanh nghiệp được tài trợ bằng nguồn vốn nợ vay và nợ chiếm dụng.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán công nợ tại Công ty Cổ phần Quản lí đường bộ và Xây dựng công trình Thừa Thiên Huế
Trên cơ sở đánh giá thực trạng tổ chức hạch toán và tình hình công nợ ở Chương 2, tác giả khái quát ưu điểm, hạn chế và đề xuất nhóm giải pháp:
- Đánh giá ưu điểm: Công ty tuân thủ hệ thống tài khoản và mẫu biểu chứng từ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; bộ máy kế toán tập trung phân công công việc cụ thể cho từng vị trí; kế toán theo dõi tương đối chi tiết các đối tượng khách nợ và chủ nợ chính.
- Đánh giá nhược điểm: Doanh nghiệp vẫn áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ trên phần mềm Microsoft Excel thủ công, chưa đầu tư phần mềm kế toán chuyên dụng dẫn đến việc cập nhật số liệu và lập báo cáo đối chiếu công nợ tốn nhiều thời gian; kỳ trả tiền bình quân kéo dài trên 300 ngày làm suy giảm uy tín với nhà cung ứng; công tác đôn đốc và trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi chưa được thực hiện triệt để theo kỳ kế toán.
- Đề xuất giải pháp:
- Nâng cấp và ứng dụng phần mềm kế toán chuyên ngành thay thế bảng tính Excel để quản lý tự động hạn nợ, tuổi nợ và đối chiếu công nợ tức thời.
- Xây dựng quy trình luân chuyển và kiểm soát chứng từ công nợ chặt chẽ giữa phòng Kế hoạch - Kỹ thuật, các xí nghiệp trực thuộc và phòng Kế toán tài vụ.
- Phân loại khách hàng theo độ tín nhiệm và áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán linh hoạt nhằm đẩy nhanh tốc độ thu hồi nợ, rút ngắn kỳ thu tiền.
- Cân đối kế hoạch tài chính để thanh toán đúng hạn các khoản nợ phải trả người bán, giảm bớt chi phí lãi vay và duy trì uy tín thương mại.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã lượng hóa và phản ánh đầy đủ bức tranh tài chính và công tác kế toán công nợ của một doanh nghiệp xây dựng hạ tầng giao thông cấp tỉnh giai đoạn 2016 – 2018:
- Hệ thống hóa toàn bộ chuỗi số liệu tài chính qua 3 năm, chỉ ra đặc điểm cơ cấu nguồn vốn phụ thuộc lớn vào nợ phải trả ngắn hạn (chiếm 76,15% tổng nguồn vốn năm 2018, tương đương 62.779 triệu đồng), trong khi quy mô vốn chủ sở hữu bị thu hẹp dần xuống còn 19.664 triệu đồng.
- Tính toán chi tiết hệ số luân chuyển công nợ: Tỷ lệ phải thu/phải trả giảm xuống 48,84%; kỳ thu tiền bình quân đạt 150,63 ngày vào năm 2018; kỳ trả tiền bình quân kéo dài ở mức 305,08 ngày.
- Đóng góp thực tiễn: Khóa luận là công trình đầu tiên tại Công ty Cổ phần Quản lý đường bộ và Xây dựng công trình Thừa Thiên Huế tiếp cận và phân tích chuyên sâu phần hành kế toán công nợ. Kết quả nghiên cứu cung cấp số liệu thực chứng giúp ban giám đốc nhìn nhận rõ rủi ro thanh khoản và sự chậm trễ trong khâu thanh toán cho nhà cung cấp vật tư.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu do tác giả tự xác định:
- Dữ liệu hạch toán chi tiết các nghiệp vụ kế toán công nợ mới chỉ tập trung khai thác trong quý IV/2018, chưa phản ánh liên tục toàn bộ các quý trong niên độ tài chính.
- Đối tượng nghiên cứu mới chỉ tập trung vào khoản phải thu khách hàng (TK 131) và khoản phải trả người bán (TK 331), chưa mở rộng khảo sát các khoản công nợ nội bộ (TK 136, 336), tạm ứng (TK 141) và các khoản phải thu/phải trả khác (TK 138, 338).
- Hướng mở tiếp theo: Cần mở rộng phạm vi nghiên cứu toàn bộ các loại hình công nợ, đánh giá tác động của việc chuyển đổi từ phần mềm Microsoft Excel sang các phần mềm kế toán chuyên dụng đối với hiệu quả kiểm soát nội bộ tại doanh nghiệp xây lắp.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán công nợ hoặc phân tích tình hình tài chính trong các doanh nghiệp xây dựng, giao thông hạ tầng.
- Kế toán viên và nhà quản trị tại các doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ: Cung cấp phương pháp tính toán cụ thể các chỉ tiêu vòng quay công nợ, kỳ luân chuyển và kinh nghiệm phân loại nợ phải thu, phải trả theo hình thức Chứng từ ghi sổ trên nền tảng Excel.
Câu hỏi thường gặp
1. Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào để hạch toán công nợ?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, sử dụng phương pháp tính thuế GTGT khấu trừ, kê khai thường xuyên hàng tồn kho và thực hiện hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ với sự trợ giúp của phần mềm máy tính Microsoft Excel.
2. Tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả của công ty qua 3 năm (2016 – 2018) diễn biến như thế nào?
Tỷ lệ này liên tục giảm và duy trì dưới mức 100%: năm 2016 đạt 63,12%, năm 2017 giảm xuống 50,33%, và năm 2018 còn 48,84%. Điều này cho thấy công ty chủ động chiếm dụng nguồn vốn lớn từ các nhà cung ứng và chủ nợ để tài trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, thay vì bị khách hàng chiếm dụng vốn.
3. Tốc độ thu hồi nợ của công ty thể hiện qua các chỉ tiêu nào và biến động ra sao?
Tốc độ thu hồi nợ được đo lường qua số vòng quay các khoản phải thu và kỳ thu tiền bình quân. Năm 2016, vòng quay đạt 2,20 vòng (kỳ thu tiền 163,64 ngày); năm 2017 giảm xuống 1,97 vòng (kỳ thu tiền tăng lên 182,74 ngày); đến năm 2018 phục hồi lên 2,39 vòng (kỳ thu tiền rút ngắn còn 150,63 ngày), cho thấy công tác thu hồi nợ đã có sự cải thiện trong năm 2018.
4. Thực trạng thanh toán nợ cho người bán của công ty có điểm gì đáng lưu ý?
Kỳ trả tiền bình quân của công ty ở mức rất dài, tăng từ 253,52 ngày (năm 2016) lên 305,08 ngày (trong cả hai năm 2017 và 2018). Số vòng quay khoản phải trả duy trì ở mức thấp (1,18 vòng trong năm 2017 - 2018), phản ánh tình trạng nợ đọng dây dưa và chiếm dụng vốn nhà cung cấp kéo dài nhằm bù đắp áp lực dòng tiền.
5. Cơ cấu bộ máy kế toán tại công ty được tổ chức theo hình thức nào và vị trí nào phụ trách công nợ?
Bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức tập trung tại Phòng Kế toán tài vụ của công ty. Phần hành kế toán công nợ do nhân viên giữ chức danh "Kế toán ngân hàng – công nợ" trực tiếp theo dõi, hạch toán các phát sinh tăng giảm của tiền gửi ngân hàng, tình hình thanh toán các khoản phải thu, phải trả và lập các bảng tổng hợp, chi tiết.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trương Thị Kiều Nhi đã hệ thống hóa lý luận cơ bản về kế toán công nợ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán khoản phải thu, phải trả tại Công ty Cổ phần Quản lý đường bộ và Xây dựng công trình Thừa Thiên Huế. Dựa trên chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2016 – 2018, công trình chỉ rõ thực trạng phụ thuộc vào nguồn vốn chiếm dụng với kỳ trả tiền bình quân kéo dài trên 300 ngày và tỷ số nợ trên tài sản vượt mức 76%. Các giải pháp đề xuất về quy trình kiểm soát chứng từ và ứng dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp mang tính thực tiễn cao, giúp doanh nghiệp hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao năng lực quản trị tài chính.