Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, hai quá trình cơ bản luôn gắn liền với nhau là sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Để đảm bảo sự tồn tại và phát triển bền vững trong môi trường cạnh tranh, doanh nghiệp bắt buộc phải kiểm soát tốt chi phí, đảm bảo doanh thu bù đắp đầy đủ các khoản hao phí đã bỏ ra và tạo ra lợi nhuận. Việc hạch toán chi phí sản xuất một cách chính xác, minh bạch là tiền đề trực tiếp để tính đúng, tính đủ giá thành sản phẩm, từ đó ngăn ngừa thất thoát nguồn lực và nâng cao hiệu quả kinh tế.

Đối với lĩnh vực xây lắp, cơ chế nhận thầu và đấu thầu đòi hỏi các đơn vị thi công phải đưa ra mức giá dự thầu hợp lý để vừa gia tăng khả năng trúng thầu vừa đảm bảo hiệu quả kinh doanh. Đặc thù của ngành xây dựng là các công trình, hạng mục công trình thường có quy mô lớn, địa bàn thi công trải dài, thời gian kéo dài qua nhiều kỳ kế toán, cơ cấu chi phí phát sinh phức tạp và tiềm ẩn nhiều rủi ro phát sinh ngoài dự toán. Công ty Cổ phần Xây dựng điện VNECO12 là đơn vị chuyên thi công các công trình xây lắp đường dây và trạm biến áp, sản xuất cấu kiện bê tông và gia công cơ khí. Trước áp lực quản lý chi phí công trình xây dựng cơ bản, tác giả Trần Nữ Thanh Trà (sinh viên ngành Kế toán, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây dựng điện VNECO12".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng:

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây dựng điện VNECO12.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp.
    2. Áp dụng các lý thuyết và phương pháp phân tích khoa học để nghiên cứu và mô tả thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây dựng điện VNECO12.
    3. Đánh giá công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác này tại Công ty Cổ phần Xây dựng điện VNECO12.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể trong văn bản:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây dựng điện VNECO12.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Xây dựng điện VNECO12 (địa chỉ tại số 155 Lý Thường Kiệt, Phường Đồng Phú, Thành phố Đồng Hới, Tỉnh Quảng Bình).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu phục vụ đánh giá quy mô, nguồn lực và tình hình tài chính của doanh nghiệp được thu thập trong giai đoạn 2021–2023. Dữ liệu kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm được khảo sát trong năm 2022 và 2023; riêng số liệu chi tiết của công trình nghiên cứu được thu thập từ ngày 29/12/2021 đến ngày 31/12/2023.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu quy trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại một công trình điển hình là công trình "Hoàn thiện lưới điện trung áp sau TBA 110kV Bố Trạch".

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp lý hiện hành của Nhà nước và các công trình nghiên cứu chuyên ngành kế toán:

  • Khung pháp lý và chuẩn mực: Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) "Chuẩn mực chung" về định nghĩa chi phí; Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, trực tiếp chi phối các tài khoản hạch toán chi phí xây lắp (TK 621, TK 622, TK 623, TK 627, TK 154 và TK 632).
  • Quan điểm lý thuyết kế toán: Trích dẫn các quan điểm của Phan Đức Dũng (2019) về phí tổn nguồn lực; Huỳnh Lợi (2021) và Võ Văn Nhị (2020) về đặc thù chi phí sản xuất xây lắp – biểu hiện bằng tiền của toàn bộ lao động sống và lao động vật hóa bỏ ra để hoàn thành khối lượng xây lắp theo hợp đồng giao nhận thầu.
  • Khung phân loại chi phí và giá thành: Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế (nguyên vật liệu, nhân công, công cụ dụng cụ, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền); theo công dụng kinh tế (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, máy thi công, sản xuất chung); theo mối quan hệ với kỳ tính kết quả (chi phí sản phẩm, chi phí thời kỳ); theo phương pháp quy nạp (trực tiếp, gián tiếp); theo cách ứng xử của chi phí (biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp). Giá thành được phân loại theo thời điểm và căn cứ tính toán (giá thành dự toán, giá thành kế hoạch, giá thành định mức, giá thành thực tế) và theo phạm vi phát sinh (giá thành sản xuất, giá thành tiêu thụ).
  • Phương pháp kỹ thuật kế toán: Cơ sở lý luận về phương pháp tập hợp chi phí (trực tiếp và phân bổ gián tiếp); phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ (theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, theo mức độ hoàn thành tương đương, theo chi phí định mức); các phương pháp tính giá thành (phương pháp trực tiếp/giản đơn, phương pháp phân bước, phương pháp hệ số, phương pháp định mức và phương pháp theo đơn đặt hàng).

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả vận dụng phối hợp các phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu thực tế:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Phương pháp quan sát và phỏng vấn: Quan sát trực tiếp các thao tác luân chuyển chứng từ, ghi chép sổ sách của kế toán viên tại Phòng Tài chính – Kế toán; phỏng vấn nhân sự kế toán nhằm làm rõ quy trình quản lý chi phí, thẩm quyền phê duyệt và phương thức hạch toán các nghiệp vụ xây lắp.
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập hệ thống tài liệu nội bộ, báo cáo tài chính giai đoạn 2021–2023, các chứng từ gốc liên quan đến công trình (phiếu xuất kho, bảng chấm công, hóa đơn vận chuyển, biên bản nghiệm thu), kết hợp nghiên cứu giáo trình và các văn bản quy phạm pháp luật kế toán.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu:
    • Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu: Hệ thống hóa số liệu từ chứng từ và sổ kế toán chi tiết, tổng hợp chi phí phát sinh để đánh giá thực trạng tính giá thành công trình.
    • Phương pháp so sánh: Phân tích tỷ lệ tăng/giảm tuyệt đối và tương đối của các chỉ tiêu lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh của công ty qua 3 năm (2021–2023).
    • Phương pháp mô tả: Khái quát hóa cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy kế toán và quy trình xử lý dữ liệu kế toán trên phần mềm máy tính.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu hoàn toàn là dữ liệu thứ cấp và sơ cấp chính thức được cung cấp bởi Phòng Tài chính – Kế toán Công ty Cổ phần Xây dựng điện VNECO12.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp

Nội dung chương 1 hệ thống hóa toàn bộ lý luận nền tảng về chi phí và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp:

  • Khái niệm và phân loại chi phí: Làm rõ chi phí sản xuất là sự hao phí về vật chất và sức lao động gắn liền với quá trình chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện công trình. Tác giả trình bày chi tiết các tiêu thức phân loại chi phí phục vụ cho cả mục đích kế toán tài chính lẫn kế toán quản trị.
  • Giá thành sản phẩm và mối quan hệ với chi phí: Phân tích sự khác biệt bản chất giữa chi phí sản xuất (phản ánh hao phí đầu vào phát sinh trong một kỳ nhất định) và giá thành sản phẩm (phản ánh kết quả đầu ra kết tinh trong khối lượng thành phẩm hoàn thành). Trình bày các chỉ tiêu giá thành dự toán, giá thành kế hoạch, giá thành định mức và giá thành thực tế trong ngành xây dựng.
  • Kỹ thuật hạch toán kế toán chi phí và tính giá thành:
    • Hệ thống hóa nguyên tắc và sơ đồ hạch toán các tài khoản chi phí theo Thông tư 200/2014/TT-BTC: TK 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), TK 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), TK 623 (Chi phí sử dụng máy thi công), TK 627 (Chi phí sản xuất chung) và việc tổng hợp chi phí qua bên Nợ TK 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang).
    • Trình bày công thức và điều kiện áp dụng của 3 phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và 5 phương pháp tính giá thành phổ biến, làm căn cứ đối chiếu với thực tế thực hiện tại doanh nghiệp khảo sát.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây dựng điện VNECO12

Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động và quy trình hạch toán chi phí thực tế tại đơn vị nghiên cứu:

  • Tổng quan về đơn vị: Công ty Cổ phần Xây dựng điện VNECO12 tiền thân là Công ty Đầu tư và Xây dựng 3.12 (thuộc Công ty Xây lắp Điện 3, nay là Tổng Công ty Cổ phần Xây dựng Điện Việt Nam). Công ty chuyển đổi mô hình cổ phần theo Quyết định số 2006/QĐ-TCCB ngày 13/06/2005 của Bộ Công nghiệp, cấp Giấy chứng nhận ĐKKD lần đầu ngày 01/08/2005 với vốn điều lệ ban đầu 4 tỷ đồng, nâng lên 12 tỷ đồng vào tháng 6/2007 và trở thành công ty đại chúng. Ngành nghề kinh doanh chủ lực bao gồm thi công lắp đặt lưới điện và trạm biến áp đến 500kV, nguồn điện, sản xuất cấu kiện bê tông ly tâm và gia công cơ khí.
  • Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách áp dụng:
    • Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung, gồm: Kế toán trưởng; Kế toán tiền lương và kế toán thanh toán; Kế toán tổng hợp (phụ trách kiêm nhiệm kế toán vật tư, TSCĐ, chi phí sản xuất và tính giá thành, bán hàng, thuế).
    • Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VND; phương pháp xuất kho tính theo giá bình quân gia quyền; phương pháp hạch toán hàng tồn kho là kê khai thường xuyên; khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; hình thức kế toán Nhật ký chung trên máy vi tính thông qua phần mềm kế toán Pro Accounting.
  • Phân tích nguồn lực giai đoạn 2021–2023:
    • Tình hình lao động: Quy mô nhân sự sụt giảm từ 89 người năm 2021 xuống 85 người năm 2022 (giảm 4,49%) và còn 79 người năm 2023 (giảm 7,06%). Cơ cấu lao động dịch chuyển theo hướng tinh giản lao động trực tiếp (từ 68 người năm 2021 xuống 58 người năm 2023), trong khi lao động gián tiếp duy trì ổn định 21 người. Lao động có trình độ đại học/trên đại học (15 người), cao đẳng (6 người), trung cấp (11 người) giữ nguyên số lượng qua các năm; lao động phổ thông giảm mạnh từ 57 người (năm 2021) xuống 53 người (năm 2022) và 47 người (năm 2023). Lao động nữ cố định ở mức 12 người, lao động nam giảm từ 77 xuống 67 người.
Chỉ tiêu phân loại lao động Năm 2021 (Người) Năm 2022 (Người) Năm 2023 (Người) Biến động 2022/2021 (%) Biến động 2023/2022 (%)
Tổng số lao động 89 85 79 -4,49% -7,06%
1. Theo tính chất công việc
- Lao động trực tiếp 68 64 58 -5,88% -9,38%
- Lao động gián tiếp 21 21 21 0,00% 0,00%
2. Theo trình độ chuyên môn
- Đại học, trên đại học 15 15 15 0,00% 0,00%
- Cao đẳng 6 6 6 0,00% 0,00%
- Trung cấp 11 11 11 0,00% 0,00%
- Lao động phổ thông 57 53 47 -7,02% -11,32%
3. Theo giới tính
- Nam 77 73 67 -5,19% -8,22%
- Nữ 12 12 12 0,00% 0,00%
  • Tình hình tài sản và nguồn vốn: Tổng tài sản tăng từ hơn 42 tỷ đồng năm 2021 lên 63,96 tỷ đồng năm 2022 (tăng 47,82%) và đạt hơn 71 tỷ đồng năm 2023 (tăng 13,00%). Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng chủ đạo và tăng trưởng nhanh (năm 2022 tăng 64,74%, năm 2023 đạt hơn 65 tỷ đồng), trong đó tiền và các khoản tương đương tiền tăng đột biến trong năm 2023 (tăng trên 200%). Ngược lại, tài sản dài hạn giảm liên tục qua các năm (năm 2022 giảm 19,xx%, năm 2023 tiếp tục giảm 13,xx%) do tài sản cố định trích khấu hao mà không mua sắm mới. Về nguồn vốn, 100% nợ phải trả là nợ ngắn hạn (nợ dài hạn hoàn toàn không phát sinh), gia tăng mạnh trong năm 2022 (+73,18%) và 2023 (+24,xx%). Vốn chủ sở hữu duy trì quanh mức 15 tỷ đồng và có xu hướng giảm nhẹ trong năm 2023.

  • Thực tế hạch toán chi phí tại công trình "Hoàn thiện lưới điện trung áp sau TBA 110kV Bố Trạch":

    • Đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành: Xác định theo từng công trình, hạng mục công trình hoàn thành (ở đây là toàn bộ công trình Bố Trạch).
    • Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Căn cứ vào Phiếu yêu cầu vật tư, Phiếu xuất kho; ghi nhận trực tiếp vào Sổ chi tiết vụ việc TK 621; cuối kỳ kết chuyển sang bên Nợ TK 1541.
    • Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Theo dõi tiền lương công nhân xây lắp qua Bảng chấm công nhân công trực tiếp, Giấy đề nghị thanh toán và hóa đơn thu tiền gia công 60 bộ xà phụ; ghi nhận trên Sổ chi tiết TK 622 và kết chuyển Nợ TK 1541.
    • Kế toán chi phí sử dụng máy thi công (TK 623): Tập hợp chi phí xe cẩu, vận chuyển phục vụ kéo rải đường dây qua Hóa đơn thu tiền vận chuyển, Hóa đơn GTGT và Giấy thanh toán tiền vận chuyển; phản ánh trên Sổ chi tiết TK 623 rồi kết chuyển Nợ TK 1541.
    • Kế toán chi phí sản xuất chung (TK 627): Thu thập các chi phí phục vụ thi công, chi phí khảo sát cắt điện dựa trên Giấy thanh toán chi phí phục vụ thi công và Hóa đơn thu tiền khảo sát; ghi nhận trên Sổ chi tiết TK 627 và kết chuyển Nợ TK 1541.
    • Tổng hợp chi phí và tính giá thành (TK 1541): Sử dụng Sổ chi tiết tài khoản 1541 và Bảng tổng hợp chi phí sản xuất để tập hợp toàn bộ chi phí phát sinh. Vì công trình thi công và hoàn thành bàn giao toàn bộ, không có sản phẩm dở dang cuối kỳ nên toàn bộ chi phí tích lũy được lập Thẻ tính giá thành công trình và kết chuyển thẳng vào giá vốn hàng bán (Nợ TK 632 / Có TK 1541).

Chương 3: Một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây dựng điện VNECO12

Trên cơ sở khảo sát thực tế, chương 3 đưa ra các nhận định đánh giá và đề xuất:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy quản lý và kế toán gọn nhẹ; việc ứng dụng phần mềm Pro Accounting đáp ứng tốt yêu cầu xử lý dữ liệu và in ấn báo cáo tài chính theo hình thức Nhật ký chung; chế độ chứng từ tương đối hoàn chỉnh; việc phân loại và theo dõi chi phí theo vụ việc công trình giúp kiểm soát doanh thu - giá vốn theo từng gói thầu.
  • Đánh giá hạn chế: Sự kiêm nhiệm quá nhiều nhiệm vụ ở vị trí kế toán tổng hợp tạo áp lực công việc lớn, tiềm ẩn sai sót; việc hạch toán một số khoản chi phí dịch vụ mua ngoài hoặc thuê máy thi công đôi khi còn có độ trễ do phụ thuộc vào tiến độ gửi chứng từ từ công trường; chưa khai thác triệt để các tính năng phân tích định mức chi phí tự động trên phần mềm kế toán.
  • Giải pháp đề xuất:
    • Về tổ chức bộ máy: Sắp xếp, phân công lại nhiệm vụ trong phòng kế toán, tách bạch chức năng kiểm soát chi phí sản xuất với các nghiệp vụ bán hàng, mua hàng để nâng cao tính chuyên môn hóa.
    • Về công tác chuyên môn: Hoàn thiện quy trình tiếp nhận, luân chuyển chứng từ từ các ban điều hành công trường về văn phòng công ty; tăng cường công tác kiểm soát định mức tiêu hao nguyên vật liệu và chi phí máy thi công ngay trong quá trình thi công; nâng cấp tính năng quản trị giá thành trên phần mềm kế toán nhằm kịp thời phát hiện biến động chi phí vượt dự toán.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể dựa trên số liệu và tài liệu thực tế của doanh nghiệp:

  • Hệ thống hóa số liệu nguồn lực và tài chính: Phản ánh trung thực sự biến động nguồn nhân lực của VNECO12 qua 3 năm (giảm từ 89 người xuống 79 người, tập trung giảm lao động phổ thông từ 64,05% xuống 59,49%) và sự gia tăng quy mô tổng tài sản từ 42 tỷ đồng lên 71 tỷ đồng, trong đó vốn lưu động ngắn hạn chiếm tỷ trọng chi phối.
  • Mô tả tường minh quy trình kế toán chi phí thực tế: Làm rõ chu trình hạch toán chi phí công trình xây lắp điện thực tế thông qua hệ thống 18 biểu mẫu chứng từ và sổ kế toán chi tiết (từ Phiếu yêu cầu vật tư, Bảng chấm công, hóa đơn vận chuyển, hóa đơn gia công xà phụ đến Thẻ tính giá thành và Sổ chi tiết TK 632 của công trình TBA 110kV Bố Trạch).
  • Đề xuất giải pháp có tính ứng dụng: Tác giả đã chỉ ra các điểm nghẽn trong khâu kiêm nhiệm nhân sự và luân chuyển chứng từ tại VNECO12, từ đó đề xuất các nhóm giải pháp tổ chức bộ máy và kỹ thuật kế toán sát với điều kiện thực tế của doanh nghiệp.
  • Đóng góp học thuật theo nhận định của tác giả: Khóa luận kết nối thành công lý luận của Thông tư 200/2014/TT-BTC vào đặc thù hạch toán xây lắp điện tại một doanh nghiệp đại chúng cụ thể, cung cấp bộ hồ sơ thực tế minh họa phương pháp tính giá thành trực tiếp theo công trình hoàn thành.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn tồn tại một số giới hạn nghiên cứu được nhận diện từ nội dung văn bản:

  • Giới hạn phạm vi nghiên cứu: Đề tài chỉ tập trung khảo sát chuyên sâu tại một đơn vị duy nhất là Công ty Cổ phần Xây dựng điện VNECO12 và minh họa số liệu trên một công trình xây lắp duy nhất ("Hoàn thiện lưới điện trung áp sau TBA 110kV Bố Trạch") trong khoảng thời gian từ ngày 29/12/2021 đến 31/12/2023. Do đó, các kết luận chưa phản ánh hết tính đa dạng của các loại hình thi công khác như đường dây cao thế 220kV - 500kV hoặc mảng sản xuất cấu kiện bê tông ly tâm của công ty.
  • Dữ liệu thời gian: Số liệu báo cáo tài chính và phân tích tài chính - nhân sự mới dừng lại ở năm 2023.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu quy trình kế toán chi phí sang mảng sản xuất công nghiệp (bê tông ly tâm, cơ khí) của doanh nghiệp; nghiên cứu cơ chế kiểm soát chi phí dở dang đối với các công trình kéo dài nhiều năm phải nghiệm thu theo giai đoạn; xây dựng hệ thống kế toán quản trị chi phí nhằm phục vụ công tác lập giá dự thầu cạnh tranh.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho các nhóm đối tượng nghiên cứu và thực hành kế toán:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Kinh tế xây dựng: Cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về phương pháp nghiên cứu một đề tài khóa luận thực tập doanh nghiệp; phương pháp trình bày các sơ đồ định khoản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và kỹ thuật phân tích số liệu tài chính, nhân sự 3 năm liên tiếp.
  • Người làm đề tài tương tự trong ngành xây lắp: Tham khảo được hệ thống chứng từ thực tế rất đầy đủ (18 biểu mẫu) đặc thù cho ngành điện, bao gồm chi phí nhân công bóc tách, hóa đơn gia công phụ kiện đường dây, hóa đơn thuê máy thi công kéo dây và chi phí khảo sát cắt điện.
  • Nhân sự kế toán tại các doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình tổ chức ghi sổ Nhật ký chung trên phần mềm Pro Accounting và quy trình tập hợp chi phí trực tiếp cho từng công trình để xác định giá vốn hàng bán chính xác.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu thực tế công tác kế toán chi phí và tính giá thành tại công trình cụ thể nào?

Khóa luận tập trung nghiên cứu thực tế tại công trình "Hoàn thiện lưới điện trung áp sau TBA 110kV Bố Trạch", với số liệu chi phí được thu thập và hạch toán từ ngày 29/12/2021 đến ngày 31/12/2023.

2. Công ty Cổ phần Xây dựng điện VNECO12 áp dụng chế độ kế toán và phương pháp kế toán hàng tồn kho nào?

Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành. Doanh nghiệp thực hiện hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính giá trị hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền.

3. Đơn vị sử dụng hình thức kế toán và phần mềm kế toán nào trong xử lý nghiệp vụ?

Công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính theo mô hình Sổ nhật ký chung, sử dụng phần mềm kế toán Pro Accounting để nhập chứng từ gốc hàng ngày, kết chuyển số liệu vào Sổ cái và lập các báo cáo tài chính.

4. Cơ cấu nguồn vốn của VNECO12 trong giai đoạn 2021–2023 có đặc điểm gì đáng chú ý?

Toàn bộ nợ phải trả của công ty trong giai đoạn 2021–2023 là nợ ngắn hạn, hoàn toàn không phát sinh nợ dài hạn. Nợ ngắn hạn tăng mạnh qua các năm (tăng 73,18% năm 2022 và tiếp tục tăng 24,xx% năm 2023), trong khi vốn chủ sở hữu duy trì quanh mức 15 tỷ đồng và có xu hướng giảm nhẹ vào năm 2023.

5. Biến động nhân sự của VNECO12 từ năm 2021 đến 2023 diễn ra theo xu hướng nào?

Tổng số lao động giảm liên tục từ 89 người (năm 2021) xuống 85 người (năm 2022) và còn 79 người (năm 2023). Sự sụt giảm tập trung chủ yếu ở bộ phận lao động trực tiếp (từ 68 người xuống 58 người) và lao động phổ thông (giảm từ 57 người xuống 47 người), trong khi lao động gián tiếp (21 người) và lao động có trình độ từ trung cấp trở lên giữ nguyên số lượng.

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Trần Nữ Thanh Trà đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán tại Công ty Cổ phần Xây dựng điện VNECO12 thông qua công trình "Hoàn thiện lưới điện trung áp sau TBA 110kV Bố Trạch". Nghiên cứu làm rõ các ưu điểm và hạn chế trong việc sử dụng phần mềm kế toán Pro Accounting cũng như sự kiêm nhiệm của nhân sự kế toán tại đơn vị. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác luân chuyển chứng từ và quản lý chi phí giá thành xây lắp điện.