Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp xây lắp hoạt động tự chủ, tự bù đắp chi phí, chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh và cạnh tranh trong khuôn khổ pháp lý về quản lý tài chính của Nhà nước. Đặc thù của ngành xây lắp là sản phẩm mang tính chất cá biệt, quy trình thi công kéo dài qua nhiều kỳ kế toán, địa bàn thi công phân tán và giá bán (giá nhận thầu) thường được xác định từ trước khi tiến hành thi công. Do đó, công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành công trình đóng vai trò quyết định đến việc xác định chính xác kết quả kinh doanh (lãi hoặc lỗ), đồng thời là căn cứ để doanh nghiệp kiểm soát hao phí và tìm giải pháp hạ giá thành sản phẩm.

Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán chi phí xây dựng và tính giá thành công trình tại công ty TNHH xây dựng và thương mại Thịnh An" được thực hiện bởi sinh viên Khoa Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Thương Mại, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Phú Giang. Nghiên cứu tập trung giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể sau:

  1. Về mặt lý luận: Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp theo các chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành.
  2. Về mặt thực tế: Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Thịnh An, trọng tâm là công trình "Nhà 9 tầng - Khu đào tạo và dịch vụ Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam"; từ đó chỉ ra các ưu điểm cần duy trì, nhận diện những tồn tại, khó khăn và đề xuất các giải pháp hoàn thiện.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến chi phí xây lắp và công tác tính giá thành tại công trình nhà 9 tầng - Khu đào tạo và dịch vụ Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Thịnh An (Số 5, ngõ 145 Phố Vĩnh Tuy, phường Vĩnh Tuy, quận Hai Bà Trưng, TP. Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn thi công công trình từ ngày 01/01/2013 đến ngày 31/12/2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) và chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính:

  • Chuẩn mực kế toán số 15 (VAS 15) – Hợp đồng xây dựng: Quy định về ghi nhận chi phí hợp đồng xây dựng bao gồm chi phí liên quan trực tiếp đến từng hợp đồng, chi phí chung có thể phân bổ và các chi phí khác có thể thu lại từ khách hàng; phân định rõ chi phí không được tính vào chi phí hợp đồng.
  • Chuẩn mực kế toán số 02 (VAS 02) – Hàng tồn kho: Quy định nguyên tắc xuất kho nguyên vật liệu theo giá thực tế (đích danh, bình quân gia quyền, FIFO, LIFO); nguyên tắc phân bổ chi phí sản xuất chung cố định dựa trên công suất bình thường và chi phí sản xuất chung biến đổi theo chi phí thực tế.
  • Chuẩn mực kế toán số 01 (VAS 01) – Chuẩn mực chung: Áp dụng các nguyên tắc kế toán cơ bản gồm cơ sở dồn tích, hoạt động liên tục, giá gốc, phù hợp, nhất quán, thận trọng và trọng yếu.
  • Chuẩn mực kế toán số 04 (VAS 04) và số 16 (VAS 16): Hướng dẫn trích và phân bổ khấu hao tài sản cố định hữu hình, vốn hóa chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến đầu tư xây dựng.

Khóa luận hệ thống hóa các mô hình phân loại chi phí (theo mục đích công dụng: nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, sử dụng máy thi công, sản xuất chung; theo nội dung kinh tế; theo quan hệ quy nạp trực tiếp/gián tiếp; theo mối quan hệ với sản lượng; theo nội dung cấu thành), các loại giá thành (dự toán, kế hoạch, thực tế; giá thành khối lượng hoàn thành quy ước và khối lượng hoàn chỉnh), cùng các công thức tính toán:

  • Hệ số phân bổ chi phí gián tiếp: $$H = \frac{C}{T}$$ (Trong đó: $H$ là hệ số phân bổ; $C$ là tổng chi phí cần phân bổ; $T$ là tổng đại lượng của tiêu thức phân bổ).
  • Mức phân bổ chi phí cho từng đối tượng: $$C_i = H \times T_i$$ (Trong đó: $C_i$ là chi phí phân bổ cho đối tượng $i$; $T_i$ là tiêu chuẩn phân bổ của đối tượng $i$).
  • Phương pháp tính giá thành: Phương pháp giản đơn và phương pháp tính theo đơn đặt hàng.
  • Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: Đánh giá theo chi phí sản xuất thực tế phát sinh, theo tỷ lệ hoàn thành và theo đơn giá dự toán.

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Điều tra, thu thập số liệu sổ sách kế toán; phỏng vấn, quan sát trực tiếp nhân sự tại các bộ phận; nghiên cứu tài liệu quy chế nội bộ, hợp đồng kinh tế và hệ thống văn bản pháp luật kế toán.
  • Phương pháp hạch toán kế toán: Phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản kế toán và phương pháp tổng hợp lập Báo cáo tài chính.
  • Phương pháp phân tích: Phương pháp chia nhỏ vấn đề, so sánh và đối chiếu số liệu để rút ra kết luận về ưu, nhược điểm trong công tác kế toán.

Nguồn dữ liệu: Sổ sách, chứng từ gốc, thẻ tính giá thành, bảng phân bổ chi phí, báo cáo tài chính năm 2013 và 2014 của Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Thịnh An.


Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí và giá thành sản phẩm xây lắp trong doanh nghiệp xây lắp

Chương I tập trung làm rõ các khái niệm bản chất về chi phí sản xuất xây lắp và giá thành sản phẩm xây lắp, phân tích mối quan hệ giữa chi phí sản xuất (phát sinh theo kỳ) và giá thành (tính cho công trình/hạng mục hoàn thành). Tác giả hệ thống hóa nội dung hạch toán chi phí theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC thông qua việc mở các tài khoản cấp 2 thuộc Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang):

  • TK 1541 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Phản ánh giá trị thực tế vật liệu chính, vật liệu phụ, cấu kiện luân chuyển dùng trực tiếp cho công trình. Kết chuyển cuối kỳ sang bên Nợ TK 1545.
  • TK 1542 – Chi phí nhân công trực tiếp: Tập hợp tiền lương, tiền công của công nhân trực tiếp xây lắp (không bao gồm các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo quy định của hoạt động xây lắp theo QĐ 48).
  • TK 1543 – Chi phí sử dụng máy thi công: Tập hợp chi phí vật liệu, nhân công điều khiển, khấu hao và chi phí thuê ngoài máy thi công theo hai trường hợp: không tổ chức đội máy riêng (tập hợp trực tiếp vào TK 1543) hoặc có đội máy riêng có hạch toán riêng (tập hợp qua TK 1541, 1542, 1544 rồi kết chuyển vào TK 1543 để tính giá thành ca máy).
  • TK 1544 – Chi phí sản xuất chung: Tập hợp chi phí nhân viên quản lý đội, tiền ăn ca, các khoản trích theo lương của công nhân và cán bộ đội thi công, khấu hao tài sản cố định dùng chung và chi phí dự phòng bảo hành công trình (TK 352).
  • TK 1545 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang: Tổng hợp các khoản mục chi phí để đánh giá dở dang và kết chuyển sang TK 632 (Giá vốn hàng bán) khi bàn giao hoặc TK 155 (Thành phẩm) khi nhập kho chờ bàn giao.

Chương này cũng phân tích chi tiết đặc trưng và quy trình ghi sổ của 4 hình thức kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ và Hình thức kế toán trên máy vi tính.

Chương II: Thực trạng kế toán chi phí và tính giá thành công trình nhà 9 tầng - khu đào tạo và dịch vụ Viện Hàn Lâm Khoa Học Và Công Nghệ Việt Nam tại công ty TNHH xây dựng và thương mại Thịnh An

Chương II phản ánh bức tranh thực tế về tổ chức quản trị và công tác kế toán tại đơn vị khảo sát:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Thịnh An thành lập ngày 28/10/2005 (Giấy chứng nhận ĐKKD số 0102022902), mã số thuế 0101 818 948, vốn điều lệ ban đầu 20 tỷ đồng (gồm 2 thành viên góp vốn: An Quang góp 19 tỷ đồng - chiếm 95%, An Đức góp 1 tỷ đồng - chiếm 5%). Ngành nghề mở rộng từ phá dỡ giải phóng mặt bằng sang xây dựng công trình cao tầng, hạ tầng giao thông và lắp đặt hệ thống điện.
  • Bộ máy quản lý: Tổ chức theo mô hình trực tuyến gồm Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 1 Phó Giám đốc), Phòng Kinh tế Kỹ thuật, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán Tài chính, Đội thi công, Thủ kho và Phòng Bảo vệ.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Mô hình hạch toán tập trung gồm 5 nhân sự:
    • 01 Kế toán trưởng (phụ trách chung, kiểm tra tài chính, lập báo cáo tài chính).
    • 01 Kế toán tổng hợp (theo dõi giá thành chi tiết, đối chiếu vật tư và thành phẩm).
    • 02 Kế toán chi tiết (phụ trách kế toán thanh toán, ngân hàng, công nợ, kho, tài sản cố định).
    • 01 Thủ quỹ (quản lý tiền mặt, thu chi theo phiếu).
  • Chính sách kế toán áp dụng: Chế độ kế toán theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC; niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 - 31/12); đơn vị tiền tệ VNĐ; phương pháp tính thuế GTGT khấu trừ; phương pháp kế toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên; phương pháp trích khấu hao TSCĐ theo đường thẳng; phương pháp tính giá thành theo phương pháp giản đơn.
  • Quy trình hạch toán thực tế tại công trình: Khóa luận mô tả việc luân chuyển chứng từ (phiếu xuất kho, bảng thanh toán lương, hóa đơn dịch vụ máy, bảng trích khấu hao TSCĐ...), quy trình tập hợp chi phí vào các tài khoản chi tiết TK 154 và lập Thẻ tính giá thành sản phẩm xây lắp cho công trình nhà 9 tầng Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam.

Chương III: Các kết luận và đề xuất về kế toán chi phí và tính giá thành công trình nhà 9 tầng - khu đào tạo và dịch vụ Viện Hàn Lâm Khoa Học Và Công nghệ Việt Nam của công ty TNHH xây dựng và thương mại Thịnh An

Chương III đánh giá toàn diện công tác kế toán chi phí và giá thành tại doanh nghiệp:

  • Kết quả đạt được: Doanh nghiệp đã vận dụng đúng khuôn khổ Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, tổ chức bộ máy kế toán gọn nhẹ, mở sổ chi tiết theo dõi chi phí theo từng công trình, thực hiện tốt công tác quản lý chứng từ gốc và phân công công việc rõ ràng.
  • Hạn chế và tồn tại: Tác giả phân tích các mặt hạn chế còn tồn tại trong việc phân bổ chi phí chung, quản lý định mức chi phí nguyên vật liệu, theo dõi chi phí máy thi công và quy trình kiểm kê, đánh giá khối lượng dở dang tại thời điểm cuối kỳ.
  • Hệ thống đề xuất: Đưa ra các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác lập dự toán, hoàn thiện phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất, tối ưu hóa việc theo dõi chi phí ca máy và xác định điều kiện triển khai áp dụng tại công ty.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và làm rõ thực trạng hạch toán chi phí tại một doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa và nhỏ điển hình với các số liệu và đặc điểm tổ chức cụ thể:

Tiêu chí Đặc điểm tại Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Thịnh An
Chế độ kế toán áp dụng Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC
Công trình nghiên cứu trọng điểm Nhà 9 tầng - Khu đào tạo và dịch vụ Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
Thời gian nghiên cứu thi công 01/01/2013 – 31/12/2013
Quy mô vốn điều lệ ban đầu 20.000.000.000 VNĐ (An Quang góp 95%, An Đức góp 5%)
Cơ cấu nhân sự phòng kế toán 05 người (01 Kế toán trưởng, 01 Kế toán tổng hợp, 02 Kế toán chi tiết, 01 Thủ quỹ)
Phương pháp kế toán hàng tồn kho Kê khai thường xuyên
Phương pháp tính thuế GTGT Phương pháp khấu trừ
Phương pháp trích khấu hao TSCĐ Phương pháp đường thẳng
Phương pháp tính giá thành Phương pháp giản đơn

Đóng góp của khóa luận:

  • Đã cụ thể hóa lý thuyết kế toán chi phí xây lắp vào một công trình xây dựng dân dụng nhiều tầng cụ thể, đối chiếu giữa quy định pháp lý (QĐ 48, VAS 01, VAS 02, VAS 15) với thực tế hạch toán qua hệ thống tài khoản TK 1541, 1542, 1543, 1544, 1545.
  • Đề xuất các giải pháp mang tính khả thi gắn liền với điều kiện vận hành thực tế của Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Thịnh An nhằm kiểm soát chi phí thi công và nâng cao độ chính xác khi tính giá thành công trình.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được giới hạn trong phạm vi một công trình đơn lẻ (nhà 9 tầng - Khu đào tạo và dịch vụ Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam) trong niên độ thi công năm 2013 tại một doanh nghiệp TNHH cụ thể, chưa bao quát toàn bộ các loại hình thi công khác của công ty như các gói thầu di chuyển hệ thống điện lực, chiếu sáng đô thị hay phá dỡ giải phóng mặt bằng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát công tác kế toán chi phí đối với các loại hình công trình hạ tầng kỹ thuật, giao thông hoặc nghiên cứu chuyển đổi mô hình hạch toán chi phí khi doanh nghiệp chuyển đổi chế độ kế toán sang Thông tư 200/2014/TT-BTC hoặc Thông tư 133/2016/TT-BTC.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cách thức tiếp cận, kết cấu đề tài và phương pháp nghiên cứu thực trạng kế toán chi phí trong doanh nghiệp xây lắp.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ: Tham khảo mô hình phân công bộ máy kế toán tập trung, hệ thống biểu mẫu chứng từ, phương pháp mở tài khoản chi tiết theo dõi chi phí theo công trình (TK 154 chi tiết) và lập thẻ tính giá thành sản phẩm xây lắp theo Quyết định 48.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu thực tế tại công trình cụ thể nào và trong mốc thời gian nào?
Khóa luận nghiên cứu công tác kế toán chi phí và tính giá thành tại công trình "Nhà 9 tầng - Khu đào tạo và dịch vụ Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam" (Gói thầu số 09) do Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Thịnh An thi công trong khoảng thời gian từ ngày 01/01/2013 đến ngày 31/12/2013.

2. Doanh nghiệp trong đề tài áp dụng chế độ kế toán và chính sách kế toán nào?
Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Thịnh An áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; tính giá thành thành phẩm theo phương pháp giản đơn; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12.

3. Cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Thịnh An được tổ chức ra sao?
Bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức hạch toán tập trung với tổng cộng 5 nhân sự: 01 Kế toán trưởng (phụ trách kế toán), 01 Kế toán tổng hợp, 02 Kế toán chi tiết (đảm nhiệm các phần hành thanh toán, ngân hàng, công nợ, kho, tài sản cố định) và 01 Thủ quỹ.

4. Theo lý thuyết trình bày trong khóa luận, hệ số phân bổ chi phí sản xuất gián tiếp được xác định bằng công thức nào?
Hệ số phân bổ chi phí gián tiếp được tính theo công thức: $H = \frac{C}{T}$ (với $H$ là hệ số phân bổ, $C$ là tổng chi phí cần phân bổ, $T$ là tổng đại lượng tiêu thức phân bổ). Chi phí phân bổ cho từng đối tượng $i$ được tính bằng: $C_i = H \times T_i$.

5. Khóa luận sử dụng các tài khoản nào để tập hợp chi phí xây lắp theo Quyết định 48?
Khóa luận sử dụng hệ thống tài khoản cấp 2 thuộc TK 154 gồm: TK 1541 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), TK 1542 (Chi phí nhân công trực tiếp), TK 1543 (Chi phí sử dụng máy thi công), TK 1544 (Chi phí sản xuất chung) và TK 1545 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong ngành xây lắp dựa trên hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam và Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC. Thông qua khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Thịnh An với công trình nhà 9 tầng Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, tác giả đã làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán và tính giá thành công trình. Trên cơ sở nhận định các mặt tích cực và hạn chế, đề tài đã đề xuất các giải pháp có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí tại doanh nghiệp xây lắp.