Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành xây dựng cơ bản giữ vai trò nòng cốt trong nền kinh tế quốc dân, thực hiện chức năng tái sản xuất tài sản cố định và tạo lập cơ sở vật chất kỹ thuật cho xã hội. Hoạt động xây dựng cơ bản tiêu thụ nguồn vốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn đầu tư xã hội với tỷ trọng lớn. Tuy nhiên, sản phẩm xây lắp mang những đặc thù riêng biệt: quy mô lớn, kết cấu kỹ thuật phức tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian thi công kéo dài và địa điểm sản xuất cố định trong khi các yếu tố sản xuất (nhân công, máy móc thiết bị) phải di chuyển theo công trình. Do đó, công tác quản lý và hạch toán chi phí xây dựng đòi hỏi tính chuẩn xác, chi tiết nhằm kiểm soát chặt chẽ giá thành và tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh.

Công ty Cổ phần thương mại phát triển và xây lắp Thăng Long là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp và thương mại. Mặc dù công tác kế toán của đơn vị đã thực hiện tương đối đầy đủ chức năng thu thập và xử lý thông tin, song quá trình tập hợp chi phí thi công thực tế vẫn bộc lộ một số điểm hạn chế trong việc phân loại và hạch toán các khoản mục chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung. Để làm rõ thực trạng hạch toán chi phí tại một công trình hạ tầng quy mô lớn, tác giả Lê Thu Hương đã thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp: "Kế toán chi phí xây dựng công trình Cao tốc Bắc Giang – Lạng Sơn tại Công ty Cổ phần thương mại phát triển và xây lắp Thăng Long".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ theo hai phương diện:

  1. Về mặt lý luận: Hệ thống hóa và khái quát những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí xây dựng công trình trong doanh nghiệp xây lắp theo quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) và chế độ kế toán hiện hành (Thông tư 200/2014/TT-BTC).
  2. Về mặt thực tiễn: Khảo sát, mô tả và đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí xây dựng công trình Cao tốc Bắc Giang – Lạng Sơn tại Công ty Cổ phần thương mại phát triển và xây lắp Thăng Long; phân tích số liệu hạch toán thực tế năm 2017 nhằm chỉ ra các ưu điểm, mặt hạn chế và nguyên nhân; từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí xây dựng tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán chi phí xây dựng tại doanh nghiệp xây dựng, cụ thể là kế toán chi phí xây dựng công trình Cao tốc Bắc Giang – Lạng Sơn tại Công ty Cổ phần thương mại phát triển và xây lắp Thăng Long.
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu quy trình luân chuyển chứng từ, hệ thống tài khoản, sổ kế toán và phương pháp tập hợp, phân bổ 4 khoản mục chi phí cấu thành giá thành xây lắp (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung) của công trình Cao tốc Bắc Giang – Lạng Sơn.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần thương mại phát triển và xây lắp Thăng Long (địa chỉ: Tầng 11, Tòa nhà Licogi 13, đường Khuất Duy Tiến, phường Nhân Chính, quận Thanh Xuân, TP. Hà Nội) gắn với công trình thi công Cao tốc Bắc Giang – Lạng Sơn.
  • Phạm vi thời gian: Thời gian thực tập nghiên cứu từ ngày 26/02/2018 đến ngày 24/04/2018; nguồn dữ liệu và chứng từ hạch toán kế toán được thu thập trong niên độ kế toán năm 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý áp dụng

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và các văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành, bao gồm:

  • Chuẩn mực kế toán số 01 (Chuẩn mực chung): Xác định các nguyên tắc kế toán chi phối việc ghi nhận chi phí gồm cơ sở dồn tích, hoạt động liên tục, giá gốc, phù hợp, nhất quán, thận trọng và trọng yếu. Định nghĩa chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức giảm tài sản hoặc phát sinh nợ phải trả dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu.
  • Chuẩn mực kế toán số 02 (Hàng tồn kho): Quy định nguyên tắc xác định giá gốc nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ xuất dùng cho công trình; các phương pháp tính giá trị hàng tồn kho (giá đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước - FIFO).
  • Chuẩn mực kế toán số 03 và số 04 (Tài sản cố định hữu hình và vô hình): Quy định phương pháp trích khấu hao tài sản cố định một cách có hệ thống vào chi phí sản xuất kinh doanh theo thời gian sử dụng hữu ích; nguyên tắc ghi nhận chi phí sửa chữa, bảo dưỡng tài sản cố định phục vụ thi công.
  • Chuẩn mực kế toán số 15 (Hợp đồng xây dựng): Hướng dẫn phân loại chi phí hợp đồng xây dựng thành chi phí liên quan trực tiếp đến từng hợp đồng, chi phí chung liên quan đến hoạt động của các hợp đồng có thể phân bổ, và các chi phí khác có thể thu lại từ khách hàng theo điều khoản hợp đồng.
  • Chuẩn mực kế toán số 18 (Các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng): Quy định việc lập và hoàn nhập dự phòng chi phí bảo hành công trình xây lắp vào cuối niên độ kế toán hoặc cuối kỳ kế toán giữa niên độ.
  • Thông tư 200/2014/TT-BTC: Quy định chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành, bao gồm quy chuẩn chứng từ, kết cấu nội dung hạch toán các tài khoản tập hợp chi phí xây lắp (TK 621, 622, 623, 627, 154) và mẫu biểu sổ kế toán.
  • Thông tư 45/2013/TT-BTC: Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu thực tế

Tác giả kết hợp đồng bộ các phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu nhằm bảo đảm độ tin cậy của kết quả nghiên cứu:

Nhóm phương pháp Tên phương pháp cụ thể Quy trình và nội dung thực hiện trong khóa luận Nguồn dữ liệu / Minh chứng
Thu thập dữ liệu Phương pháp quan sát Quan sát trực tiếp thao tác nghiệp vụ của nhân viên kế toán từ khâu lập, tiếp nhận, luân chuyển chứng từ đến khâu nhập dữ liệu vào phần mềm kế toán New Accounting. Quy trình luân chuyển chứng từ thực tế tại phòng Kế toán.
Phương pháp điều tra trắc nghiệm Thiết kế phiếu câu hỏi trắc nghiệm gồm danh mục câu hỏi chuyên môn kèm phương án lựa chọn, lấy ý kiến trực tiếp nhân viên phòng Tài chính - Kế toán về đối tượng tập hợp, phương pháp hạch toán và chính sách kế toán chi phí. Phiếu điều tra (Phụ lục 01) và Bảng tổng hợp kết quả điều tra (Phụ lục 02).
Phương pháp phỏng vấn Phỏng vấn trực tiếp nhân viên kế toán và nhà quản trị công ty theo lịch hẹn tại phòng Kế toán nhằm làm rõ các quy định hạch toán, kiểm soát chi phí thực tế và làm sáng tỏ số liệu trên sổ sách. Bảng tổng hợp kết quả phỏng vấn (Phụ lục 03).
Phương pháp nghiên cứu tài liệu Thu thập và xử lý các hồ sơ nội bộ (hợp đồng lao động, hợp đồng xây lắp, hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, bảng chấm công, bảng thanh toán lương) và tài liệu bên ngoài (website doanh nghiệp, giáo trình, văn bản pháp luật). Chứng từ gốc (Phụ lục 04 - 13), sổ kế toán (Phụ lục 14 - 20) và Báo cáo tài chính năm 2017.
Phân tích dữ liệu Phương pháp tổng hợp dữ liệu Tập hợp, hệ thống hóa và phân loại các dữ liệu kế toán thu thập từ phòng kế toán theo từng khoản mục chi phí nhằm đánh giá thực trạng và nhận diện các hạn chế. Dữ liệu sổ tổng hợp, sổ chi tiết chi phí của công trình.
Phương pháp so sánh Đối chiếu cơ sở lý luận với thực tế thực hiện tại đơn vị; đối chiếu chứng từ gốc với số liệu vào sổ; đối chiếu số liệu cuối kỳ giữa Sổ Cái và các Bảng tổng hợp chi tiết tài khoản. Sổ Cái, Sổ Nhật ký chung và các Sổ chi tiết TK 621, 622, 623, 627, 154.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận của kế toán chi phí xây dựng trong các doanh nghiệp xây lắp

Chương I tập trung hệ thống hóa toàn diện các lý luận tảng căn bản về chi phí sản xuất và công tác kế toán chi phí trong ngành xây lắp:

  • Khái niệm và đặc điểm chi phí xây dựng: Khóa luận làm rõ bản chất của chi phí xây dựng là sự chuyển hóa về mặt giá trị của các yếu tố tư liệu lao động, đối tượng lao động dưới tác động có mục đích của sức lao động trong quá trình thi công xây dựng. Chi phí xây dựng có đặc điểm phân tán theo địa bàn công trường, khó quản lý định mức khối lượng hao hụt do chịu ảnh hưởng trực tiếp từ môi trường tự nhiên, đồng thời chịu rủi ro biến động giá nguyên vật liệu (sắt thép, xi măng, xăng dầu) do thời gian thi công kéo dài.
  • Nội dung phân loại chi phí:
    • Theo khoản mục chi phí cấu thành giá thành sản phẩm: Gồm 4 khoản mục: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT), Chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT), Chi phí sử dụng máy thi công (Chi phí MTC), và Chi phí sản xuất chung (CPSXC).
    • Theo nội dung kinh tế (yếu tố chi phí): Gồm chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền.
    • Theo mối quan hệ với sản lượng: Chi phí cố định (định phí), chi phí biến đổi (biến phí) và chi phí hỗn hợp.
    • Theo đối tượng và phương pháp tập hợp: Chi phí trực tiếp (tập hợp trực tiếp cho đối tượng) và chi phí gián tiếp (tập hợp chung sau đó phân bổ theo hệ số phân bổ $H = \frac{C}{\sum T_i}$, trong đó $C$ là tổng chi phí cần phân bổ, $T_i$ là tiêu chuẩn phân bổ của đối tượng $i$).
  • Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán chi phí: Kế toán phải theo dõi chi tiết từng hợp đồng xây dựng, kiểm soát định mức kinh tế kỹ thuật của dự toán công trình, theo dõi tiến độ thi công thực tế, nhật ký máy thi công, tập hợp và phân bổ chi phí chuẩn xác nhằm phục vụ tính giá thành và quyết toán giá trị công trình.
  • Hạch toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:
    • Tài khoản sử dụng: TK 621 (không có số dư, tập hợp chi phí NVL trực tiếp, cuối kỳ kết chuyển sang TK 154 hoặc TK 632 phần vượt định mức); TK 622 (chi phí nhân công trực tiếp); TK 623 (chi phí sử dụng máy thi công, mở cho phương thức thi công hỗn hợp); TK 627 (chi phí sản xuất chung, cuối kỳ phân bổ kết chuyển vào TK 154 và TK 632); TK 154 (tổng hợp chi phí sản xuất dở dang); TK 352 (dự phòng bảo hành công trình).
    • Hệ thống chứng từ và sổ kế toán: Khái quát biểu mẫu chứng từ lao động tiền lương, hàng tồn kho, tài sản cố định; quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung hoặc máy vi tính.

Chương II: Thực trạng kế toán chi phí xây dựng công trình Cao tốc Bắc Giang – Lạng Sơn tại Công ty CP TM phát triển và xây lắp Thăng Long

Chương II phản ánh chi tiết thực tế tổ chức bộ máy và nghiệp vụ hạch toán chi phí tại doanh nghiệp qua số liệu năm 2017:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty Cổ phần thương mại phát triển và xây lắp Thăng Long (THANGLONG CDT.,JSC) tiền thân là Công ty Cổ phần thương mại và phát triển Thái Sơn BQP, thành lập ngày 31/07/2013 với vốn điều lệ ban đầu 10 tỷ VNĐ do ông Trịnh Văn Hưng làm Giám đốc. Tháng 12/2017, đơn vị đổi sang tên gọi hiện tại. Doanh nghiệp hoạt động theo mô hình quản lý tập trung gồm Giám đốc, Phó Giám đốc và 5 phòng chức năng: Kế hoạch, Kỹ thuật, Tổ chức hành chính, Tài chính - Kế toán, Vật tư.
  • Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng:
    • Mô hình bộ máy kế toán: Tổ chức tập trung gồm Kế toán trưởng chỉ đạo 4 nhân sự kiêm nhiệm: Kế toán bán hàng kiêm kế toán vật tư; Kế toán công nợ kiêm kế toán tiền lương; Kế toán tiền kiêm kế toán thuế; Thủ quỹ kiêm kế toán TSCĐ.
    • Chính sách kế toán: Áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VNĐ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng căn cứ Thông tư 45/2013/TT-BTC.
    • Hình thức ghi sổ: Thực hiện trên máy vi tính qua phần mềm New Accounting theo hình thức Nhật ký chung.
  • Đặc điểm tập hợp chi phí công trình Cao tốc Bắc Giang – Lạng Sơn:
    • Đối tượng tập hợp chi phí: Công trình Cao tốc Bắc Giang – Lạng Sơn.
    • Phương pháp tập hợp: Phương pháp trực tiếp đối với các chi phí phát sinh riêng biệt cho công trình; phương pháp phân bổ gián tiếp đối với chi phí chung liên quan đến nhiều công trình.
  • Thực tế hạch toán từng khoản mục chi phí tại công trình:
    • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 6210107): NVL chính (sắt, thép, xi măng, sơn phản quang trắng mã 0601, sơn phản quang vàng mã 0602, hạt thủy tinh mã 0603) được vận chuyển thẳng ra bãi dự trữ tại chân công trình hoặc nhập qua kho. Phòng Kỹ thuật xác định khối lượng dựa trên bản vẽ và dự toán để nhân viên vật tư tiến hành mua hàng. Kế toán căn cứ Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Biên bản xác nhận khối lượng để ghi sổ.
    • Chi phí nhân công trực tiếp (TK 6220107): Bao gồm lương công nhân biên chế và công nhân thuê ngoài thời vụ tại địa phương. Trả lương theo thời gian kết hợp khối lượng khoán, thanh toán trước ngày 15 hàng tháng dựa trên Bảng chấm công và Bảng thanh toán tiền lương có phê duyệt của phụ trách công trình và Ban Giám đốc. Khoản mục này không bao gồm các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ) vì công ty chỉ trích các khoản này cho nhân sự biên chế và hạch toán tại bộ phận quản lý.
    • Chi phí sử dụng máy thi công (TK 623701): Công ty tổ chức đội máy thi công riêng và kết hợp thuê ngoài máy công suất lớn. Hiện tại công ty mở tài khoản TK 6234 (khấu hao máy thi công) và hạch toán chi phí thuê ngoài máy thi công vào TK 623. Chi phí khấu hao máy thi công được phân bổ theo tiêu thức số ngày máy làm việc thực tế tại công trình: $$\text{Mức khấu hao MTC phân bổ} = \text{Mức khấu hao cần phân bổ} \times \frac{\text{Số ngày máy làm việc thực tế tại CT}}{\text{Tổng số ngày máy làm việc thực tế}}$$ Tuy nhiên, chi phí nhân công điều khiển máy lại bị hạch toán vào TK 622, còn chi phí nhiên liệu, sửa chữa máy móc bị hạch toán sang TK 627.
    • Chi phí sản xuất chung (TK 627107): Bao gồm lương nhân viên quản lý công trường, khấu hao TSCĐ tại đội thi công, chi phí dịch vụ mua ngoài (điện, nước, vận chuyển thiết bị). Chi phí phát sinh chung cho nhiều công trình được phân bổ theo tiêu thức tỷ lệ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: $$\text{Mức CPSXC phân bổ cho đối tượng} = \text{Tổng CPSXC cần phân bổ} \times \frac{\text{Tổng CP NVLTT của đối tượng}}{\text{Tổng CP NVLTT của tất cả các đối tượng}}$$

Bảng tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế điển hình năm 2017 tại công trình Cao tốc Bắc Giang – Lạng Sơn được trích xuất trong khóa luận:

Ngày phát sinh Nghiệp vụ kinh tế Chứng từ kế toán Định khoản tài khoản Số tiền (VNĐ)
20/04/2017 Mua vật tư nhập kho từ Công ty TNHH Sơn Dẻo Nhiệt SYNTHETIC (chưa thanh toán) Hóa đơn GTGT số 0000945 (thuế 10%) Nợ TK 15205: 244.200.273
Nợ TK 133: 24.420.027
Có TK 331: 268.620.300
244.200.273
24/04/2017 Xuất vật tư phục vụ thi công công trình Cao tốc Bắc Giang – Lạng Sơn Phiếu xuất kho, Bảng kê xuất vật tư Nợ TK 6210107
Có TK 152
240.588.000
Tháng 04/2017 Tính tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất tháng 4/2017 Hóa đơn GTGT số 32, Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương Nợ TK 6220107
Có TK 334
137.557.014
Tháng 01/2017 Thuê ngoài máy thi công phục vụ công trình Cao tốc Bắc Giang – Lạng Sơn Hóa đơn GTGT số 06 (tổng giá trị 52.800.000 VNĐ, thuế 10%) Nợ TK 623701: 48.000.000
Nợ TK 133: 4.800.000
Có TK 331: 52.800.000
48.000.000
30/06/2017 Trích quỹ lương trả tiền công tháng 6/2017 cho Ban điều hành công trình Bảng thanh toán lương, Phiếu chi Nợ TK 627107
Có TK 334
11.418.000

Chương III: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán chi phí xây dựng công trình tại Công ty CP TM phát triển và xây lắp Thăng Long

Dựa trên thực trạng hạch toán năm 2017, tác giả rút ra các kết luận đánh giá và định hướng giải pháp:

  • Các kết quả đạt được (Ưu điểm):
    • Tổ chức bộ máy kế toán tập trung tinh gọn, đặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Kế toán trưởng, bảo đảm số liệu kế toán tập trung, thống nhất và hỗ trợ kịp thời cho công tác quản trị, đấu thầu của Ban Giám đốc.
    • Vận dụng hệ thống tài khoản phù hợp với chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, mở chi tiết tài khoản cấp 2, cấp 3 theo từng công trình cụ thể (như TK 6210107, 6220107, 623701, 627107).
    • Phương thức luân chuyển vật tư chuyển thẳng ra chân công trình giúp tiết kiệm chi phí bốc dỡ, lưu kho bãi, nâng cao vòng quay vốn lưu động và gắn chặt trách nhiệm quản lý định mức vật tư với chỉ huy trưởng công trình.
    • Áp dụng hình thức giao khoán sản phẩm cho lao động trực tiếp tạo động lực đẩy nhanh tiến độ thi công công trình hạ tầng.
    • Khai thác phần mềm kế toán New Accounting trên máy vi tính giúp tự động hóa quá trình vào sổ chi tiết, Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái.
  • Những tồn tại và hạn chế trong công tác hạch toán:
    • Sai lệch trong hạch toán chi phí sử dụng máy thi công: Công ty chỉ sử dụng TK 6234 để ghi nhận khấu hao máy thi công và phản ánh chi phí thuê ngoài, trong khi chi phí nhân công điều khiển máy lại đưa vào TK 622 và chi phí nguyên vật liệu, nhiên liệu chạy máy lại đưa vào TK 627. Điều này không phản ánh đúng cấu trúc chi phí theo quy định của chế độ kế toán, làm giảm ảo khoản mục chi phí MTC và tăng ảo khoản mục chi phí NCTT, chi phí SXC.
    • Công tác trích nộp bảo hiểm và các khoản trích theo lương: Chưa thực hiện trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN đối với bộ phận công nhân trực tiếp thi công thuê ngoài ngắn hạn.
    • Phân công lao động kế toán kiêm nhiệm quá nhiều phần hành: Nhân viên kế toán phụ trách cùng lúc nhiều mảng công việc phức tạp (bán hàng kiêm vật tư, công nợ kiêm tiền lương, thủ quỹ kiêm tài sản cố định), tiềm ẩn nguy cơ sai sót, nhầm lẫn và giảm hiệu quả kiểm soát độc lập khi quy mô hoạt động mở rộng.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu thực nghiệm gắn với số liệu: Khóa luận đã minh họa chi tiết quy trình xử lý dữ liệu kế toán thực tế phát sinh tại công trình Cao tốc Bắc Giang – Lạng Sơn thông qua việc hệ thống hóa 20 mẫu biểu phụ lục (phiếu điều tra, biên bản phỏng vấn, các hóa đơn GTGT đầu vào số 0000945 trị giá vật tư chưa thuế 244.200.273 VNĐ, hóa đơn thuê máy thi công số 06 giá trị chưa thuế 48.000.000 VNĐ, bảng lương CNTT tháng 4/2017 số tiền 137.557.014 VNĐ, bảng lương Ban điều hành tháng 6/2017 số tiền 11.418.000 VNĐ). Qua đó, đề tài chứng minh được sự vận hành liên tục từ chứng từ gốc vào phần mềm New Accounting đến các sổ chi tiết và sổ tổng hợp của công trình.
  • Đóng góp về mặt giải pháp và hoàn thiện công tác kế toán:
    • Khóa luận chỉ ra điểm không phù hợp trong tập hợp chi phí máy thi công và cung cấp cơ sở để doanh nghiệp điều chỉnh: tách bạch đúng bản chất chi phí nhân công lái máy, nhiên liệu chạy máy về đúng tài khoản TK 623 thay vì hạch toán tản mạn sang TK 622 và TK 627.
    • Làm rõ tính hợp lý của phương pháp phân bổ chi phí khấu hao máy thi công theo số ngày làm việc thực tế và phân bổ chi phí sản xuất chung theo tỷ lệ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại một công trình hạ tầng giao thông lớn.
  • Đóng góp so với các nghiên cứu trước do tác giả tự nêu: Đề tài không dừng lại ở việc mô tả lý thuyết chung chung mà bám sát đặc thù quản lý thi công của công trình hạ tầng đường cao tốc có chiều dài lớn, khối lượng vật tư đồ sộ và phụ thuộc nhiều vào cơ giới hóa. Khóa luận cung cấp một cái nhìn khách quan, đối chiếu trực tiếp giữa lý luận kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC với thực tế xử lý nghiệp vụ tại Công ty Cổ phần thương mại phát triển và xây lắp Thăng Long, mang lại các căn cứ thực tiễn để ban lãnh đạo hoàn thiện công tác quản lý tài chính và lập dự toán đấu thầu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Khóa luận giới hạn phạm vi khảo sát tại một công trình đơn lẻ (Cao tốc Bắc Giang – Lạng Sơn) của Công ty Cổ phần thương mại phát triển và xây lắp Thăng Long với tập dữ liệu kế toán thu thập trong năm 2017.
    • Thời gian thực tập nghiên cứu thực tế có hạn (từ ngày 26/02/2018 đến ngày 24/04/2018) nên việc theo dõi trọn vẹn chu kỳ tập hợp chi phí và quyết toán hoàn thành toàn bộ công trình chưa thể thực hiện đầy đủ do công trình kéo dài qua nhiều niên độ.
    • Văn bản khóa luận chủ yếu tập trung vào phần hành kế toán tài chính phục vụ lập báo cáo, chưa đi sâu vào hệ thống kế toán quản trị chi phí phục vụ việc ra quyết định điều hành nội bộ của ban giám đốc.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang công tác tính giá thành sản phẩm xây lắp hoàn chỉnh và kế toán xác định kết quả kinh doanh cho toàn bộ các hạng mục hoàn thành bàn giao của dự án đường cao tốc.
    • Xây dựng hệ thống định mức chi phí nội bộ và hoàn thiện công tác kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp xây dựng nhằm kiểm soát giá thành dự toán trong điều kiện biến động giá nguyên vật liệu.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán: Cung cấp tài liệu nghiên cứu tình huống thực tế về cách tổ chức chứng từ, hệ thống tài khoản và phương pháp lập sổ kế toán chi phí xây dựng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC tại một doanh nghiệp xây lắp thực tế.
  • Cán bộ quản lý tài chính và kế toán tại các doanh nghiệp xây dựng: Tham khảo phương pháp tổ chức mua và cấp phát vật tư chuyển thẳng ra chân công trình, kỹ thuật phân bổ chi phí khấu hao xe máy thi công dựa trên số ngày làm việc thực tế, và quy trình luân chuyển chứng từ trên phần mềm kế toán máy vi tính.
  • Phần đáng tham khảo nhất trong khóa luận: Chương II với hệ thống ví dụ thực tế, cách hạch toán chi tiết các tài khoản cấp con (TK 6210107, 6220107, 623701, 627107) và các bảng công thức phân bổ chi phí gián tiếp trong thi công xây lắp.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần thương mại phát triển và xây lắp Thăng Long áp dụng các chính sách kế toán cơ bản nào đối với hàng tồn kho và tài sản cố định?

Theo văn bản khóa luận, đối với hàng tồn kho, công ty tính theo giá gốc, áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán và phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ để tính giá trị xuất kho. Đối với tài sản cố định hữu hình, công ty ghi nhận theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế, trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng theo quy định tại Thông tư 45/2013/TT-BTC.

2. Điểm bất cập lớn nhất trong việc hạch toán chi phí sử dụng máy thi công tại công trình Cao tốc Bắc Giang – Lạng Sơn là gì?

Công ty chỉ mở TK 6234 để hạch toán chi phí khấu hao máy móc thi công và chi phí thuê ngoài máy thi công (vào TK 623). Toàn bộ chi phí nhân công điều khiển máy bị kế toán kết chuyển vào TK 622 (chi phí nhân công trực tiếp), còn chi phí vật liệu, nhiên liệu phục vụ máy lại hạch toán vào TK 627 (chi phí sản xuất chung). Cách hạch toán này chưa đúng với quy định của chế độ kế toán doanh nghiệp, làm giảm sai lệch khoản mục chi phí máy thi công và làm tăng khoản mục chi phí sản xuất chung cũng như chi phí nhân công trực tiếp.

3. Doanh nghiệp áp dụng hình thức sổ kế toán nào và sử dụng phần mềm kế toán gì?

Công ty áp dụng hình thức ghi sổ kế toán trên máy vi tính theo hình thức Nhật ký chung, sử dụng phần mềm kế toán New Accounting. Hàng ngày, kế toán nhập chứng từ vào phần mềm, dữ liệu tự động chuyển vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và các sổ chi tiết liên quan (Sổ chi tiết TK 621, 622, 623, 627, 152, 154).

4. Tiêu thức nào được công ty lựa chọn để phân bổ chi phí sản xuất chung và chi phí khấu hao máy thi công cho các công trình?

Đối với chi phí khấu hao máy thi công dùng chung, công ty phân bổ theo tiêu thức số ngày máy làm việc thực tế tại từng công trình. Đối với chi phí sản xuất chung liên quan đến nhiều công trình, công ty lựa chọn tiêu thức phân bổ theo tỷ lệ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT) phát sinh của từng đối tượng.

5. Khóa luận sử dụng các phương pháp thu thập dữ liệu cụ thể nào để phục vụ nghiên cứu thực tiễn tại doanh nghiệp?

Tác giả sử dụng 4 phương pháp thu thập dữ liệu: quan sát trực tiếp quy trình xử lý của nhân viên kế toán; điều tra trắc nghiệm bằng phiếu khảo sát đối với nhân viên phòng Tài chính - Kế toán (Phụ lục 01, 02); phỏng vấn trực tiếp nhân viên kế toán và nhà quản trị công ty (Phụ lục 03); và nghiên cứu hệ thống tài liệu chứng từ gốc, sổ sách kế toán cùng Báo cáo tài chính năm 2017 của công ty.

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Lê Thu Hương đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán chi phí xây lắp theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và Thông tư 200/2014/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực tế hạch toán tại công trình Cao tốc Bắc Giang – Lạng Sơn của Công ty Cổ phần thương mại phát triển và xây lắp Thăng Long trong năm 2017. Công trình nghiên cứu làm sáng tỏ quy trình tập hợp chi phí trên phần mềm New Accounting, chỉ ra những ưu điểm về quản lý vật tư và mô hình kế toán tập trung, song cũng thẳng thắn chỉ ra các sai lệch nghiệp vụ trong việc phân loại chi phí máy thi công và nhân sự kiêm nhiệm. Đây là tài liệu chuyên khảo mang tính ứng dụng thực tiễn cao, cung cấp căn cứ xác đáng để doanh nghiệp hoàn thiện công tác kế toán giá thành xây lắp và là nguồn tham khảo hữu ích cho nghiên cứu học thuật chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán.