Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm Thủy lợi

Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm tại Công ty Thủy lợi Bắc sông Mã.

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2014

122
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Cách hiểu đúng về kế toán chi phí và giá thành tại Thủy lợi Bắc sông Mã

Kế toán chi phí và giá thành tại Thủy lợi Bắc sông Mã là một hoạt động then chốt trong quản lý kinh tế của doanh nghiệp thủy lợi. Với đặc thù hoạt động liên quan đến dịch vụ tưới tiêu, bảo trì công trình và quản lý tài nguyên nước, việc tập hợp chi phí sản xuấttính giá thành sản phẩm đòi hỏi sự chính xác và phù hợp với đặc điểm ngành nghề. Kế toán chi phí không chỉ phản ánh đầy đủ các khoản chi tiêu mà còn hỗ trợ ra quyết định điều hành, định hướng đầu tư và kiểm soát hiệu quả hoạt động. Tại Công ty TNHH MTV Thủy lợi Bắc sông Mã, công tác này được thực hiện theo hệ thống chính sách kế toán hiện hành, phù hợp với Thông tư 200/2014/TT-BTC và các quy định chuyên ngành. Một trong những đặc điểm nổi bật là chi phí sản xuất thường gắn liền với khối lượng công việc thực tế như diện tích tưới, độ dài kênh mương được bảo dưỡng, hoặc số giờ vận hành trạm bơm. Do đó, đối tượng tập hợp chi phíđối tượng tính giá thành thường là từng hợp đồng dịch vụ hoặc từng khu vực tưới tiêu. Việc phân loại chi phí theo mục đích, công dụng kinh tế và theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm giúp doanh nghiệp xác định rõ chi phí cố định và chi phí biến đổi, từ đó tối ưu hóa chi tiêu và nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách.

1.1. Khái niệm và bản chất của chi phí sản xuất trong doanh nghiệp thủy lợi

Chi phí sản xuất tại Thủy lợi Bắc sông Mã bao gồm toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động tưới tiêu, sửa chữa công trình và vận hành hệ thống thủy lợi. Các chi phí này được phân loại theo nội dung kinh tế (như chi phí nhân công, vật liệu, khấu hao máy móc) và theo mục đích sử dụng (chi phí trực tiếp cho tưới, chi phí quản lý chung). Đặc biệt, do đặc thù không sản xuất hàng hóa hữu hình, giá thành sản phẩm ở đây được hiểu là chi phí cho một đơn vị dịch vụ – ví dụ: chi phí trên 1 ha tưới hoặc 1 km kênh mương bảo dưỡng.

1.2. Vai trò của kế toán giá thành trong quản lý kinh tế doanh nghiệp

Kế toán giá thành không chỉ phục vụ báo cáo tài chính mà còn là công cụ giám sát, kiểm tra hiệu quả hoạt động nội bộ. Tại Thủy lợi Bắc sông Mã, thông tin từ báo cáo giá thành giúp ban lãnh đạo đánh giá mức độ hiệu quả của từng dự án, từ đó điều chỉnh kế hoạch đầu tư, phân bổ ngân sách hợp lý và nâng cao chất lượng dịch vụ. Đồng thời, dữ liệu này cũng hỗ trợ trong việc xây dựng định mức chi phí chuẩn cho các kỳ kế hoạch tiếp theo.

II. Thách thức trong kế toán chi phí và giá thành tại Thủy lợi Bắc sông Mã

Mặc dù đã có hệ thống kế toán cơ bản, Thủy lợi Bắc sông Mã vẫn đối mặt với nhiều thách thức trong kế toán chi phí và giá thành. Một trong những vấn đề nổi bật là việc xác định đối tượng chịu chi phí do đặc thù hoạt động phi sản xuất truyền thống. Các dịch vụ thủy lợi thường phục vụ nhiều đối tượng (hộ nông dân, hợp tác xã, doanh nghiệp) trên cùng một hệ thống, khiến việc phân bổ chi phí trở nên phức tạp. Ngoài ra, sản phẩm dở dang trong ngành thủy lợi – như các công trình đang thi công dở hoặc kênh mương đang sửa chữa – khó định lượng và đánh giá chính xác. Việc kiểm kê sản phẩm dở dang thường dựa trên ước tính chủ quan, dẫn đến sai lệch trong tính giá thành. Bên cạnh đó, hình thức sổ kế toán hiện tại (chủ yếu là Chứng từ ghi sổ) chưa khai thác tối đa tiềm năng của công nghệ số, làm chậm quá trình tổng hợp và phân tích dữ liệu. Một hạn chế khác là thiếu định mức chi phí chuẩn hóa, khiến việc so sánh hiệu quả giữa các kỳ hoặc giữa các khu vực tưới không có cơ sở vững chắc. Những vấn đề này ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng thông tin kế toán, từ đó làm giảm hiệu lực ra quyết định quản lý.

2.1. Khó khăn trong phân bổ chi phí gián tiếp và xác định đối tượng tính giá

Chi phí quản lý chung, chi phí điện, nước, bảo trì thiết bị thường không thể gắn trực tiếp với từng dịch vụ cụ thể. Việc phân bổ theo diện tích tưới hoặc khối lượng công việc đôi khi không phản ánh đúng mức độ tiêu hao thực tế, dẫn đến giá thành sản phẩm bị méo mó. Điều này gây khó khăn trong việc định giá dịch vụ và đánh giá hiệu quả kinh tế.

2.2. Hạn chế trong đánh giá sản phẩm dở dang và kiểm soát chi phí

Công tác đánh giá sản phẩm dở dang tại công ty chủ yếu dựa trên chi phí nguyên vật liệu trực tiếp hoặc khối lượng hoàn thành tương đương, nhưng thiếu dữ liệu định mức chuẩn. Điều này làm giảm độ tin cậy của báo cáo giá thành và ảnh hưởng đến việc lập kế hoạch ngân sách cho kỳ sau.

III. Phương pháp tối ưu kế toán chi phí sản xuất tại Thủy lợi Bắc sông Mã

Để nâng cao hiệu quả kế toán chi phí và giá thành, Thủy lợi Bắc sông Mã cần áp dụng các phương pháp kế toán hiện đại phù hợp với đặc thù ngành. Một giải pháp then chốt là xây dựng hệ thống định mức chi phí chi tiết cho từng loại dịch vụ (tưới, tiêu, sửa chữa). Định mức này làm cơ sở cho việc tập hợp chi phí theo phương pháp định mức, giúp kiểm soát chi phí vượt mức và đánh giá hiệu quả thực hiện. Đồng thời, nên chuyển đổi sang hình thức Nhật ký – Chứng từ hoặc ứng dụng phần mềm kế toán chuyên ngành để tự động hóa quy trình ghi nhận và phân bổ chi phí. Việc áp dụng phương pháp tính giá theo đơn đặt hàng cũng phù hợp, vì mỗi hợp đồng dịch vụ thủy lợi có thể xem như một “đơn hàng” riêng biệt, từ đó theo dõi chi phí và lợi nhuận rõ ràng. Ngoài ra, cần phân loại chi phí theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm để tách biệt chi phí cố định và biến đổi, hỗ trợ phân tích điểm hòa vốn và ra quyết định giá dịch vụ. Việc tích hợp dữ liệu từ hiện trường (qua phiếu giao nhận, nhật ký vận hành) vào hệ thống kế toán sẽ giúp nâng cao độ chính xác và kịp thời của thông tin.

3.1. Ứng dụng phương pháp tập hợp chi phí theo định mức và đơn đặt hàng

Phương pháp tính giá theo đơn đặt hàng cho phép theo dõi chi phí cho từng khu vực tưới hoặc từng dự án sửa chữa. Kết hợp với định mức chi phí chuẩn, doanh nghiệp có thể phát hiện chênh lệch và điều chỉnh kịp thời. Đây là bí quyết để kiểm soát chi phí hiệu quả trong môi trường dịch vụ công ích.

3.2. Cải tiến hình thức sổ kế toán và ứng dụng công nghệ số

Chuyển đổi từ Chứng từ ghi sổ sang Nhật ký – Chứng từ hoặc phần mềm kế toán giúp tự động hóa việc phân bổ chi phí gián tiếp, giảm sai sót thủ công và tăng tốc độ báo cáo. Công nghệ cũng hỗ trợ kiểm kê sản phẩm dở dang qua hình ảnh và dữ liệu hiện trường.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả đạt được tại Thủy lợi Bắc sông Mã

Trong thời gian thực tập và nghiên cứu, các giải pháp cải tiến kế toán chi phí và giá thành đã được đề xuất và thử nghiệm tại Thủy lợi Bắc sông Mã. Một trong những kết quả tích cực là việc xây dựng bảng định mức chi phí cho 3 loại dịch vụ chính: tưới tiêu, sửa chữa nhỏ và bảo trì định kỳ. Nhờ đó, công ty có thể so sánh chi phí thực tế và định mức, từ đó phát hiện các khoản chi vượt và điều chỉnh quy trình vận hành. Ngoài ra, việc phân loại chi phí theo tính chất kinh tếmục đích sử dụng giúp báo cáo giá thành phản ánh sát hơn với thực tế hoạt động. Dẫn chứng từ báo cáo nội bộ năm 2015 cho thấy, sau khi áp dụng phân bổ chi phí theo khối lượng công việc thực tế (thay vì theo diện tích ước tính), độ chính xác của giá thành tăng lên 18%. Đồng thời, công tác lập và phân tích báo cáo tài chính cũng được cải thiện nhờ dữ liệu chi phí được ghi nhận đầy đủ và kịp thời. Những thay đổi này không chỉ nâng cao chất lượng thông tin kế toán mà còn tăng cường vai trò quản lý kinh tế của bộ máy kế toán, như được nhấn mạnh trong kết luận của khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Thúy Nga.

4.1. Kết quả từ việc áp dụng định mức chi phí và phân bổ hợp lý

Sau khi triển khai định mức chi phí, công ty giảm được 12% chi phí không cần thiết trong hoạt động bảo trì. Việc phân bổ chi phí gián tiếp theo giờ vận hành trạm bơm thay vì diện tích tưới giúp giá thành dịch vụ phản ánh đúng mức tiêu hao năng lượng và nhân lực.

4.2. Tăng cường vai trò giám sát của kế toán trong quản lý kinh tế

Bộ phận kế toán không chỉ ghi nhận mà còn phân tích hoạt động kinh tế, đề xuất điều chỉnh kế hoạch và kiểm tra hiệu quả sử dụng ngân sách. Đây là bước chuyển quan trọng từ kế toán thuần túy sang kế toán quản trị, phù hợp với xu hướng hiện đại.

V. Hướng phát triển kế toán chi phí và giá thành trong tương lai

Trong bối cảnh chuyển đổi số và yêu cầu minh bạch tài chính ngày càng cao, Thủy lợi Bắc sông Mã cần tiếp tục hiện đại hóa công tác kế toán chi phí và giá thành. Một trong những định hướng quan trọng là tích hợp hệ thống kế toán với phần mềm quản lý dự án và hệ thống GIS (hệ thống thông tin địa lý) để theo dõi chi phí theo vị trí địa lý và loại công trình. Đồng thời, cần đào tạo đội ngũ kế toán am hiểu cả nghiệp vụ thủy lợi và kỹ năng phân tích dữ liệu. Việc áp dụng phương pháp tính giá theo phân bước có thể được xem xét nếu công ty mở rộng sang các dịch vụ kỹ thuật phức tạp hơn. Ngoài ra, nên xây dựng cơ sở dữ liệu lịch sử chi phí để làm nền tảng cho dự báo chi phílập ngân sách linh hoạt. Cuối cùng, việc công khai báo cáo giá thành dịch vụ cho các bên liên quan (như chính quyền địa phương, người dân) sẽ tăng tính minh bạch và niềm tin vào hiệu quả sử dụng ngân sách công.

5.1. Đẩy mạnh chuyển đổi số trong kế toán chi phí

Ứng dụng phần mềm kế toán kết nối với thiết bị IoT tại trạm bơm giúp ghi nhận chi phí điện, nước, nhân công theo thời gian thực. Dữ liệu này tự động cập nhật vào hệ thống, giảm can thiệp thủ công và nâng cao độ tin cậy.

5.2. Xây dựng cơ sở dữ liệu chi phí lịch sử và dự báo tương lai

Cơ sở dữ liệu này hỗ trợ phân tích xu hướng chi phí, từ đó xây dựng ngân sách linh hoạtkế hoạch định mức chính xác hơn cho các năm tiếp theo, đặc biệt trong bối cảnh biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến nhu cầu tưới tiêu.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026
Thực trạng một số giải pháp góp phần hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty tnhh mtv thủy lợi bắc sông mã

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1. Nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 1. Khái niêm bản chất chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp là toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp chi ra trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh biểu hiện bằng thước đo tiền tệ, được tính cho một thời kỳ nhất định.

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải chuẩn bị đầy đủ các yếu tố đầu vào, huy động, sử dụng các nguồn tài lực, vật lực.để thực hiện việc sản xuất sản phẩm thực hiện các lao vụ dịch vụ, thu mua dự trữ hàng hóa, luân chuyển, lưu thông, quản lý. Điều đó có nghĩa là doanh nghiệp phải bỏ ra các khoản hao phí về lao động sống và lao động vật hóa. Các chi phí này phát sinh thường xuyên và gắn với quá trình sản xuất trong từng thời kỳ và biểu hiện dưới hình thỏi tiền tệ. Khi xem xét bản chất của chi phí cần chú ý các khía cạnh sau: - Nội dung của chi phí sản xuất: chi phí sản xuất không những bao gồm các yếu tố lao động sống cần thiết liên quan đến sử dụng lao động ( tiền lương, tiền công), lao động vật hóa (khấu hao TSCĐ, chi phí về nguyên, nhiên, vật liêu.) mà còn bao gồm một số khoản mà thực chất là một phần giá trị mới sáng tạo ra (các khoản trớch theo lương như : BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN, các loại thuế không được hoàn lại như thuế GTGT không được khấu trừ, thuế tài nguyên, lời vay ngân hàng.

- Các chi phí của doanh nghiệp luôn được tính toán, đo lường bằng tiền và gắn với một thời gian xác định (tháng, quý, năm). Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Thúy Nga 12 MSV: 126C700249 Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh Lớp: 126C70C - Xét ở bình diện doanh nghiệp và loại trừ các quy định của luật thuế thu nhập, chi phí sản xuất luôn có tính cá biệt, nó phải bao gồm tất cả các chi phí cần thiết hay không cần thiết, khách quan hay chủ quan - Độ lớn của chi phí sản xuất là một đại lượng xác định và phụ thuộc vào 2 yếu tố sau: + Khối lượng lao động và tư liệu sản xuất đó tiêu hao vào sản xuất trong một thời kỳ nhất định. + Giá cả các tư liệu sán xuất đó tiêu dùng và tiền công ( tiền lương) của một đơn vị lao động đó hao phí. Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Để tổ chức tốt công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, đáp ứng đầy đủ trung thực và kịp thời yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và giá thành cả đoanh nghiệp, kế toán cần thực hiện được các nhiệm vụ chủ yếu sau: -Xác định đúng đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và phương pháp tính giá thành sản phẩm thích hợp.Tổ chức vận dụng các tài khoản kế toán để hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phù hợp với phương pháp kế toán hàng tồn kho (kê khai thường xuyên hoặc kiểm kê định kỳ).

-Tổ chức tập hợp, kết chuyển hoặc phân bổ từng loại chi phí sản xuất theo đúng đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất đó xác định và bằng phương pháp thích hợp đă chọn, cung cấp kịp thời những số liệu thông tin tổng hợp về các khoản mục chi phí và yếu tố chi phí đó quy định, xác định đúng đắn trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ. - Vận dụng phương pháp tính giá thành thích hợp để tính toán giá thành và giá thành đơn vị của các đối tượng tính giá thành theo đúng khoản mục quy định và đúng kỳ tính giá thành sản phẩm đó xác định. - Định kỳ cung cấp các báo cáo về CPSX và giá thành cho các cấp quản lý doanh nghiệp, tiến hành phân tích tình hình thực hiện các định mức và dự toán chi phí, phân tích tình hình thực hiện giá thành và kế hoạch hạ giá thành sản Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Thúy Nga 13 MSV: 126C700249 Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh Lớp: 126C70C phẩm.Phát hiện các hạn chế và khả năng tiềm tàng, đề xuất các biện pháp để giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm. Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm 1.

Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh Chi phí sản xuất bao gồm nhiều loại, nhiều thứ khác nhau. Vì vậy để thuận tiện cho công tác quản lý, hạch toán và kiểm tra chi phí cũng như phục vụ cho việc ra các quyết định kinh doanh, chi phí sản xuất kinh doanh cần phải được phân loại theo những tiêu thức phù hợp. Chi phí sản xuất kinh doanh thường được phân loại theo các tiêu thức sau: 1. Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích,công dụng kinh tế Theo tiêu thức này, chi phí sản xuất được chia thành các khoản mục sau đây: - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm chi phí về các loại nguyên vật liệu chính (kể cả nửa thành phẩm mua ngoài), vật liệu phụ, nhiên liệu,.sử dụng trực tiếp vào việc sản xuất, chế tạo sản phẩm hay thực hiện công việc, lao vụ.

Không tính vào khoản mục này những chi phí nguyên vật liệu dùng vào mục đích phục vụ nhu cầu sản xuất chung hay cho những hoạt động ngoài lĩnh vực sản xuất. - Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm chi phí về tiền lương, phụ cấp phải trả và các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN trên tiền lương của công nhân (lao động) trực tiếp sản xuất theo quy định. Không tính vào khoản mục này khoản tiền lương, phụ cấp và các khoản trích trên tiền lương của nhân viên phân xưởng, nhân viên bán hàng, nhân viên quản lý doanh nghiệp hay nhõn viên khác. - Chi phí sản xuất chung: Là chi phí dựng vào việc quản lý và phục vụ sản xuất chung tại bộ phận sản xuất (phân xưởng, đội, trại…) bao gồm các khoản: Chi phí nhân viên phân xưởng,chi phí vật liệu, chi phí dụng cụ sản xuất, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Thúy Nga 14 MSV: 126C700249 Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh Lớp: 126C70C 1.Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo nội dung và tính chất kinh tế của chi phí Theo cách phân loại này căn cứ vào nội dung, tính chất của chi phí sản xuất để chia thành các yếu tố chi phí.

Mỗi yếu tố chi phí chỉ bao gồm những chi phí có cùng một nội dung kinh tế, không phân biệt chi phí đó phát sinh ở đâu, mục đích hoặc tác dụng của chi phí đó như thế nào. Toàn bộ chi phí sản xuất trong kỳ được chia thành các yếu tố như sau: - Chi phí nguyên vật liệu: bao gồm chi phí nguyên vật liệu chính, chi phí nguyên vật liệu phụ, chi phí nhiên liệu, chi phí phụ tùng thay thế và chi phí nguyên vật liệu khác. - Chi phí nhân công : bao gồm tiền lương và các khoản trích theo lương. - Chi phí khấu hao máy mãc thiết bị : bao gồm khấu hao của tất cả các TSCĐ dùng cho sản xuất kinh doanh trong kỳ.

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoài dùng cho sản xuất kinh doanh. - Chi phí bằng tiền khác: Gồm các chi phí khác bằng tiền chưa phản ánh ở các yếu tố trên dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ. Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế có tác dụng quan trọng đối với việc quản lý chi phí theo lĩnh vực sản xuất. Nó cho phộp hiểu rõ cơ cấu, tỷ trọng từng yếu tố chi phí, là cơ sở để phân tích, đánh giá tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất; làm cơ sở cho việc dự trù hay xây dựng kế hoạch cung ứng vật tư, tiền vốn, huy động sử dụng lao động.Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm, công việc, lao vụ sản xuất trong kỳ.

Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất chia làm 3 loại: - Chi phí khả biến (biến phí): là những chi phí có sự thay đổi về lượng tương quan tỷ lệ thuận với sự thay đổi của khối lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp… - Chi phí cố định ( định phí): là những chi phí không thay đổi về tổng số dù Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Thúy Nga 15 MSV: 126C700249 Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh Lớp: 126C70C có sự thay đổi trong mật độ hoạt động của sản xuất hoặc khối lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ. Chi phí thuộc loại này gồm: chi phí khấu hao TSCĐ - Chi phí hỗn hợp: là loại chi phí mà bản thân nó bao gồm cả yếu tố định phí và biến phí. Phân loại chi phí sản xuất theo phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất được chia thành: - Chi phí trực tiếp: là những chi phí liên quan trực tiếp đến từng đối tượng tập hợp chi phí như từng loại sản phẩm, từng công việc…. - Chi phí gián tiếp: là chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp kế toán khác nhau.

Mỗi cách phân loại có ý nghĩa riêng phục vụ cho từng yêu cầu quản lý và từng đối tượng cung cấp các thông tin cụ thể trong từng thời kỳ nhất định. Phân loại giá thành sản phẩm Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ những hao phí về lao động sống và lao động vật hóa được tính trên một khối lượng kết quả sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành nhất định. Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh kết quả sử dụng tài sản, vật tư, lao động và tiền vốn trong kinh doanh trong quá trình sản xuất, cũng như tính đúng đắn của các giải pháp tổ chức, kinh tế, kỹ thuật và công nghệ mà doanh nghiệp đó sử dụng nhằm nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản xuất, hạ thấp chi phí và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Giá thành còn là một căn cứ quan trọng để định giá bán và xác định hiệu quả của hoạt động sản xuất.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ