Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất giữ vai trò trọng yếu trong việc kiến tạo cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân. Đặc thù sản phẩm xây lắp là các công trình có quy mô lớn, giá trị cao, thời gian thi công kéo dài và địa điểm thi công cố định, trong khi chi phí đầu tư xây dựng chiếm tỷ trọng đáng kể trong ngân sách nhà nước cũng như nguồn vốn của doanh nghiệp. Trong cơ chế thị trường, việc kiểm soát và quản lý chi phí bỏ ra để kết tinh vào công trình trở thành yếu tố sống còn đối với các đơn vị xây lắp. Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là công cụ quản trị tài chính then chốt giúp phân tích, giám sát việc sử dụng nguồn lực, chống lãng phí, đồng thời làm căn cứ lập dự toán và xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật cho các gói thầu tiếp theo.

Về mặt lý luận, hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) và chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC đã tạo hành lang pháp lý thống nhất cho việc hạch toán nghiệp vụ. Tuy nhiên, một số quy định vẫn bộc lộ điểm bất cập so với chuẩn mực quốc tế IFRS. Điển hình là quy định hạch toán chiết khấu thanh toán khi mua nguyên vật liệu tuy dễ ghi chép nhưng chưa phản ánh đúng bản chất giao dịch để phục vụ quyết định quản trị nội bộ; hay quy định xác định nguyên giá tài sản cố định (TSCĐ) còn thiếu hướng dẫn ghi giảm nguyên giá đối với các khoản tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế phát sinh từ bên bán.

Về mặt thực tiễn, tại Công ty Cổ phần 495, công tác kế toán chi phí xây dựng đã được chú trọng kiện toàn nhưng vẫn còn tồn tại những kẽ hở trong quản lý và hạch toán. Thực tế thi công vẫn đối mặt với các nguy cơ thiếu sót trong chính sách sử dụng vốn, lãng phí chi phí, nguy cơ thất thoát vật tư tại công trường làm đội giá thành công trình. Nhằm đánh giá toàn diện công tác quản trị chi phí và giải quyết các vấn đề trên, đề tài "Kế toán chi phí xây dựng công trình nâng cấp QL 1A đoạn Nghi Sơn - Cầu Giát tại Công ty cổ phần 495" được lựa chọn nghiên cứu. Đây là dự án hạ tầng giao thông trọng điểm, sau khi hoàn thành có vai trò thúc đẩy phát triển du lịch, giao lưu văn hóa và liên kết kinh tế - xã hội khu vực Bắc Trung Bộ.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Về mặt lý luận: Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí xây dựng trong các doanh nghiệp xây lắp; xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí phù hợp với thực tế quản lý; làm rõ nguồn gốc, nội dung cấu thành chi phí để nhận biết nguyên nhân biến động chi phí và tác động của nó tới hoạt động sản xuất kinh doanh.
  2. Về mặt thực tiễn: Khảo sát, phản ánh thực trạng tổ chức hạch toán chi phí xây dựng tại Công ty Cổ phần 495 trên công trình nâng cấp Quốc lộ 1A đoạn Nghi Sơn - Cầu Giát.
  3. Về mặt giải pháp: Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí xây dựng, đưa bộ máy kế toán trở thành công cụ đắc lực cho công tác quản trị doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Kế toán các khoản mục chi phí xây dựng (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, máy thi công, chi phí sản xuất chung) và tình hình sử dụng chi phí tại Công ty Cổ phần 495.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần 495, đi sâu vào công trình nâng cấp Quốc lộ 1A đoạn Nghi Sơn - Cầu Giát.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu kế toán và tài liệu thu thập phục vụ đề tài trong năm 2017.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu phần hành kế toán tập hợp chi phí xây dựng công trình, không đi sâu vào phần hành tính giá thành sản phẩm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành:

  • Luật Kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17/06/2003.
  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.
  • Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS), bao gồm:
    • VAS 01 (Chuẩn mực chung): Áp dụng 7 nguyên tắc kế toán cơ bản gồm Cơ sở dồn tích, Hoạt động liên tục, Giá gốc, Phù hợp, Nhất quán, Thận trọng và Trọng yếu.
    • VAS 02 (Hàng tồn kho): Quy định nguyên tắc xác định giá trị hàng tồn kho và 4 phương pháp tính giá vốn xuất kho (Thực tế đích danh, Bình quân gia quyền, Nhập trước xuất trước - FIFO, Nhập sau xuất trước - LIFO).
    • VAS 15 (Hợp đồng xây dựng - ban hành theo Quyết định 165/2002/QĐ-BTC): Quy định nội dung chi phí trực tiếp, chi phí chung phân bổ, chi phí có thể thu lại từ khách hàng và các khoản chi phí không được tính vào chi phí hợp đồng xây dựng.
    • VAS 03 (Tài sản cố định hữu hình) và VAS 04 (Tài sản cố định vô hình - ban hành theo Quyết định 149/2001/QĐ-BTC): Tiêu chuẩn ghi nhận, xác định nguyên giá và các phương pháp trích khấu hao (khấu hao đường thẳng, khấu hao theo số dư giảm dần, khấu hao theo số lượng sản phẩm).
  • Tài liệu học thuật tham khảo: Giáo trình Kế toán tài chính của Trường Đại học Thương Mại (NXB Thống kê, 2010); các khóa luận tốt nghiệp cùng chuyên ngành tại Đại học Thương Mại như đề tài của Nguyễn Thị Nhiễu (2015) và Nguyễn Thị Thanh Hiền (2015).

Tác giả đã kết hợp đồng bộ 4 phương pháp nghiên cứu để thu thập và xử lý dữ liệu:

Tên phương pháp Nội dung và quy trình thực hiện Nguồn dữ liệu / Đối tượng áp dụng Kết quả thu được
Phương pháp Quan sát Quan sát trực tiếp bằng mắt thường trình tự làm việc, sự phối hợp giữa các nhân viên trong phòng kế toán và quy trình luân chuyển chứng từ tại hiện trường/văn phòng. Phòng Kế toán - Tài chính Công ty Cổ phần 495. Nắm bắt tổng quan cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán và dòng luân chuyển chứng từ chi phí.
Phương pháp Nghiên cứu tài liệu Thu thập, đọc, trích lục và đối chiếu thông tin từ hệ thống văn bản pháp luật, chuẩn mực, chế độ kế toán và hệ thống tài liệu nội bộ của công ty. - Văn bản pháp lý: Luật Kế toán 03/2003, TT 200/2014, VAS 01, 02, 03, 04, 15.
- Hồ sơ kế toán: Hóa đơn, phiếu chi, phiếu nhập/xuất kho, sổ Nhật ký chung, bảng tính lương, bảng phân bổ chi phí năm 2017.
Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thu thập số liệu thực tế về các khoản mục chi phí (NVL, nhân công, máy thi công, sản xuất chung) của công trình.
Phương pháp Phỏng vấn Phỏng vấn trực tiếp định tính theo bộ câu hỏi chuẩn hóa gồm 5 câu hỏi về chế độ kế toán áp dụng, thực trạng vận hành, chính sách kiểm soát chi phí, thành công, tồn tại và đề xuất giải pháp. 4 cán bộ, nhân viên:
1. Ông Lê Cảnh Hải (Giám đốc)
2. Bà Vương Thị Hồng (Kế toán trưởng)
3. Bà Trần Thị Ánh (Nhân viên kế toán)
4. Bà Nguyễn Thị Hạnh (Nhân viên kế toán).
Thu thập góc nhìn quản trị và chuyên môn thực tế, phát hiện các bất cập phát sinh trong hạch toán và quản lý chi phí.
Phương pháp Phân tích dữ liệu Phân chia số liệu thành từng khoản mục chi phí cụ thể, sử dụng các phương pháp so sánh, tổng hợp và suy luận logic để phân tích. Số liệu kế toán chi phí xây dựng công trình nâng cấp QL 1A đoạn Nghi Sơn - Cầu Giát. Đánh giá được ưu điểm, hạn chế của công tác kế toán chi phí tại đơn vị, làm cơ sở xây dựng giải pháp hoàn thiện.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí xây dựng trong các doanh nghiệp xây lắp

Chương này hệ thống hóa toàn diện các khái niệm, đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của ngành xây lắp và nguyên tắc hạch toán chi phí theo chế độ hiện hành:

  • Hệ thống khái niệm: Phân tích định nghĩa chi phí theo VAS 01, chi phí sản xuất theo Luật Kế toán (gồm hao phí lao động sống và lao động vật hóa), chi phí sản xuất của đơn vị xây lắp, khái niệm hợp đồng xây dựng và chi phí hợp đồng xây dựng theo VAS 15.
  • Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật ngành xây lắp: Phân tích 4 đặc thù cơ bản chi phối công tác kế toán gồm: sản phẩm mang tính đơn chiếc, kết cấu phức tạp, thi công theo dự toán và thiết kế riêng; sản phẩm cố định tại nơi sản xuất còn điều kiện sản xuất di chuyển theo công trường; thời gian thi công kéo dài qua nhiều giai đoạn ngoài trời; chi phí phát sinh phân tán, dễ hao hụt do môi trường và biến động giá vật tư (sắt thép, xi măng).
  • Phân loại chi phí: Trình bày 2 tiêu thức phân loại chính:
    • Theo nội dung kinh tế (yếu tố chi phí): Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền.
    • Theo mục đích, công dụng (khoản mục chi phí trong giá thành): Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung.
  • Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí: Xác định đối tượng tập hợp chi phí theo từng công trình, hạng mục công trình hoặc đơn đặt hàng. Phân tích 2 phương pháp tập hợp: phương pháp tập hợp trực tiếp (áp dụng cho chi phí NVLTT, NCTT) và phương pháp phân bổ gián tiếp theo công thức hệ số phân bổ: $$H = \frac{C}{\sum T_i}$$ Mức phân bổ cho từng đối tượng $i$ là $C_i = T_i \times H$.
  • Hạch toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:
    • Tài khoản 621 (Chi phí NVLTT): Phản ánh trị giá NVL xuất kho hoặc mua dùng trực tiếp cho công trình; cuối kỳ kết chuyển vào bên Nợ TK 154 (hoặc TK 631); phần chi phí vượt định mức hạch toán vào TK 632.
    • Tài khoản 622 (Chi phí NCTT): Phản ánh tiền lương, tiền công công nhân trực tiếp xây lắp; không hạch toán vào TK 622 lương nhân viên quản lý, công nhân điều khiển máy thi công và các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp xây lắp (các khoản trích bảo hiểm này được hạch toán vào TK 627).
    • Tài khoản 623 (Chi phí sử dụng máy thi công): Gồm 6 tài khoản cấp 2 (TK 6231, 6232, 6233, 6234, 6237, 6238); quy định hạch toán theo trường hợp có tổ chức đội máy thi công riêng (tính giá thành ca máy qua TK 154) hoặc không tổ chức kế toán riêng cho đội máy.
    • Tài khoản 627 (Chi phí sản xuất chung): Gồm 6 tài khoản cấp 2 (TK 6271, 6272, 6273, 6274, 6277, 6278); phân loại chi phí sản xuất chung cố định và biến đổi; cơ chế phân bổ chi phí cố định theo công suất bình thường của máy móc.
    • Tài khoản 154 (Chi phí SXKD dở dang): Tổng hợp 4 khoản mục chi phí (NVLTT, NCTT, MTC, CPSXC) phục vụ tính giá thành; không hạch toán chi phí bán hàng, QLDN, chi phí tài chính hay thuế TNDN vào TK 154.

Chương 2: Thực trạng về kế toán chi phí xây dựng công trình nâng cấp QL 1A đoạn Nghi Sơn – Cầu Giát tại Công ty Cổ phần 495

Nội dung chương 2 tập trung phản ánh bức tranh thực tế tại đơn vị khảo sát:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Giới thiệu quá trình hình thành, phát triển, cơ cấu quản lý và tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần 495 (minh họa qua Sơ đồ 2.1).
  • Đặc điểm công trình: Phân tích điều kiện thi công tuyến Quốc lộ 1A đoạn Nghi Sơn - Cầu Giát, các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến việc phát sinh và kiểm soát chi phí thi công nền, mặt đường và các hạng mục phụ trợ.
  • Tổ chức chứng từ và sổ sách kế toán: Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung (NKC). Hệ thống chứng từ ban đầu gồm: Phiếu xuất kho, Phiếu nhập kho, Bảng kê chứng từ xuất kho, Bảng chấm công, Bảng tổng hợp thanh toán lương và các khoản phụ cấp trả thay lương, Hóa đơn GTGT, Hợp đồng thuê máy, Bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung và Bảng tổng hợp chi phí sản xuất.
  • Quy trình tập hợp chi phí thực tế: Khảo sát chi tiết trình tự hạch toán 4 khoản mục chi phí tại công trình QL 1A trong năm 2017:
    • Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Căn cứ vào phiếu xuất kho vật liệu chính (xi măng, cát, đá, nhựa đường) và hóa đơn mua vật tư đưa thẳng ra công trường.
    • Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Căn cứ vào bảng chấm công và bảng thanh toán lương của tổ đội công nhân xây lắp trực tiếp.
    • Tập hợp chi phí máy thi công (TK 623): Phản ánh chi phí nhiên liệu, tiền lương thợ lái máy, chi phí thuê máy ngoài và khấu hao xe máy thi công trực tiếp trên tuyến đường.
    • Tập hợp chi phí sản xuất chung (TK 627): Hạch toán lương cán bộ kỹ thuật hiện trường, chi phí lán trại tạm thời, trích bảo hiểm theo lương công nhân và các chi phí bằng tiền khác tại công trường; định kỳ phân bổ, kết chuyển vào TK 154.

Chương 3: Các kết luận và các đề xuất về vấn đề kế toán tập hợp chi phí xây dựng công trình tại Công ty Cổ phần 495

Chương 3 tổng kết các phát hiện nghiên cứu và đưa ra hệ thống kiến nghị hoàn thiện:

  • Đánh giá kết quả đạt được: Công ty đã tuân thủ cơ bản các quy định của Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; thiết lập quy trình luân chuyển chứng từ tương đối chặt chẽ từ công trường về phòng Kế toán - Tài chính; tổ chức bộ máy kế toán tinh gọn và áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung phù hợp với quy mô công trình.
  • Hạn chế và nguyên nhân tồn tại: Việc quản lý và định mức chi phí vật tư ngoài công trường còn kẽ hở, dễ xảy ra lãng phí hoặc hao hụt vượt mức; quy trình kiểm tra, đối chiếu giữa chi phí thực tế và dự toán thi công chưa thực sự thường xuyên; việc cập nhật một số điểm mới trong chuẩn mực kế toán còn chậm.
  • Hệ thống giải pháp và điều kiện thực hiện:
    • Hoàn thiện phương pháp hạch toán và kiểm soát chứng từ ban đầu cho từng khoản mục chi phí (NVLTT, NCTT, MTC, CPSXC).
    • Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát định mức tiêu hao nguyên vật liệu và quản lý sử dụng máy thi công tại công trường nhằm hạn chế thất thoát, rút ruột công trình.
    • Nâng cao trình độ nghiệp vụ cho đội ngũ kế toán viên và tăng cường ứng dụng phần mềm kế toán phục vụ bóc tách chi phí chi tiết theo từng hạng mục công trình.
    • Xác định các điều kiện về tổ chức quản lý, công nghệ và nhân sự để triển khai hiệu quả các giải pháp tại Công ty 495.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ sự tương thích giữa quy định pháp lý với thực tiễn hạch toán chi phí tại một doanh nghiệp xây dựng hạ tầng giao thông:

Khoản mục chi phí Tài khoản hạch toán Chứng từ / Nguồn dữ liệu thực tế tại Công ty 495 Quy tắc xử lý theo quy định kế toán áp dụng
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp TK 621 Phiếu xuất kho, Bảng kê chứng từ xuất kho, Hóa đơn GTGT mua hàng đưa thẳng ra công trường. Tập hợp trực tiếp cho công trình; phần vật liệu không sử dụng hết nhập lại kho (ghi giảm TK 621); chi phí vượt định mức kết chuyển vào TK 632; cuối kỳ kết chuyển sang TK 154.
Chi phí nhân công trực tiếp TK 622 Bảng chấm công, Bảng tổng hợp thanh toán lương và các khoản phụ cấp trả thay lương. Phản ánh tiền lương, tiền công công nhân trực tiếp xây lắp; không bao gồm các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ) và lương công nhân lái máy.
Chi phí sử dụng máy thi công TK 623 (chi tiết TK 6231 đến 6238) Nhật trình máy, Hợp đồng thuê máy, Hóa đơn nhiên liệu, Bảng phân bổ khấu hao máy. Tập hợp chi phí nhân công điều khiển (6231), nhiên liệu (6232), dụng cụ (6233), khấu hao (6234), dịch vụ mua ngoài (6237), chi phí bằng tiền (6238).
Chi phí sản xuất chung TK 627 (chi tiết TK 6271 đến 6278) Bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung, Bảng trích bảo hiểm theo lương, Hóa đơn dịch vụ mua ngoài. Phản ánh lương nhân viên quản lý đội, các khoản trích bảo hiểm (BHXH, BHYT, KPCĐ) tính trên lương công nhân trực tiếp, thợ máy và quản lý đội; phân bổ CPSXC cố định theo công suất bình thường.
Tổng hợp chi phí SXKD dở dang TK 154 Bảng tổng hợp chi phí sản xuất công trình năm 2017. Tập hợp từ các TK 621, 622, 623, 627 để theo dõi toàn bộ chi phí dở dang phục vụ công tác quản lý giá thành gói thầu.

Các đóng góp chính được tác giả làm rõ trong nghiên cứu:

  1. Chỉ ra được tính đặc thù của kế toán chi phí xây lắp tại dự án nâng cấp QL 1A đoạn Nghi Sơn - Cầu Giát: nơi phát sinh chi phí trải dài theo tuyến đường, việc kiểm soát chi phí phụ thuộc chặt chẽ vào nhật trình máy và phiếu xuất kho tại chỗ.
  2. Nhận diện các điểm bất cập mang tính lý luận của Thông tư 200/2014/TT-BTC: phân tích sự chưa tương thích giữa Thông tư 200 với chuẩn mực quốc tế IFRS về ghi nhận chiết khấu thanh toán mua hàng, và khoảng trống hướng dẫn ghi giảm nguyên giá TSCĐ khi nhận tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ gắn liền với điều kiện thực tế của Công ty Cổ phần 495 nhằm hạn chế lãng phí, thất thoát vốn và nâng cao hiệu quả công tác hạch toán chi phí.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn nghiên cứu được xác định từ phạm vi thực hiện:

  • Hạn chế về phạm vi không gian và đối tượng: Đề tài mới chỉ đi sâu khảo sát công tác kế toán chi phí tại một công trình duy nhất là dự án nâng cấp Quốc lộ 1A đoạn Nghi Sơn - Cầu Giát của Công ty Cổ phần 495, chưa mở rộng so sánh với các công trình dân dụng, công nghiệp hay thủy lợi khác mà công ty thực hiện.
  • Hạn chế về phạm vi thời gian: Số liệu phân tích thực tế được giới hạn trong năm tài chính 2017.
  • Hạn chế về nội dung chuyên môn: Khóa luận mới tập trung nghiên cứu khâu tập hợp chi phí xây dựng, chưa nghiên cứu sâu khâu tính giá thành sản phẩm xây lắp và chưa phân tích các chỉ tiêu hiệu quả tài chính tổng thể của doanh nghiệp.

Hướng nghiên cứu mở rộng tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát sang toàn bộ các gói thầu và công trình do Công ty Cổ phần 495 đảm nhận để có cái nhìn tổng thể về hiệu quả quản trị chi phí toàn doanh nghiệp.
  • Nghiên cứu kết nối liên hoàn từ khâu tập hợp chi phí đến khâu tính giá thành công trình, xác định kết quả kinh doanh và đề xuất mô hình kế toán quản trị chi phí chuyên sâu phục vụ công tác đấu thầu.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị thực tiễn và học thuật cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Kinh tế xây dựng: Tài liệu là mẫu hình nghiên cứu thực tế về quy trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp xây lắp; minh họa cách kết hợp giữa lý luận chuẩn mực (VAS 01, 02, 03, 04, 15, TT 200) và thực tế chứng từ sổ sách.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp xây lắp hạ tầng: Phần mô tả chi tiết phương pháp hạch toán 4 khoản mục chi phí (TK 621, 622, 623, 627) và hệ thống mẫu biểu chứng từ (Bảng kê xuất kho, Bảng phân bổ CPSXC, Bảng tổng hợp chi phí sản xuất) là tài liệu tham khảo trực tiếp cho công tác tổ chức kế toán công trường.
  • Người làm nghiên cứu định tính trong kế toán: Cung cấp biểu mẫu bảng câu hỏi phỏng vấn gồm 5 câu hỏi phỏng vấn sâu ban giám đốc và kế toán viên để khảo sát thực trạng công tác kế toán tại doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận này nghiên cứu công tác kế toán tại đơn vị nào và trên dự án cụ thể nào?
Khóa luận nghiên cứu công tác kế toán chi phí xây dựng tại Công ty Cổ phần 495, khảo sát trực tiếp trên số liệu thực tế của công trình nâng cấp Quốc lộ 1A đoạn Nghi Sơn - Cầu Giát trong năm tài chính 2017.

2. Đề tài có đi sâu vào phần hành tính giá thành sản phẩm xây lắp hay không?
Không. Về mặt nội dung nghiên cứu, tác giả nêu rõ trong phạm vi giới hạn của khóa luận tốt nghiệp chỉ tập trung đi sâu tìm hiểu công tác kế toán tập hợp các khoản mục chi phí xây dựng (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, máy thi công, sản xuất chung) mà không đề cập tới phần hành tính giá thành sản phẩm.

3. Khóa luận sử dụng những phương pháp thu thập dữ liệu cụ thể nào?
Tác giả sử dụng kết hợp 3 phương pháp thu thập dữ liệu:

  • Phương pháp quan sát: Quan sát quy trình luân chuyển chứng từ và cách phối hợp làm việc tại phòng Kế toán - Tài chính.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu Luật Kế toán 03/2003, Thông tư 200/2014, các chuẩn mực VAS (01, 02, 03, 04, 15), giáo trình Đại học Thương Mại và hệ thống chứng từ gốc của công ty.
  • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp 5 câu hỏi định tính đối với 4 nhân sự gồm Giám đốc Lê Cảnh Hải, Kế toán trưởng Vương Thị Hồng và 2 nhân viên kế toán Trần Thị Ánh, Nguyễn Thị Hạnh.

4. Theo quy định hạch toán trong khóa luận, các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ) của công nhân trực tiếp xây lắp được tính vào tài khoản nào?
Theo quy định kế toán áp dụng trong khóa luận (Thông tư 200/2014/TT-BTC), các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN tính trên lương của công nhân trực tiếp xây lắp không được hạch toán vào TK 622 (Chi phí nhân công trực tiếp) mà phải hạch toán vào TK 627 (Chi phí sản xuất chung, tiểu khoản TK 6271).

5. Tác giả đã chỉ ra những điểm bất cập lý luận nào trong Thông tư 200/2014/TT-BTC?
Tác giả chỉ ra 2 bất cập chính:

  • Quy định về chiết khấu thanh toán khi mua nguyên vật liệu theo Thông tư 200 dễ hạch toán nhưng chưa phản ánh đúng bản chất giao dịch và không hỗ trợ tối ưu việc ra quyết định quản trị nội bộ so với chuẩn quốc tế IFRS.
  • Hướng dẫn xác định nguyên giá TSCĐ còn thiếu quy định ghi giảm nguyên giá đối với các khoản tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế thu được từ bên bán (trong khi kế toán hàng tồn kho đã có quy định ghi giảm giá trị hàng mua đối với khoản tiền phạt này).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán chi phí xây dựng công trình nâng cấp QL 1A đoạn Nghi Sơn - Cầu Giát tại Công ty cổ phần 495" đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán chi phí trong doanh nghiệp xây lắp theo hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam và Thông tư 200/2014/TT-BTC. Thông qua các phương pháp nghiên cứu quan sát, nghiên cứu tài liệu và phỏng vấn chuyên gia, tác giả đã phản ánh trung thực thực trạng hạch toán 4 khoản mục chi phí tại một công trình hạ tầng giao thông trọng điểm trong năm 2017. Những đánh giá về ưu điểm, tồn tại và hệ thống giải pháp đề xuất trong khóa luận cung cấp luận cứ thiết thực giúp Công ty Cổ phần 495 tăng cường kiểm soát chi phí, hạn chế thất thoát vật tư và hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán.