Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp tập trung vào phần hành kế toán công nợ phải thu trong bối cảnh Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế toàn cầu với độ mở kinh tế lớn và quy mô ngoại thương liên tục gia tăng. Sự bùng nổ của các hoạt động thương mại quốc tế kéo theo yêu cầu cấp thiết về việc đa dạng hóa chuỗi cung ứng, tạo động lực cho ngành dịch vụ giao nhận và logistics phát triển nhanh chóng. Trong môi trường kinh doanh dịch vụ logistics, công tác kế toán giữ vai trò điều tiết và kiểm soát dòng tài chính doanh nghiệp. Tuy nhiên, do tính chất đặc thù của ngành, kế toán logistics thường xuyên đối mặt với các nghiệp vụ kinh tế phức tạp phát sinh liên quan đến thanh toán bằng ngoại tệ, thủ tục và chính sách thuế xuất nhập khẩu, cùng các khoản thu hộ, chi hộ bên thứ ba. Những đặc điểm này khiến công tác hạch toán tiêu tốn nhiều thời gian và tiềm ẩn rủi ro sai sót trong việc quản lý dòng tiền. Nhận thấy số lượng công trình nghiên cứu chuyên sâu về kế toán công nợ trong lĩnh vực logistics tại Việt Nam còn hạn chế, tác giả lựa chọn nghiên cứu thực tiễn tại một doanh nghiệp vận tải quốc tế quy mô lớn.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Đánh giá thực trạng công tác kế toán các khoản nợ phải thu tại Công ty Cổ phần Giao nhận và Vận chuyển Indo Trần, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán công nợ phải thu tại đơn vị.
- Mục tiêu cụ thể:
- Phân tích thực trạng công tác kế toán công nợ phải thu tại Công ty Cổ phần Giao nhận và Vận chuyển Indo Trần.
- Đề xuất một số giải pháp có tính khả thi nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán công nợ phải thu tại Công ty Cổ phần Giao nhận và Vận chuyển Indo Trần.
Hai câu hỏi nghiên cứu trọng tâm được đặt ra trong khóa luận:
- Thực trạng công tác kế toán công nợ phải thu tại Công ty Cổ phần Giao nhận và Vận chuyển Indo Trần đang diễn ra như thế nào?
- Có những giải pháp nào góp phần hoàn thiện công tác kế toán công nợ phải thu tại Công ty Cổ phần Giao nhận và Vận chuyển Indo Trần?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán công nợ phải thu tại Công ty Cổ phần Giao nhận và Vận chuyển Indo Trần.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực tế tại văn phòng chính của Công ty Cổ phần Giao nhận và Vận chuyển Indo Trần (Địa chỉ: 52 – 54 – 56 Trường Sơn, Phường 02, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh).
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thu thập, khảo sát và xử lý các số liệu, tài liệu kế toán phát sinh trong hai năm tài chính 2021 và 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy chuẩn kế toán và văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Nhà nước:
- Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính: Áp dụng các quy định tại Điều 18 (Tài khoản 131 - Phải thu của khách hàng), Điều 19 (Tài khoản 133 - Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ), Điều 21 (Tài khoản 138 - Phải thu khác), tài khoản 136 (Phải thu nội bộ) và tài khoản 2293 (Dự phòng phải thu khó đòi).
- Thông tư số 48/2019/TT-BTC của Bộ Tài chính: Khung căn cứ và nguyên tắc trích lập các khoản dự phòng tổn thất tài sản, nợ phải thu khó đòi.
- Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính: Hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng (GTGT), trọng tâm là quy định áp dụng thuế suất 0% đối với dịch vụ vận tải quốc tế và dịch vụ xuất khẩu.
- Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 và Nghị quyết số 43/2022/QH15 của Quốc hội: Căn cứ pháp lý điều chỉnh giảm thuế suất thuế GTGT từ 10% xuống 8% đối với một số nhóm dịch vụ trong năm 2022.
- Giáo trình Kế toán tài chính 1 của Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh (2020) và tài liệu nghiên cứu học thuật của các tác giả trong nước (Thanh, 2022; Hoa, 2020).
Về mặt lý luận, khóa luận xác định các khoản nợ phải thu là một bộ phận tài sản của doanh nghiệp đang bị các chủ thể kinh tế khác chiếm dụng hoặc sử dụng, đòi hỏi doanh nghiệp phải có trách nhiệm theo dõi và thu hồi. Tài khoản 131 mang bản chất lưỡng tính: khi có số dư bên Nợ phản ánh số tiền còn phải thu từ khách hàng (thuộc nhóm Tài sản); khi có số dư bên Có phản ánh số tiền khách hàng ứng trước tiền hàng nhưng doanh nghiệp chưa cung cấp dịch vụ (thuộc nhóm Nợ phải trả). Khóa luận cũng hệ thống hóa quy định trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi căn cứ theo thời gian quá hạn:
| Thời gian quá hạn của khoản nợ phải thu |
Tỷ lệ trích lập dự phòng |
Căn cứ pháp lý |
| Từ 6 tháng đến dưới 1 năm |
30% giá trị khoản nợ |
Thông tư 48/2019/TT-BTC |
| Từ 1 năm đến dưới 2 năm |
50% giá trị khoản nợ |
Thông tư 48/2019/TT-BTC |
| Từ 2 năm đến dưới 3 năm |
70% giá trị khoản nợ |
Thông tư 48/2019/TT-BTC |
| Từ 3 năm trở lên |
100% giá trị khoản nợ |
Thông tư 48/2019/TT-BTC |
Tác giả đã triển khai 5 phương pháp nghiên cứu thực tế gồm:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu, hệ thống hóa các văn bản luật, thông tư của Bộ Tài chính, giáo trình chuyên ngành và các bài báo khoa học liên quan để xây dựng khung tham chiếu lý thuyết.
- Phương pháp quan sát, trao đổi: Trực tiếp thực nghiệm tại doanh nghiệp, quan sát cơ cấu tổ chức phòng Tài chính - Kế toán, quy trình luân chuyển chứng từ và trao đổi chuyên môn với các nhân viên kế toán phụ trách phần hành công nợ.
- Phương pháp thống kê, mô tả: Mô tả chi tiết sơ đồ bộ máy quản lý, bộ máy kế toán, hệ thống tài khoản kế toán chi tiết, quy trình thẩm định công nợ và các luồng chứng từ kế toán.
- Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thu thập dữ liệu thực tế từ phần mềm kế toán BRAVO 7 (ERP-VN), hệ thống quản trị vận tải quốc tế eFMS (Excellence Freight Management System), kết hợp các chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, giấy báo Có, phiếu thu, hợp đồng kinh tế).
- Phương pháp tổng hợp và phân tích: Tổng hợp số liệu thu thập được để phân tích sự phù hợp giữa thực tiễn hạch toán tại doanh nghiệp với quy định kế toán hiện hành, từ đó rút ra các ưu điểm và hạn chế.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận về kế toán các khoản nợ phải thu
Chương này tập trung trình bày các vấn đề cơ bản về lý luận kế toán công nợ phải thu trong doanh nghiệp. Nội dung khởi đầu bằng việc làm rõ khái niệm nợ phải thu dưới góc độ xác định quyền lợi kinh tế của doanh nghiệp và nghĩa vụ thanh toán của đối tác. Khóa luận phân loại các khoản nợ phải thu theo hai tiêu thức cơ bản: theo nội dung kinh tế (phải thu khách hàng, thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, phải thu nội bộ, phải thu khác) và theo thời hạn thanh toán (nợ phải thu ngắn hạn có chu kỳ thu hồi trong vòng 12 tháng hoặc một chu kỳ sản xuất kinh doanh bình thường; nợ phải thu dài hạn có thời hạn thu hồi trên 12 tháng hoặc trên một chu kỳ kinh doanh).
Tác giả phân tích các nguyên tắc hạch toán cốt lõi: nợ phải thu phải được ghi chép chi tiết theo từng đối tượng, từng lần thanh toán và thời hạn thanh toán; trường hợp phát sinh bằng ngoại tệ phải quy đổi theo tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền di động, đồng thời đánh giá lại theo tỷ giá mua của ngân hàng thương mại tại thời điểm lập báo cáo tài chính.
Khóa luận đi sâu vào cơ chế hạch toán từng phần hành cụ thể:
- Kế toán phải thu khách hàng (TK 131): Trình bày kết cấu tài khoản, hệ thống chứng từ căn cứ (hợp đồng kinh tế, hóa đơn bán hàng, phiếu xuất kho, biên bản nghiệm thu, biên bản bù trừ công nợ) và sơ đồ hạch toán tổng hợp các nghiệp vụ bán hàng chưa thu tiền, chiết khấu thương mại, giảm giá, hàng bán bị trả lại, bù trừ nợ và xóa sổ nợ khó đòi.
- Kế toán thuế GTGT được khấu trừ (TK 133): Phân tích nguyên tắc khấu trừ riêng thuế đầu vào cho sản xuất kinh doanh chịu thuế GTGT và xử lý kết chuyển thuế cuối kỳ; liệt kê mẫu biểu chứng từ thuế bắt buộc (Hóa đơn GTGT Mẫu 01/GTKT-3LL, Tờ khai thuế GTGT Mẫu 01/GTGT, Bảng kê Mẫu 02A/GTGT, 02B/GTGT, 02C/GTGT, Sổ theo dõi Mẫu 03/GTGT).
- Kế toán phải thu nội bộ (TK 136): Phản ánh các quan hệ vốn, kinh phí, chi hộ, thu hộ và cung cấp dịch vụ giữa doanh nghiệp cấp trên với các đơn vị cấp dưới trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc.
- Kế toán phải thu khác (TK 138): Làm rõ nội dung phản ánh tài sản thiếu chờ xử lý (TK 1381), phải thu về cổ phần hóa (TK 1385), phải thu khác (TK 1388) như bồi thường vật chất, chi hộ bên thứ ba trong ủy thác xuất nhập khẩu, lãi cho vay, cổ tức.
- Kế toán dự phòng phải thu khó đòi (TK 2293): Trình bày điều kiện lập dự phòng, căn cứ xác định nợ quá hạn và sơ đồ hạch toán trích lập, hoàn nhập hoặc xóa sổ nợ khó đòi qua chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642).
- Trình bày thông tin trên Báo cáo tài chính: Hệ thống hóa các chỉ tiêu phản ánh công nợ phải thu trên Bảng cân đối kế toán (Mục III Tài sản ngắn hạn, Mục I Tài sản dài hạn, Mục I/II Nợ phải trả cho phần người mua trả tiền trước) và Thuyết minh BCTC (chỉ tiêu nợ xấu, tài sản thiếu chờ xử lý).
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán công nợ phải thu tại Công ty Cổ phần Giao nhận và Vận chuyển Indo Trần
Chương 2 mô tả chi tiết thực tế tổ chức công tác kế toán tại doanh nghiệp khảo sát.
Về tổng quan đơn vị: Công ty Cổ phần Giao nhận và Vận chuyển Indo Trần (ITL Corp) được thành lập ban đầu năm 1999 dưới hình thức công ty TNHH và tiến hành cổ phần hóa vào năm 2007. Doanh nghiệp có mã số thuế 0301909173, vốn điều lệ ghi nhận trên hồ sơ là 35.000 VND, do ông Trần Tuấn Anh (Mr. Ben) làm Tổng giám đốc điều hành (CEO). Quy mô hoạt động gồm hơn 1.800 nhân sự, mạng lưới hơn 90 văn phòng và trung tâm phân phối tại Việt Nam và các nước Đông Nam Á (Campuchia, Lào, Myanmar, Singapore, Thái Lan). ITL sở hữu hơn 300.000 m2 kho bãi tiêu chuẩn quốc tế, đội xe hơn 300 chiếc với 3 trạm trung chuyển ở 3 miền, đồng thời làm tổng đại lý và đại diện cho hơn 22 hãng hàng không, vận hành hơn 200 chuyến bay mỗi tuần và xử lý hơn 150.000 tấn hàng mỗi năm.
Về tổ chức bộ máy và chế độ kế toán:
- Chế độ kế toán: Áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ là Đồng Việt Nam (VND); hình thức kế toán là Nhật ký chứng từ; phương pháp kế toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên; tính giá hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ định kỳ hàng tháng; sử dụng phần mềm kế toán BRAVO 7 (ERP-VN) kết hợp hệ thống eFMS (Excellence Freight Management System).
- Tổ chức bộ máy kế toán: Sắp xếp theo mô hình kế toán tập trung tại văn phòng chính. Cơ cấu gồm: Giám đốc tài chính phụ trách chung, Phó Giám đốc tài chính, Trưởng phòng Kế toán quản trị, Trưởng phòng Kế toán tài chính, Giám sát kế toán, các Kế toán viên chia thành nhóm công nợ phải thu (AR) và nhóm công nợ phải trả (AP), cùng đội ngũ thực tập sinh kế toán. Phòng công nợ được bố trí làm trung tâm tiếp nhận, đối soát dữ liệu vận tải từ hệ thống eFMS để sao lưu (sync) sang BRAVO 7.
- Hệ thống tài khoản chi tiết: ITL thiết lập hệ thống tài khoản đa cấp dựa trên Thông tư 200, trong đó 4 chữ số tiếp theo mã hóa chi nhánh/công ty thành viên/văn phòng và 2 chữ số tiếp theo mã hóa tài khoản ngân hàng. Tài khoản 131 dùng 5 chữ số (13111: phải thu khách hàng bằng VND, 13121: phải thu khách hàng bằng ngoại tệ, 13114: khách hàng ứng trước bằng VND). Tài khoản doanh thu phản ánh theo loại hình dịch vụ: 5113021 (vận chuyển quốc tế hàng không), 5113022 (vận chuyển quốc tế đường biển), 5113023 (vận chuyển đường bộ/OPS).
Quy trình thẩm định tín dụng và ghi nhận công nợ tại ITL được chuẩn hóa qua 7 bước:
- Bước 1: Bộ phận Strategic Sales tìm kiếm khách hàng có nhu cầu, chuyển hồ sơ sang Import Sales (khách hàng quốc tế) hoặc Regional Agency (khách hàng nội địa).
- Bước 2: Nhân viên bán hàng phối hợp bộ phận vận tải (Air/Sea Freight hoặc OPS) xác định phương thức giao nhận; đồng thời chuyển hồ sơ sang bộ phận Legal (pháp lý) và Phòng công nợ.
- Bước 3: Phòng công nợ tra cứu lịch sử giao dịch trên eFMS, kiểm tra kỳ hạn thanh toán, số dư nợ hiện tại hoặc kiểm tra điểm tín dụng qua hệ thống Ngân hàng tại Việt Nam (đối với khách hàng mới) để thiết lập hạn mức nợ.
- Bước 4: Soạn thảo hợp đồng kinh tế, luân chuyển lấy xác nhận bằng con dấu và chữ ký từ Legal, Phòng công nợ, Kế toán; hợp đồng lập thành 3 bản (Sales lưu 1 bản, Kế toán lưu 1 bản, scan 1 bản gửi Phòng công nợ).
- Bước 5: Nhân viên phòng công nợ thực hiện đồng bộ (sync) dữ liệu khách hàng từ eFMS sang BRAVO 7.
- Bước 6: Chuyển chứng từ cho bộ phận vận hành để thực hiện xuất khẩu, nhân viên giao nhận hiện trường (OPS) làm thủ tục hải quan, vận đơn B/L và giao hàng cho hãng tàu.
- Bước 7: Sau khi đơn hàng giao thành công, kế toán xuất hóa đơn GTGT gửi khách hàng và ghi nhận công nợ trên hệ thống.
Khóa luận phân tích các nghiệp vụ kinh tế thực tế phát sinh tại công ty:
- Nghiệp vụ ghi tăng công nợ dịch vụ nội địa và xuất khẩu: Phân tích trường hợp xuất hóa đơn số 00002624 (các khoản phụ phí dịch vụ cảng áp dụng thuế GTGT 8% theo Nghị quyết 43/2022/QH15, tổng tiền 6.997... đồng) và hóa đơn số 00002625 (cước vận chuyển quốc tế đường biển áp thuế suất 0% theo Thông tư 219/2013/TT-BTC, số tiền 1.750... đồng) cho khách hàng là Công ty TNHH Thương mại Kỹ thuật Lê Hoàng liên quan đến lô hàng SHSGN2212353 ngày 04/10/2022.
- Nghiệp vụ công nợ ngoại tệ: Hạch toán lô hàng ITLBKK2207008 ngày 18/08/2022 của khách hàng Công ty TNHH Giao nhận và Vận chuyển Indo-trans (Myanmar), cước vận chuyển 350 USD, bảo hiểm 38 USD, tỷ giá Vietcombank niêm yết 23... VND/USD, thuế suất 8%, ghi nhận Nợ TK 13121 số tiền 9.726... đồng.
- Nghiệp vụ thu hồi nợ qua ngân hàng: Khách hàng Công ty Lê Hoàng thanh toán 20.012... đồng vào tài khoản Vietcombank ngày 10/11/2022 để tất toán các hóa đơn (00002624, 00002625, 00003699, 00003700), kế toán ghi Nợ TK 1121010101 / Có TK 13111.
- Nghiệp vụ nhận tiền ứng trước: Ngày 21/10/2022, Công ty Cổ phần Vinh Vân Minh Vân ứng trước 4.000... đồng bằng tiền mặt cho các lô hàng vận chuyển đi Osaka, Bangkok (SGNOSA22096016, SGNTAJ22095817, SGNBKK22096078, SGNOSA22096120), hạch toán Nợ TK 11110101 / Có TK 13114.
- Nghiệp vụ hàng bán bị trả lại / giảm trừ công nợ: Ngày 31/12/2021, Công ty TNHH ITL Bình Dương trả lại 1 xe bán tải đã thuê do không đạt yêu cầu kỹ thuật, ITL chấp thuận giảm công nợ 13... đồng theo Hóa đơn GTGT số 0014230 (thuế suất 10%), hạch toán Nợ TK 5213, Nợ TK 33311 / Có TK 13111.
CHƯƠNG 3: Hoàn thiện công tác kế toán công nợ phải thu tại Công ty Cổ phần Giao nhận và Vận chuyển Indo Trần
Chương 3 trình bày các đánh giá tổng hợp về thực trạng kế toán nợ phải thu tại ITL Corp và đề xuất các giải pháp hoàn thiện:
- Đánh giá ưu điểm: Công ty xây dựng được bộ máy kế toán tập trung, phân công trách nhiệm rõ ràng giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị; quy trình thẩm định công nợ trước khi ký hợp đồng vận tải tương đối chặt chẽ nhờ việc kiểm tra hạn mức và lịch sử thanh toán trên hệ thống quản trị logistics eFMS; việc ứng dụng phần mềm BRAVO 7 có khả năng đồng bộ dữ liệu giúp giảm thao tác nhập liệu thủ công.
- Nhược điểm: Do quy mô giao dịch lớn và mạng lưới vận tải quốc tế phức tạp, việc phối hợp luân chuyển chứng từ giữa bộ phận giao nhận hiện trường (OPS), phòng kinh doanh và phòng kế toán ở một số thời điểm chưa kịp thời; còn phát sinh các khoản nợ quá hạn chưa được đôn đốc thu hồi triệt để; công tác theo dõi các khoản chi hộ, thu hộ bên thứ ba trong quá trình làm thủ tục hải quan đôi khi còn chậm trễ trong việc lập biên bản đối chiếu công nợ.
- Giải pháp đề xuất: Tác giả xây dựng các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán công nợ phải thu tại công ty, tập trung vào: nâng cao tính liên kết tự động giữa hệ thống điều hành eFMS và phần mềm kế toán BRAVO 7; chuẩn hóa quy trình và rút ngắn thời gian bàn giao chứng từ từ nhân viên OPS hiện trường về phòng kế toán; tăng cường kỷ luật đối chiếu công nợ định kỳ; hoàn thiện phương pháp theo dõi, phân loại tuổi nợ để phục vụ trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo đúng quy định tại Thông tư 48/2019/TT-BTC.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận mang lại các kết quả nghiên cứu và đóng góp thực tiễn cụ thể:
- Mô tả toàn diện mô hình kế toán công nợ thực tế: Đề tài đã phản ánh chân thực cách thức vận hành công tác kế toán nợ phải thu tại một tập đoàn logistics quy mô lớn (>1.800 nhân viên, mạng lưới >90 văn phòng trong khu vực Đông Nam Á), làm rõ sự kết hợp giữa phần mềm quản lý vận tải quốc tế eFMS và phần mềm kế toán BRAVO 7 (ERP-VN).
- Hệ thống hóa quy trình hạch toán đặc thù của ngành logistics: Làm rõ kỹ thuật mã hóa hệ thống tài khoản chi tiết đa cấp (tài khoản cấp 1, cấp 2 theo Thông tư 200 kết hợp 4 số mã hóa chi nhánh/văn phòng và 2 số mã hóa ngân hàng; tài khoản doanh thu dịch vụ 5113 phân tách theo đường biển, đường hàng không, đường bộ/OPS).
- Cung cấp dữ liệu thực chứng về chính sách thuế: Minh họa rõ nét việc xử lý chính sách thuế GTGT xuất khẩu 0% đối với cước vận tải quốc tế theo Thông tư 219/2013/TT-BTC và chính sách giảm thuế suất từ 10% xuống 8% đối với các phụ phí dịch vụ cảng nội địa theo Nghị quyết 43/2022/QH15.
- Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Trong khi phần lớn các nghiên cứu kế toán công nợ thường tập trung vào các doanh nghiệp thương mại hoặc sản xuất thuần túy, khóa luận này giải quyết trực tiếp bài toán kế toán nợ phải thu trong ngành dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế với đặc thù giao dịch ngoại tệ, quy trình kiểm tra tín dụng khách hàng qua hệ thống ngân hàng, và xử lý các khoản chi phí phát sinh tại cảng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có những điểm hạn chế dựa trên phạm vi và điều kiện nghiên cứu thực tế:
- Dữ liệu khảo sát chỉ giới hạn trong giai đoạn 2021 và 2022 tại văn phòng chính của Công ty Cổ phần Giao nhận và Vận chuyển Indo Trần tại Thành phố Hồ Chí Minh, chưa mở rộng phân tích chuyên sâu số liệu kế toán tại toàn bộ các chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài (Campuchia, Lào, Myanmar, Singapore, Thái Lan).
- Đề tài tập trung chuyên biệt vào phần hành kế toán công nợ phải thu (TK 131, TK 133, TK 136, TK 138, TK 2293), chưa nghiên cứu mối tương quan tổng thể với phần hành kế toán công nợ phải trả người bán (nhóm AP) và kế toán dòng tiền.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tác giả đề xuất mở rộng các công trình nghiên cứu về tổ chức công tác kế toán quản trị công nợ và hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán tích hợp ERP cho toàn bộ chuỗi cung ứng logistics tại Việt Nam.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên và giảng viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp ví dụ thực tiễn sinh động về việc vận dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp (Thông tư 200/2014/TT-BTC) và các thông tư thuế chuyên ngành vào một loại hình doanh nghiệp đặc thù.
- Người nghiên cứu và nhân viên kế toán trong ngành Logistics, Giao nhận vận tải: Phần mô tả quy trình thẩm định tín dụng 7 bước, cách thức tổ chức dữ liệu giữa hệ thống quản lý vận tải eFMS và phần mềm kế toán BRAVO 7, cùng các mẫu chứng từ đối soát thực tế là tư liệu có giá trị áp dụng cao trong công việc thực tế.
Câu hỏi thường gặp
Doanh nghiệp được khảo sát trong khóa luận đang áp dụng chế độ và hình thức kế toán nào?
Công ty Cổ phần Giao nhận và Vận chuyển Indo Trần áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, hình thức kế toán ghi sổ là Nhật ký chứng từ, thực hiện kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ định kỳ hàng tháng.
Phần mềm và hệ thống thông tin nào được ITL Corp sử dụng để quản lý công nợ?
Công ty sử dụng phần mềm kế toán BRAVO 7 (ERP-VN) để hạch toán các bút toán kế toán tài chính, kết hợp với hệ thống quản lý vận tải quốc tế eFMS (Excellence Freight Management System) để theo dõi quá trình lưu chuyển hàng hóa, đối chiếu hạn mức tín dụng khách hàng và đồng bộ dữ liệu sang phần mềm kế toán.
Tại sao các hóa đơn cước vận chuyển quốc tế tại ITL không hạch toán thuế GTGT đầu ra?
Căn cứ theo Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính, các dịch vụ vận tải quốc tế và dịch vụ cung cấp cho đối tác nước ngoài thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 0%. Do đó, trên các hóa đơn cước vận chuyển quốc tế (như hóa đơn HD00002625), chỉ tiêu thuế suất thể hiện 0% và tiền thuế GTGT (TK 33311) ghi nhận bằng 0 đồng.
Cơ cấu tài khoản kế toán công nợ phải thu tại ITL Corp được mã hóa chi tiết như thế nào?
Để quản lý hệ thống chi nhánh rộng lớn, ITL mở rộng số hiệu tài khoản: tài khoản cấp 1 và cấp 2 tuân thủ Thông tư 200; 4 chữ số tiếp theo đại diện cho chi nhánh/văn phòng/công ty liên kết; 2 chữ số tiếp theo đại diện cho ngân hàng giao dịch. Tài khoản 131 dùng mã 5 chữ số (13111 theo dõi công nợ khách hàng bằng VND, 13121 bằng ngoại tệ, 13114 khách hàng trả trước VND).
Quy định trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi mà khóa luận viện dẫn được thực hiện theo tỷ lệ nào?
Theo Thông tư số 48/2019/TT-BTC, mức trích lập dự phòng nợ phải thu quá hạn được tính theo 4 mốc: quá hạn từ 6 tháng đến dưới 1 năm trích 30%; từ 1 năm đến dưới 2 năm trích 50%; từ 2 năm đến dưới 3 năm trích 70%; và quá hạn từ 3 năm trở lên trích lập 100% giá trị tổn thất của khoản nợ.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán các khoản nợ phải thu theo quy định hiện hành, đồng thời phản ánh chân thực thực trạng công tác hạch toán tại Công ty Cổ phần Giao nhận và Vận chuyển Indo Trần trong giai đoạn 2021 - 2022. Công trình làm rõ phương thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung, quy trình xử lý công nợ tích hợp giữa hệ thống vận tải eFMS và phần mềm BRAVO 7, cũng như các nghiệp vụ hạch toán ngoại tệ và thuế GTGT đặc thù của ngành dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế. Trên cơ sở phân tích thực tiễn, tác giả đã đưa ra những đánh giá khách quan và đề xuất các nhóm giải pháp có giá trị thực tiễn nhằm nâng cao hiệu quả quản trị và hoàn thiện công tác kế toán công nợ tại doanh nghiệp.