Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành xây dựng cơ bản, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là thước đo phản ánh trình độ tổ chức quản lý, công nghệ thi công và hiệu quả sử dụng các nguồn lực (vật tư, nhân công, máy thi công, vốn đầu tư). Thông tin kế toán về chi phí và giá thành cung cấp cơ sở để nhà quản trị đánh giá việc thực hiện định mức, dự toán chi phí, kiểm soát thất thoát và đưa ra các quyết định nhằm hạ giá thành, nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Tú Anh (Lớp K48D4, Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Thương Mại, dưới sự hướng dẫn của ThS. Trần Nguyễn Bích Hiền) tập trung nghiên cứu đề tài: "Kế toán tập hợp chi phí xây lắp và tính giá thành công trình tại Công Ty Cổ Phần Lắp Máy Điện Nước Và Xây Dựng" (hoàn thành vào tháng 4 năm 2016). Khảo sát thực tế tại doanh nghiệp cho thấy toàn bộ phiếu điều tra đều phản ánh nhu cầu cấp thiết phải củng cố và hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất xây lắp phù hợp với đặc thù sản xuất phân tán và quy mô của đơn vị.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây dựng.
  2. Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí xây lắp và tính giá thành công trình tại Công ty Cổ phần Lắp máy Điện nước và Xây dựng, trọng tâm là công trình Nhà Nơ 6A Linh Đàm.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế còn tồn tại và đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí xây lắp và tính giá thành tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận và thực trạng hạch toán chi phí xây lắp, tính giá thành công trình xây lắp tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Lắp máy Điện nước và Xây dựng.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu, chứng từ và báo cáo kế toán phát sinh trong năm 2015 (chú trọng số liệu chi tiết tháng 06/2015 của công trình Nhà Nơ 6A Linh Đàm).
  • Kết cấu khóa luận: Gồm 3 chương chính bên cạnh phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và chuẩn mực kế toán áp dụng

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận kế toán tài chính doanh nghiệp xây dựng (theo Giáo trình Kế toán tài chính 2 – Đại học Thương Mại), hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:

  • VAS 01 – Chuẩn mực chung (Quyết định 165/2002/QĐ-BTC): Tuân thủ 4 nguyên tắc kế toán chi phối việc tập hợp chi phí và xác định giá thành gồm cơ sở dồn tích, nguyên tắc phù hợp, nguyên tắc thận trọng và nguyên tắc nhất quán.
  • VAS 02 – Hàng tồn kho: Quy định xác định giá gốc hàng tồn kho trong xây lắp bao gồm chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung phát sinh thực tế liên quan trực tiếp đến việc thi công công trình.
  • VAS 15 – Hợp đồng xây dựng: Ghi nhận chi phí và doanh thu theo tiến độ kế hoạch hoặc theo giá trị khối lượng thực hiện được khách hàng xác nhận.
  • VAS 03, VAS 04, VAS 16: Quy định về trích khấu hao tài sản cố định hữu hình, vô hình và vốn hóa chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến hoạt động thi công công trình.
  • Quyết định 203/2009/QĐ-BTC: Hướng dẫn khung thời gian và phương pháp trích khấu hao tài sản cố định.

Bản chất mối quan hệ và công thức tính giá thành

Chi phí sản xuất phản ánh mặt hao phí nguồn lực, trong khi giá thành phản ánh kết quả sản xuất của khối lượng xây lắp hoàn thành. Mối quan hệ giữa chi phí và giá thành thể hiện qua công thức cân đối:

$$\text{Giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ} = \text{Chi phí SX dở dang đầu kỳ} + \text{Chi phí SX phát sinh trong kỳ} - \text{Chi phí SX dở dang cuối kỳ}$$

Trong quản lý dự toán và tổ chức thi công, mối quan hệ giữa các loại giá thành bảo đảm nguyên tắc: $$\text{Giá thành dự toán} \ge \text{Giá thành kế hoạch} \ge \text{Giá thành thực tế}$$

Các phương pháp tính giá thành được hệ thống hóa trong khóa luận gồm: phương pháp trực tiếp (giản đơn), phương pháp theo đơn đặt hàng, phương pháp tổng cộng chi phí và phương pháp theo định mức.

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và xử lý dữ liệu kế toán thực tế:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Quan sát thực tế: Quan sát quy trình luân chuyển chứng từ, phân công nhiệm vụ kế toán, quy trình nhập dữ liệu vào phần mềm và lập báo cáo tài chính tại phòng kế toán.
    • Nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu hệ thống văn bản pháp lý (chuẩn mực VAS, Thông tư 200/2014/TT-BTC), giáo trình chuyên ngành và khai thác hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán tại phòng Kế toán - Tài chính công ty.
    • Điều tra qua phiếu câu hỏi: Xây dựng bảng câu hỏi thăm dò ý kiến nhân viên kế toán nhằm đánh giá tính phù hợp của tổ chức bộ máy và quy trình hạch toán.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu:
    • Phương pháp so sánh: Đối chiếu số liệu chi phí giữa dự toán và quyết toán thực tế; so sánh chi phí qua các kỳ và giữa các công trình.
    • Phương pháp tỷ suất: Xác định tỷ trọng của từng khoản mục chi phí (NVL, nhân công, máy thi công, sản xuất chung) trong tổng giá thành thi công.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí xây lắp và tính giá thành công trình trong doanh nghiệp xây dựng

Chương I trình bày có hệ thống các khái niệm cơ bản về chi phí sản xuất xây lắp, giá thành sản phẩm xây dựng, tiêu thức phân loại và trình tự hạch toán theo quy định hiện hành:

  1. Phân loại chi phí và giá thành:

    • Theo khoản mục chi phí: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT), chi phí nhân công trực tiếp (NCTT), chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung (SXC), chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
    • Theo yếu tố chi phí: Chi phí nguyên liệu/vật liệu; nhiên liệu/động lực; nhân công; BHXH, BHYT, KPCĐ; khấu hao TSCĐ; dịch vụ mua ngoài; chi phí khác bằng tiền.
    • Theo cách ứng xử chi phí: Biến phí, định phí và chi phí hỗn hợp.
    • Theo mối quan hệ với đối tượng tập hợp: Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
    • Theo phạm vi phát sinh giá thành: Giá thành sản xuất và giá thành toàn bộ (giá thành tiêu thụ).
    • Theo thời điểm và cơ sở xác định: Giá thành dự toán, giá thành kế hoạch, giá thành thực tế.
  2. Hệ thống tài khoản hạch toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:

    • Tài khoản 621 (Chi phí NVLTT): Tập hợp chi phí vật liệu trực tiếp, không có số dư cuối kỳ, kết chuyển vào TK 154 hoặc TK 631, phần vượt định mức chuyển vào TK 632.
    • Tài khoản 622 (Chi phí NCTT): Tập hợp tiền lương, phụ cấp và các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp thi công.
    • Tài khoản 623 (Chi phí sử dụng máy thi công): Dùng cho phương thức thi công hỗn hợp thủ công kết hợp máy, gồm 6 tài khoản cấp 2: TK 6231 (Nhân công), TK 6232 (Vật liệu), TK 6233 (Dụng cụ sản xuất), TK 6234 (Khấu hao máy thi công), TK 6237 (Dịch vụ mua ngoài), TK 6238 (Chi phí bằng tiền khác).
    • Tài khoản 627 (Chi phí sản xuất chung): Phản ánh chi phí phục vụ thi công tại tổ/đội, gồm 6 tài khoản cấp 2: TK 6271 (Nhân viên phân xưởng), TK 6272 (Vật liệu), TK 6273 (Dụng cụ sản xuất), TK 6274 (Khấu hao TSCĐ), TK 6277 (Dịch vụ mua ngoài), TK 6278 (Chi phí bằng tiền khác).
    • Tài khoản 154 (Chi phí SXKD dở dang): Tổng hợp chi phí để xác định giá thành xây lắp thực tế.
  3. Các hình thức sổ kế toán: Phân tích đặc điểm, quy trình ghi sổ của 3 hình thức kế toán chính: Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ và Nhật ký - Sổ Cái.


Chương II: Thực trạng kế toán chi phí xây lắp và tính giá thành công trình Nhà Nơ 6A Linh Đàm tại Công ty Cổ phần Lắp máy Điện nước và Xây dựng

1. Tổng quan đơn vị nghiên cứu và tổ chức bộ máy kế toán

  • Quá trình hình thành: Tiền thân là Đội Điện máy 100 thuộc Công ty kiến trúc khu Nam Hà Nội (thành lập ngày 15/11/1975). Đến tháng 10/1992 sáp nhập thành Công ty Lắp máy điện nước và Xây dựng; năm 2000 chuyển đổi sang mô hình Công ty Cổ phần.
  • Quy mô và lĩnh vực: Gần 800 cán bộ công nhân viên có hợp đồng dài hạn, doanh thu hàng năm vượt 1.000 tỷ đồng. Lĩnh vực hoạt động gồm xây lắp công trình dân dụng/công nghiệp, đầu tư hạ tầng đô thị - khu công nghiệp, tư vấn thiết kế và sản xuất vật liệu xây dựng.
  • Mô hình tổ chức kế toán: Áp dụng mô hình kết hợp nửa tập trung nửa phân tán. Đội thi công lập chứng từ gốc và sổ phụ gửi về phòng Kế toán công ty xử lý tập trung trên máy vi tính. Cơ cấu nhân sự phòng kế toán gồm: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp và tính giá thành, Kế toán tiền lương và thống kê, Kế toán vật tư và TSCĐ, Kế toán tiền mặt - ngân hàng và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; kỳ kế toán theo tháng; hình thức sổ Nhật ký chung; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; xuất kho tính theo phương pháp FIFO; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; không trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

2. Thực trạng hạch toán chi phí tại công trình Nhà Nơ 6A Linh Đàm

Khóa luận phân tích chi tiết quy trình kế toán tại công trình Nhà Nơ 6A Linh Đàm trong năm 2015:

Khoản mục chi phí Chứng từ sử dụng Tài khoản chi tiết Đặc điểm hạch toán thực tế tại công ty
Chi phí NVL trực tiếp Phiếu giao nhận vật tư, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Giấy đề nghị cung ứng, Bảng kê xuất vật liệu, Hóa đơn GTGT. TK 621-6ALĐ Chiếm hơn 70% tổng chi phí. Vật tư mua ngoài vận chuyển thẳng đến chân công trình; thủ tục nhập - xuất kho thực hiện theo hình thức chứng từ. Cuối tháng kết chuyển sang TK 154-6ALĐ.
Chi phí nhân công trực tiếp Bảng chấm công, Phiếu xác nhận công việc hoàn thành, Bảng thanh toán lương, Phiếu chi lương. TK 622-6ALĐ Sử dụng phần lớn lao động thời vụ địa phương theo hình thức giao khoán. Khấu trừ 10% thuế TNCN tại nguồn đối với lao động thời vụ có mã số thuế. Khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp được hạch toán thẳng vào TK 622.
Chi phí máy thi công Bảng thanh toán lương công nhân lái máy, Bảng phân bổ khấu hao máy, Bảng kê nhiên liệu, Hợp đồng thuê máy ngoài. TK 623-6ALĐ Kết hợp máy thi công tự có của công ty và thuê ngoài. Khấu hao tính trực tiếp theo thời gian điều động máy cho công trình.
Chi phí sản xuất chung Hóa đơn tiền điện/nước, Bảng chấm công nhân viên quản lý đội, Bảng phân bổ CCDC, Phiếu chi tiếp khách/lều lán. TK 627 Tiền lương nhân viên quản lý tính theo lương cơ bản (mức lương tối thiểu 210.000 đồng/tháng nhân các hệ số chức vụ, trình độ, thi đua). CCDC giá trị nhỏ phân bổ 1 lần, CCDC lớn phân bổ nhiều kỳ.

Dữ liệu hạch toán thực tế trích dẫn trong hồ sơ công trình (tháng 06/2015):

  • NVL trực tiếp: Bút toán xuất dùng ghi Nợ TK 621-6ALĐ: 46.375.000 đồng; tổng số vật tư xuất dùng trong tháng thi công được kết chuyển cuối kỳ ghi Nợ TK 154-6ALĐ / Có TK 621-6ALĐ: 1.390.000.000 đồng.
  • Nhân công trực tiếp: Đơn giá khoán xác định theo công thức: $$\text{Đơn giá khoán 1 công} = \frac{\text{Tổng số lương khoán}}{\text{Tổng số công của đội trong tháng}} = \frac{63.979.000}{123} = 520.154\text{ đồng/công}$$ Ví dụ cá nhân công nhân Lê Minh Tâm (MST: 8745845728) thực hiện 26 công trong tháng 06/2015: tổng tiền lương đạt 13.524.000 đồng (số liệu trích dẫn theo bảng chấm công và thanh toán), khấu trừ thuế TNCN tạm nộp 10% tại nguồn là 1.352.400 đồng, thực lĩnh là 12.171.600 đồng. Tổng số tiền công thuê khoán tháng 06/2015 của công trình là 459.295.000 đồng, kế toán ghi Nợ TK 622-6ALĐ / Có TK 334: 459.295.000 đồng và cuối kỳ kết chuyển Nợ TK 154-6ALĐ: 459.295.000 đồng.

Chương III: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán chi phí xây lắp và tính giá thành công trình Nhà Nơ 6A Linh Đàm tại Công ty Cổ phần Lắp máy Điện nước và Xây dựng

  1. Đánh giá ưu điểm: Doanh nghiệp đã thiết lập hệ thống tài khoản chi tiết theo từng đối tượng công trình (TK 621-6ALĐ, 622-6ALĐ, 623-6ALĐ); thực hiện chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán lương khoán có sự phối hợp giữa ban chỉ huy công trường, phòng Tổ chức Lao động Tiền lương và phòng Kế toán.

  2. Hạn chế và tồn tại phát hiện:

    • Luân chuyển chứng từ chậm trễ: Do các công trình thi công ở xa trụ sở, chứng từ gốc, hóa đơn và bảng chấm công gửi về phòng kế toán thường bị dồn vào cuối tháng hoặc cuối quý, dẫn đến việc vào sổ Nhật ký chung không bảo đảm tính kịp thời hàng ngày.
    • Thủ tục xuất nhập vật tư mang tính hình thức: Phần lớn vật tư mua ngoài chuyển thẳng đến chân công trình nhưng vẫn lập phiếu nhập - xuất kho hồi tố, gây tốn công lao động và tiềm ẩn nguy cơ thất thoát, sai lệch khối lượng thực tế.
    • Quản lý lao động thời vụ: Việc theo dõi ngày công và hồ sơ lao động thuê ngoài còn lỏng lẻo; bảng chấm công từ công trường gửi về chậm ảnh hưởng đến độ chính xác của chi phí NCTT.
    • Hạch toán các khoản trích theo lương: Việc đưa trực tiếp các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp vào TK 622 là chưa chuẩn hóa theo hướng dẫn chung của chế độ kế toán.
    • Chưa trích trước các chi phí phát sinh sau: Doanh nghiệp chưa tiến hành trích trước chi phí bảo hành công trình xây lắp và tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất theo đúng nguyên tắc phù hợp và thận trọng.
  3. Định hướng giải pháp hoàn thiện:

    • Siết chặt thời hạn luân chuyển chứng từ từ các ban chỉ huy công trường về phòng kế toán, gắn trách nhiệm với chế độ thưởng phạt.
    • Chuẩn hóa quy trình giao nhận vật tư tại chân công trình, lập biên bản bàn giao trực tiếp có xác nhận của bên giao, bên nhận và kỹ thuật giám sát thay vì làm thủ tục nhập xuất kho hình thức.
    • Mở thêm các tài khoản chi tiết cấp 3, cấp 4 (như chi tiết TK 1521) để theo dõi biến động từng nhóm vật tư chính.
    • Thực hiện trích trước chi phí bảo hành công trình và trích trước tiền lương nghỉ phép theo quy định kế toán hiện hành.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Phản ánh trung thực quy trình tổ chức kế toán chi phí xây lắp và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Lắp máy Điện nước và Xây dựng trong năm tài chính 2015.
  • Minh họa chi tiết quy trình hạch toán từng khoản mục chi phí (NVL trực tiếp chiếm trên 70%, chi phí nhân công khoán, chi phí máy thi công hỗn hợp, chi phí sản xuất chung) bằng hệ thống chứng từ và bút toán cụ thể tại công trình Nhà Nơ 6A Linh Đàm.
  • Xác định rõ phương thức tính lương khoán cho công nhân thời vụ và thực hiện nghĩa vụ khấu trừ 10% thuế TNCN tại nguồn theo quy định thuế.

Đóng góp so với các nghiên cứu trước

Khi so sánh với các luận văn nghiên cứu trước đó tại các đơn vị xây lắp (như đề tài của Lê Thị Lan Hương hoặc nghiên cứu tại công trình nhà 17-21):

  • Khóa luận chỉ ra điểm chưa hợp lý trong giải pháp của các nghiên cứu trước (ví dụ: việc đề xuất trích kinh phí công đoàn trên tổng quỹ lương bao gồm cả lao động thuê ngoài dưới 3 tháng là trái quy định).
  • Khóa luận làm rõ tính đặc thù của việc ghi nhận chi phí vật tư đưa thẳng ra công trường và đề xuất giải pháp kiểm soát thực tế thay vì duy trì quy trình chứng từ kho hình thức.
  • Bổ sung yêu cầu hạch toán chi phí bảo hành công trình – một nội dung thường bị bỏ qua trong các đề tài kế toán xây lắp cùng thời kỳ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Số liệu khảo sát thực tế bị giới hạn trong phạm vi niên độ kế toán năm 2015 và đi sâu vào một công trình đơn lẻ (Nhà Nơ 6A Linh Đàm). Phần lớn các phân tích dựa trên phương pháp kế toán tài chính truyền thống, chưa mở rộng sang mô hình kế toán quản trị chi phí chuyên sâu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình kế toán quản trị chi phí xây lắp, xây dựng hệ thống định mức chi phí nội bộ tiên tiến và nghiên cứu ứng dụng phần mềm ERP tích hợp quản trị công trường - kế toán trực tuyến cho các dự án xây dựng phân tán.

Giá trị tham khảo

Báo cáo nghiên cứu của khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên môn hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán: Cung cấp nguồn tư liệu thực tế về quy trình hạch toán chi phí xây lắp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, cách thức phân bổ chi phí máy thi công và tính giá thành sản phẩm xây dựng đơn chiếc.
  • Kế toán viên và cán bộ quản lý doanh nghiệp xây lắp: Tham khảo hệ thống tài khoản chi tiết theo công trình (TK 621, 622, 623, 627 mở theo mã dự án), quy trình luân chuyển chứng từ giao khoán nhân công và kinh nghiệm quản lý vật tư giao thẳng tại hiện trường.
  • Nội dung tham khảo trọng tâm: Hệ thống sơ đồ hạch toán chi phí NVLTT, NCTT, máy thi công, SXC (Chương II) và quy trình tính lương khoán, khấu trừ thuế TNCN công nhân thời vụ.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Lắp máy Điện nước và Xây dựng áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán Việt Nam ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, thực hiện ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung trên hệ thống máy vi tính, kỳ kế toán theo tháng và niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12.

2. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại công ty có đặc điểm gì nổi bật về tỷ trọng và luân chuyển?
Chi phí NVL trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn nhất, đạt hơn 70% tổng chi phí thi công của công ty. Nguồn vật tư chủ yếu mua ngoài và vận chuyển trực tiếp đến chân công trình, thủ tục nhập kho - xuất kho trên sổ sách chỉ mang tính hình thức.

3. Tiền lương của công nhân trực tiếp xây lắp tại công trình Nhà Nơ 6A Linh Đàm được tính và chi trả theo hình thức nào?
Công ty áp dụng hình thức trả lương khoán dựa trên khối lượng và chất lượng công việc hoàn thành. Đơn giá khoán một ngày công được xác định bằng cách lấy tổng quỹ lương khoán của đội chia cho tổng số ngày công làm việc trong tháng. Lao động thời vụ có mã số thuế cá nhân bị khấu trừ 10% thuế TNCN tại nguồn khi chi trả.

4. Điểm khác biệt trong việc hạch toán các khoản trích theo lương công nhân trực tiếp tại công ty là gì?
Khác với việc theo dõi tập trung ở chi phí sản xuất chung theo chế độ kế toán thông thường, tại doanh nghiệp này, các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp xây lắp được tính gộp trực tiếp vào tài khoản chi phí nhân công trực tiếp (TK 622).

5. Những hạn chế lớn nhất trong công tác kế toán chi phí tại công trình Nhà Nơ 6A Linh Đàm là gì?
Các hạn chế chủ yếu bao gồm việc luân chuyển chứng từ từ công trường về phòng kế toán bị chậm trễ dẫn đến dồn số liệu cuối kỳ; thủ tục nhập - xuất vật tư chuyển thẳng công trường mang tính hình thức; quản lý chấm công lao động thời vụ còn lỏng lẻo và doanh nghiệp chưa thực hiện trích trước chi phí bảo hành công trình cũng như tiền lương nghỉ phép của công nhân.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Tú Anh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán chi phí và tính giá thành công trình xây lắp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và chuẩn mực VAS liên quan. Nghiên cứu đã phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán các khoản mục chi phí tại công trình Nhà Nơ 6A Linh Đàm thuộc Công ty Cổ phần Lắp máy Điện nước và Xây dựng trong năm 2015. Các ưu điểm, hạn chế về luân chuyển chứng từ, quản lý nhân công thuê ngoài và thủ tục vật tư tại chân công trường được nhận diện rõ ràng, làm căn cứ thực tiễn cho hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tài chính tại doanh nghiệp.