Chương 1: Cơ sở lí luận về kế toán nghiệp vụ cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại. Chương 2: Thực trạng công tác kế toán nghiệp vụ cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh Vũng Tàu. Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị về công tác kế toán nghiệp vụ cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh Vũng Tàu. 1 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.
Khái niệm kế toán cho vay Theo luật kế toán 2015, luật số 88/2015/QH13, “Kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động”. Kế toán nghiệp vụ cho vay là công việc tính toán, ghi chép, phản ánh tổng hợp một cách đầy đủ, chính xác, kịp thời các khoản tín dụng trong tất cả các khâu từ giải ngân, thu nợ, thu lãi, theo dõi dư nợ toàn bộ quá trình cấp tín dụng của ngân hàng, trên cơ sở đó bảo vệ an toàn vốn cho vay của ngân hàng và cung cấp các thông tin cần thiết cho việc quản lý và điều hành hoạt động tín dụng của ngân hàng. Kế toán cho vay là công việc ghi chép, phản ảnh một cách kịp thời và nay đã các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thuộc tín dụng ngân hàng. Từ đó, kế toán cung cấp thông tin cho Ban giám đốc nhằm đưa ra chiến lược quản lý và sử dụng nguồn tin dụng đạt kết quả cao nhất, đảm bảo nguồn vốn của NHTM.
Vai trò của kế toán cho vay Kế toán cho vay tạo điều kiện cho các đơn vị, TCKT và cá nhân nhanh chóng nhận được khoản tín dụng mà NH đã cam kết để đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, cải thiện đời sống. Kế toán cho vay phản ánh tình hình đầu tư vốn của NH vào các ngành kinh tê quốc dân, các thành phần kinh tế thông qua số liệu kế toán có thẻ biết được phạm vi, phương hướng đầu tư và hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng. Đứng ở góc độ kế toán khi thu nợ, thu lãi kế toán cho vay đã giúp ngân hàng thu nợ gốc, lãi đầy đủ, chính xác, kịp thời. Kế toán cho vay là công cụ để đảm bảo an toàn vốn vay của ngân hàng.
đồng thời hạn chế rủi ro góp phần ổn định nguồn thu nhập của ngân hàng. Thông qua việc ghi chép quá trình cho vay, thu nợ, theo dõi kỳ hạn nợ hàng ngày, lưu hồ sơ vay vốn. 2 thể hiện kế toán cho vay bảo vệ an toàn một khối lượng tài sản lớn của bản thân ngân hàng và khách hàng. Chuẩn mực kế toán và các nguyên tắc kế toán 1.
Chuẩn mực kế toán Các chuẩn mực Kế toán do Bộ tài chính ban hành liên quan đến nghiệp vụ cho vay gồm: Chuẩn mực kế toán số 1: Chuẩn mực chung Chuẩn mực kế toán số 14: Doanh thu và thu nhập khác Chuẩn mực kế toán số 21: Trình bày Báo cáo tài chính Chuẩn mực kế toán số 22: Trình bày bổ sung báo cáo tài chính cua ngân hàng và tổ chức tài chính tương tự. Chuẩn mực kế toán số 24: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Các nguyên tắc kế toán liên quan Chuẩn mực Kế toán Việt Nam Số 1 (Bộ Tài chính, 2002) đã đưa ra các nguyên tắc cần thiết áp dụng cho NHTM trong nghiệp vụ cho vay, gồm: Giá gốc: Khi phát sinh nghiệp vụ mua bán tài sản phát sinh như nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, v,v, tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc. Giá gốc của tài sản được tính theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc giá trị hợp lý của tài sản đó tính vào thời điểm được ghi nhận.
Khi cán bộ kế toán hạch toán khoản vay của KH, giá trị nợ gốc đã chuyển cho KH được ghi nhận vào thời điểm giải ngân theo nguyên tắc giá gốc. Cơ sở dồn tích: – Kế toán cần ghi sổ kế toán thời điểm phát sinh mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính liên quan đến nợ cần trả, tài sản, vốn, doanh thu, chi phí… – BCTC lập trên cơ sở dồn tích phản ảnh tình hình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai Phù hợp: - Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau. - Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng. 3 - Chi phí tương ứng với doanh thu gồm: Chi phí của kỳ tạo ra doanh thu; Chi phí của các kỳ trước hoặc Chi phí phải trả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó.
Khi hạch toán thu nhập từ lãi vay hoặc doanh thu phải đi kèm với khoản mục chi phi tương ứng, cán bộ kể áp dụng nguyên tắc phù hợp để đảm bảo kết quả kinh doanh NHTM đáng tin cậy. Thận trọng: Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán cần thiết để lập các ước tính kế toán trong các điều kiện không chắc chắn. Nguyên tắc này đòi hỏi: - Phải lập các khoản dự phòng nhưng không lập quá lớn; - Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập; - Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí; - Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng về khả năng phát sinh chi phí. Ngay khi nhận thấy rủi ro từ khoản cho vay, cán bộ kế toán lập DPRR với một giá trị phù hợp.
Vì khi trích lập DPRR quả lớn có thể gây tổn thất thu nhập của NHTM. trích lập DPRR quá thấp sẽ càng làm tăng rủi ro cho NHTM. Trình bày trên báo cáo tài chính Trên Bảng cân đối kế toán, khoản vốn gốc, dự phòng rủi ro được thể hiện mục Cho vay khách hàng, phần Tài sản. Lãi vay chưa thanh toán và lãi vay đang dự thu được ghi nhận trong mục Tài sản Có khác, cụ thể là Các khoản lãi, phí phải thu, phần Tài sản.
Trên Thuyết minh báo cáo tài chính, vốn gốc được thể hiện qua mục Cho vay khách hàng, được phân tích theo chất lượng nợ cho vay và theo thời gian cho vay ban đầu. Tiếp đó là dự phòng rủi ro được thể hiện qua mục Dự phòng rủi ro cho vay khách hàng. Tài khoản lãi vay được trình bày trong mục Thu nhập lãi và các khoản lãi tương tự hoặc Chi phí lãi và các chi phí tương tự. Chứng từ kế toán nghiệp vụ cho vay 4 Chứng từ dùng trong kế toán nghiệp vụ cho vay là những giấy tờ, vật mang tin đảm bảo về mặt pháp lý cho các khoản cho vay của ngân hàng.
Mọi sự tranh chấp về các khoản cho vay hay trả nợ giữa ngân hàng và người vay đều phải giải quyết trên cơ sở các chứng tử cho vay hợp lệ, hợp pháp. Chứng từ kế toán nghiệp vụ cho vay bao gồm nhiều loại nhằm phục vụ cho công việc hạch toán và theo dõi thu hồi nợ: Chứng từ gốc: gồm có hợp đồng tín dụng, giấy nhận nợ, giấy đề nghị vay vốn, hợp đồng thế chấp, cầm cố tài sản và các loại giấy tờ liên quan khác. Đây là những chứng từ có giá trị pháp lý cao về khoản tiền Ngân hàng đã cho khách hàng vay, đồng thời cũng là căn cứ để kế toán hạch toán cho vay, thu nợ cho ngân hàng. Nội dung và hình thức của các chứng từ này đã được quy định và được in sẵn theo mẫu, trong đó có đầy đủ tất cả các yếu tố cần thiết, kế toán có trách nhiệm giúp khách hàng lập và phải tiến hành kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của các chứng từ đó mỗi khi khách hàng có nhu cầu vay vốn.
Nếu các chứng từ này đáp ứng đầy đủ các điều kiện thì khách hàng sẽ được nhận tiền vay. Khách hàng và ngân hàng đều phải tôn trọng tất cả các điều khoản đã ghi trong các giấy tờ này. Chứng từ ghi sổ: Là chúng từ làm thủ tục kế toán, là căn cứ được lập trên cơ sở chứng từ gốc, bao gồm: Chứng từ cho vay: nếu cho vay bằng tiền mặt, dùng giấy lĩnh tiền mặt, phiếu chi.Nếu cho vay bằng chuyển khoản, dùng các chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt như ủy nhiệm chi,. Chứng từ thu nợ; nếu ngân hàng chủ động trích tài khoản tiền gửi của người vay để thu nợ thì dùng phiếu chuyển khoản.
Chứng từ thu lãi: nếu ngân hàng thu lãi hàng tháng theo phương pháp tích số thì dùng bảng kê số dư để tính tích số. Các giấy tờ trong quan hệ tín dụng đòi hỏi phải có tính pháp lý được thể hiện trong chứng từ kế toán nghiệp vụ cho vay. Đó chính là các yếu tố xác định quyền chủ thể cho vay ngân hàng, chỉ rõ người chịu trách nhiệm nhận nợ và cam kết trả nợ gốc và lãi theo đúng hạn cho ngân hàng. Tài khoản sử dụng trong kế toán nghiệp vụ cho vay Hệ thống Tài khoản kế toán Ngân hàng được ban hành theo Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/4/2004 và được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 10/2014/TT-NHNN bởi Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Tài khoản Loại 2: Hoạt động tín dụng được NHTM áp dụng khi hạch toán nghiệp vụ tín dụng cho vay. * Tài khoản liên quan đến vốn gốc - TK 21: “ Cho vay các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước” + TK 211: Cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam, tài khoản này được mở chi tiết như sau: TK 2111 “Nợ trong hạn” TK 2111 - Số tiền cho vay KH. - Số tiền thu nợ từ các KH - Số tiền cho vay chuyển từ TK thích hợp - Số tiền cho vay chuyển sang TK thích sang hợp khác Phản ánh số tiền KH đang nợ trong hạn. TK 2112 “Nợ quá hạn” TK 2112 - Số tiền cho vay KH phát sinh nợ quá - Số tiền KH trả nợ.
- Số tiền cho vay chuyển sang TK thích hợp khác Phản ánh số tiền vay đã quá hạn.