Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Lệ, do TS. Hà Thị Thúy Vân hướng dẫn tại Trường Đại học Thương Mại (Khoa Kế toán – Kiểm toán), tập trung giải quyết bài toán quản lý và hạch toán chi phí sản xuất trong ngành xây dựng cơ bản. Ngành xây lắp có tính chất kinh tế - kỹ thuật đặc thù: sản phẩm công trình có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian thi công kéo dài và phân tán tại nhiều địa bàn khác nhau. Quá trình thi công ngoài trời chịu tác động lớn của các nhân tố môi trường và biến động giá cả nguyên vật liệu (sắt thép, xi măng...). Do đó, công tác quản lý và kiểm soát chi phí trực tiếp (nguyên vật liệu, nhân công, máy thi công, sản xuất chung) đóng vai trò quyết định đến việc hạ giá thành, chống thất thoát lãng phí vốn và nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp.

Xuất phát từ thực tiễn tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây lắp Dầu khí số 1 Nghệ An, do đặc thù thi công các hạng mục công trình ở nhiều địa bàn, công ty gặp khó khăn trong việc thu thập chứng từ và tập hợp chi phí, dẫn đến một số khoản chi phí phản ánh chưa thực sự hợp lý (nhất là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp). Đề tài "Kế toán chi phí xây dựng công trình Trụ sở UBND tỉnh Nghệ An tại Công ty CP Đầu tư Xây lắp Dầu khí số 1 Nghệ An" được thực hiện nhằm các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể:

  1. Về mặt lý luận: Hệ thống hóa và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán tập hợp chi phí sản xuất xây lắp theo quy định của Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành (Thông tư 200/2014/TT-BTC).
  2. Về mặt thực tiễn: Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng công tác hạch toán chi phí tại Công ty CP Đầu tư Xây lắp Dầu khí số 1 Nghệ An thông qua công trình cụ thể là Trụ sở UBND tỉnh Nghệ An; so sánh giữa lý luận và thực tiễn để xác định ưu điểm, các tồn tại hạn chế và nguyên nhân.
  3. Về mặt giải pháp: Đề xuất các giải pháp, kiến nghị và điều kiện thực hiện nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí xây dựng công trình tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí xây dựng công trình tại doanh nghiệp xây lắp dựa trên cơ sở lý luận và quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực tế tại Phòng Kế toán - Công ty Cổ phần Đầu tư Xây lắp Dầu khí số 1 Nghệ An; số liệu khảo sát trực tiếp từ công trình Trụ sở UBND tỉnh Nghệ An do công ty thi công.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu và thông tin thực tế được thu thập trong thời gian thực tập, tập trung vào số liệu hạch toán chi phí công trình trong Quý 3 năm 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên khung pháp lý kế toán và hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS), bao gồm: Luật Kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17/06/2003; 26 Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (trọng tâm là VAS 01 - Chuẩn mực chung, VAS 02 - Hàng tồn kho, VAS 03 - Tài sản cố định hữu hình, VAS 04 - Tài sản cố định vô hình, VAS 15 - Hợp đồng xây dựng, VAS 16 - Chi phí đi vay); Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 và Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp; Giáo trình Kế toán tài chính của Trường Đại học Thương Mại (NXB Thống kê, 2010).

Tác giả phân tích 7 nguyên tắc kế toán cơ bản tác động trực tiếp đến hạch toán chi phí xây lắp theo VAS 01: Cơ sở dồn tích, Hoạt động liên tục, Giá gốc, Phù hợp, Nhất quán, Thận trọng và Trọng yếu. Theo VAS 15, chi phí hợp đồng xây dựng được phân định rõ thành chi phí liên quan trực tiếp đến từng hợp đồng, chi phí chung có thể phân bổ và chi phí thu lại từ khách hàng, đồng thời loại trừ các chi phí quản lý chung không được hợp đồng quy định. Theo VAS 02, phương pháp tính giá trị hàng tồn kho (nguyên vật liệu xuất kho) gồm: giá thực tế đích danh, bình quân gia quyền (cuối kỳ hoặc liên hoàn sau mỗi lần nhập), nhập trước xuất trước (FIFO) và nhập sau xuất trước (LIFO). Theo VAS 03, khấu hao TSCĐ máy móc thi công được xác định theo 3 phương pháp: đường thẳng, số dư giảm dần hoặc theo số lượng sản phẩm.

Phương pháp nghiên cứu Quy trình và nguồn dữ liệu thực hiện Mục đích và kết quả thu thập
Phỏng vấn / Bảng câu hỏi Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát (Phụ lục 01); thực hiện điều tra với mẫu gồm 05 nhân sự (toàn bộ nhân viên thuộc Phòng Kế toán của công ty). Thu thập ý kiến đánh giá chuyên môn về thực trạng quy trình hạch toán, luân chuyển chứng từ và kiểm soát chi phí.
Quan sát trực tiếp Quan sát bằng mắt thường các hoạt động làm việc, sự phối hợp giữa các nhân viên trong phòng kế toán và với các bộ phận, công trường thi công. Nắm bắt quy trình luân chuyển chứng từ gốc, phương thức bàn giao hồ sơ và tổ chức bộ máy kế toán tại đơn vị.
Nghiên cứu tài liệu Phân tích hệ thống văn bản quy phạm (Luật Kế toán, VAS 01, 02, 03, 04, 15; TT 200/2014/TT-BTC; QĐ 15) kết hợp chứng từ nội bộ của công ty (phiếu thu/chi, phiếu nhập/xuất kho, bảng tính lương, Sổ Nhật ký chung, BCTC). Xây dựng cơ sở lý luận đối chiếu và thu thập chuỗi số liệu thực tế về chi phí NVLTT, NCTT, MTC, SXC công trình Trụ sở UBND tỉnh Nghệ An.
Phân tích - Tổng hợp & So sánh Sử dụng phương pháp so sánh cân đối Nợ - Có, phân chia số liệu thành từng khoản mục chi phí nhỏ và suy luận logic. Đánh giá sự tương thích giữa hạch toán thực tế với chuẩn mực kế toán; phát hiện các điểm sai lệch, hạn chế và đề xuất giải pháp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận tập hợp chi phí xây dựng công trình trong các công ty xây dựng

Chương này làm rõ khái niệm chi phí sản xuất, chi phí xây lắp và đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của ngành xây dựng cơ bản chi phối công tác kế toán (sản phẩm cố định tại nơi sản xuất, thi công ngoài trời, phụ thuộc dự toán kinh tế - kỹ thuật, nơi sản xuất đồng thời là nơi tiêu thụ theo giá đấu thầu hoặc thỏa thuận).

Nội dung hạch toán chi phí xây dựng công trình theo Thông tư 200/2014/TT-BTC được hệ thống hóa qua các tài khoản chủ yếu:

  • Tài khoản 621 (Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp): Tập hợp chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ, vật kết cấu, vật liệu luân chuyển sử dụng trực tiếp cho công trình. Bên Nợ phản ánh trị giá thực tế xuất dùng hoặc mua dùng ngay; Bên Có phản ánh kết chuyển vào TK 154 (hoặc TK 631), kết chuyển phần vượt định mức vào TK 632, hoặc giá trị vật tư thừa nhập lại kho.
  • Tài khoản 622 (Chi phí nhân công trực tiếp): Phản ánh tiền lương, tiền công, phụ cấp của công nhân trực tiếp thi công. Không hạch toán vào TK 622 các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN của công nhân xây lắp, công nhân lái máy (các khoản này hạch toán vào TK 627) và không bao gồm lương nhân công điều khiển máy thi công.
  • Tài khoản 623 (Chi phí sử dụng máy thi công): Phục vụ thi công theo phương thức hỗn hợp thủ công kết hợp máy, chi tiết thành 6 tài khoản cấp 2:
    • TK 6231: Chi phí nhân công trực tiếp điều khiển và phục vụ máy thi công (lương, phụ cấp, không gồm các khoản trích theo lương).
    • TK 6232: Chi phí vật liệu, nhiên liệu (xăng, dầu, mỡ...) chạy máy.
    • TK 6233: Chi phí dụng cụ sản xuất phục vụ máy thi công.
    • TK 6234: Chi phí khấu hao xe, máy thi công.
    • TK 6237: Chi phí dịch vụ mua ngoài (thuê sửa chữa, bảo hiểm, điện nước...).
    • TK 6238: Chi phí bằng tiền khác. Chương làm rõ hai phương thức kế toán máy thi công: thành lập Đội xe máy thi công riêng có hạch toán độc lập (tính giá thành ca máy trên TK 154 để cung cấp hoặc bán nội bộ) hoặc không tổ chức kế toán riêng cho đội máy (hạch toán trực tiếp vào các tài khoản cấp 2 của TK 623).
  • Tài khoản 627 (Chi phí sản xuất chung): Tập hợp chi phí quản lý và phục vụ tại công trường/đội xây dựng, chi tiết thành 6 tài khoản cấp 2: TK 6271 (chi phí nhân viên phân xưởng/đội), TK 6272 (chi phí vật liệu dùng chung, lán trại tạm), TK 6273 (chi phí dụng cụ sản xuất), TK 6274 (chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung), TK 6277 (chi phí dịch vụ mua ngoài), TK 6278 (chi phí bằng tiền khác). Tài khoản này phản ánh các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN) của toàn bộ công nhân trực tiếp, công nhân lái máy và nhân viên quản lý đội; đồng thời phân định chi phí sản xuất chung cố định và biến đổi.
  • Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang): Tổng hợp toàn bộ chi phí sản xuất xây lắp (từ TK 621, 622, 623, 627) theo từng công trình, hạng mục công trình để xác định giá trị sản phẩm dở dang và tính giá thành thực tế.

Hình thức sổ kế toán được phân tích là hình thức Nhật ký – Chứng từ (thể hiện qua Sơ đồ 1.1 trong danh mục).

Tài khoản Tên tài khoản Nội dung hạch toán Bên Nợ Nội dung hạch toán Bên Có Kết cấu tiểu khoản cấp 2
TK 621 Chi phí NVL trực tiếp Trị giá thực tế nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho công trình. Kết chuyển sang TK 154 (hoặc TK 631); kết chuyển vượt định mức vào TK 632; vật liệu thừa nhập kho TK 152. Không chia tiểu khoản cấp 2 theo quy định chung; mở chi tiết theo công trình.
TK 622 Chi phí nhân công trực tiếp Tiền lương, phụ cấp công nhân trực tiếp thi công xây lắp. Kết chuyển sang TK 154 (hoặc TK 631); kết chuyển phần chi phí vượt mức bình thường vào TK 632. Không chia tiểu khoản cấp 2; mở chi tiết theo công trình, tổ đội.
TK 623 Chi phí sử dụng máy thi công Toàn bộ chi phí hoạt động xe máy thi công phát sinh trong kỳ. Kết chuyển chi phí máy thi công sang TK 154; kết chuyển vượt mức bình thường sang TK 632. 6 tiểu khoản: 6231 (Nhân công), 6232 (Vật liệu), 6233 (Dụng cụ), 6234 (Khấu hao), 6237 (Dịch vụ mua ngoài), 6238 (Chi phí bằng tiền khác).
TK 627 Chi phí sản xuất chung Chi phí phục vụ, quản lý tại công trường; các khoản trích theo lương công nhân; bảo hành công trình. Ghi giảm chi phí; kết chuyển định phí không phân bổ vào TK 632; kết chuyển sang TK 154 (hoặc TK 631). 6 tiểu khoản: 6271 (Nhân viên), 6272 (Vật liệu), 6273 (Dụng cụ), 6274 (Khấu hao), 6277 (Dịch vụ mua ngoài), 6278 (Bằng tiền khác).
TK 154 Chi phí SXKD dở dang Tập hợp chi phí thực tế phát sinh trong kỳ từ TK 621, 622, 623, 627. Giá thành công trình/HMCT hoàn thành bàn giao; các khoản giảm chi phí. Chi tiết theo từng công trình, hạng mục công trình cụ thể.

Chương II: Thực trạng về kế toán tập hợp chi phí công trình tại Công ty CP Đầu tư Xây lắp Dầu khí số 1 Nghệ An

Chương II trình bày khái quát về Công ty Cổ phần Đầu tư Xây lắp Dầu khí số 1 Nghệ An, lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, đặc điểm quy trình sản xuất kinh doanh (Sơ đồ 2.1) và mô hình tổ chức bộ máy kế toán (Sơ đồ 2.2). Tác giả phân tích tác động của các nhân tố môi trường bên trong (năng lực máy móc, trình độ lao động, tổ chức quản lý) và nhân tố bên ngoài (biến động giá nguyên vật liệu, cơ chế chính sách, địa bàn thi công) đến kế toán chi phí.

Đi sâu vào thực trạng tại công trình Trụ sở UBND tỉnh Nghệ An (số liệu Quý 3 năm 2015), chương mô tả chi tiết:

  • Đặc điểm phân loại và đối tượng tập hợp chi phí: Doanh nghiệp xác định đối tượng tập hợp chi phí là từng công trình, hạng mục công trình riêng biệt. Phương pháp tập hợp chi phí chủ yếu là phương pháp trực tiếp cho chi phí NVLTT, NCTT và phương pháp phân bổ đối với chi phí máy thi công, chi phí sản xuất chung dùng chung.
  • Thực tế hạch toán từng khoản mục chi phí tại công trình:
    • Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Căn cứ vào hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu giao nhận vật tư tại hiện trường công trình để ghi Nợ TK 621 / Có TK 152, 331, 111.
    • Kế toán chi phí nhân công trực tiếp: Căn cứ vào bảng chấm công, hợp đồng giao khoán, bảng thanh toán tiền lương công nhân trực tiếp thi công để ghi Nợ TK 622 / Có TK 334.
    • Kế toán chi phí sử dụng máy thi công: Hạch toán chi phí nhiên liệu, tiền công thợ lái máy, trích khấu hao máy móc thi công tại công trình Trụ sở UBND tỉnh Nghệ An trên các tiểu khoản của TK 623.
    • Kế toán chi phí sản xuất chung: Tập hợp chi phí nhân viên quản lý đội, chi phí khấu hao TSCĐ tại công trường, chi phí lán trại, dịch vụ mua ngoài (điện, nước) và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ) trên TK 627.
    • Kế toán tổng hợp chi phí: Cuối kỳ kế toán (Quý 3/2015), thực hiện kết chuyển toàn bộ số dư phát sinh Nợ từ TK 621, TK 622, TK 623, TK 627 sang Bên Nợ TK 154 chi tiết cho công trình Trụ sở UBND tỉnh Nghệ An để theo dõi giá trị sản xuất dở dang.

Chương III: Các kết luận và các đề xuất về vấn đề kế toán tập hợp chi phí xây dựng công trình tại Công ty CP Đầu tư Xây lắp Dầu khí số 1 Nghệ An

Chương III đánh giá toàn diện công tác kế toán của đơn vị:

  • Ưu điểm đạt được: Doanh nghiệp đã vận dụng hệ thống tài khoản kế toán theo đúng định hướng chế độ; phân định rõ đối tượng tập hợp chi phí theo từng công trình; tổ chức bộ máy kế toán tập trung tạo điều kiện kiểm tra, giám sát số liệu; quy trình ghi chép sổ sách và lập báo cáo tài chính bảo đảm tính pháp lý.
  • Hạn chế, tồn tại và nguyên nhân:
    • Công tác luân chuyển chứng từ từ các đội/công trường xa về phòng kế toán trung tâm còn chậm trễ, ảnh hưởng đến tính kịp thời của thông tin kế toán.
    • Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621) còn tồn tại bất cập trong khâu kiểm soát vật tư xuất dùng thực tế so với khối lượng thi công, chưa theo dõi chặt chẽ lượng vật tư tồn đọng chưa sử dụng hết tại hiện trường vào thời điểm cuối kỳ hạch toán.
    • Tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung và chi phí máy thi công giữa các hạng mục công việc đôi khi chưa hoàn toàn phản ánh sát mức hao phí thực tế.
  • Đề xuất, kiến nghị:
    • Đề xuất áp dụng mẫu biểu quản lý nội bộ: Biểu 3.1: Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ nhằm xác định chính xác lượng nguyên vật liệu đã xuất kho nhưng chưa đưa vào xây lắp thực tế cuối kỳ, thực hiện ghi giảm chi phí TK 621 tương ứng để tránh phản ánh sai lệch chi phí trong kỳ.
    • Hoàn thiện quy trình kiểm soát và luân chuyển chứng từ nội bộ giữa các chỉ huy trưởng công trình, đội thi công và phòng kế toán.
    • Chuẩn hóa tiêu thức phân bổ chi phí máy thi công và chi phí sản xuất chung phù hợp với quy mô và đặc thù từng hạng mục công trình.
    • Xác định các điều kiện thực hiện giải pháp về phía công ty (nâng cao trình độ cán bộ kế toán, tăng cường ứng dụng tin học hóa) và các kiến nghị hỗ trợ từ cơ quan quản lý.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể dựa trên số liệu và tài liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  1. Khảo sát và phản ánh thực trạng hạch toán: Tác giả đã mô tả toàn bộ chu trình kế toán tập hợp chi phí sản xuất xây lắp của công trình Trụ sở UBND tỉnh Nghệ An trong Quý 3 năm 2015, từ khâu lập chứng từ ban đầu (hóa đơn, phiếu nhập - xuất, bảng lương, phiếu giao nhận) đến quy trình ghi sổ Nhật ký chung/Nhật ký - Chứng từ và kết chuyển vào TK 154.
  2. Đề xuất giải pháp nghiệp vụ cụ thể: Tác giả trực tiếp thiết kế và đề xuất áp dụng Biểu 3.1: Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ. Giải pháp này xử lý điểm yếu trong công tác quản lý vật tư tại công trường: giúp kế toán xác định chính xác giá trị vật liệu đã xuất nhưng chưa sử dụng vào cuối kỳ để ghi Nợ TK 152 / Có TK 621 (hoặc ghi âm chi phí), ngăn ngừa tình trạng hạch toán vượt thực tế chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
  3. Đóng góp so với nghiên cứu trước: Công trình đã cập nhật và vận dụng khung pháp lý mới là Thông tư 200/2014/TT-BTC (thay thế Quyết định 15/2006/QĐ-BTC) vào một công trình xây dựng cụ thể có giá trị lớn tại Nghệ An; kết hợp phương pháp điều tra định lượng nhỏ (khảo sát toàn bộ 05 nhân viên phòng kế toán qua phiếu điều tra) với quan sát thực địa và phân tích chứng từ thực tế tại doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu do tác giả tự xác định:

  • Hạn chế về phạm vi số liệu: Đề tài chỉ tập trung khảo sát số liệu hạch toán chi phí tại một công trình duy nhất (Trụ sở UBND tỉnh Nghệ An) trong phạm vi thời gian hẹp là Quý 3 năm 2015, chưa bao quát được toàn bộ chu kỳ thi công từ khi khởi công đến khi hoàn thành nghiệm thu bàn giao và quyết toán toàn bộ công trình.
  • Hạn chế về cỡ mẫu điều tra: Mẫu phiếu khảo sát chỉ giới hạn trong phạm vi 05 nhân viên thuộc Phòng Kế toán công ty, chưa mở rộng khảo sát các kỹ sư hiện trường, đội trưởng thi công hay ban quản lý dự án để đánh giá đa chiều về công tác quản lý định mức chi phí.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình tính giá thành công trình hoàn chỉnh sau khi kết thúc xây dựng; nghiên cứu sâu hơn về kế toán trích lập và xử lý chi phí bảo hành công trình xây lắp (qua TK 352 và TK 627) theo quy định của VAS 15 và Thông tư 200; nghiên cứu giải pháp tích hợp phần mềm kế toán trực tuyến kết nối trực tiếp dữ liệu từ công trường về văn phòng công ty.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận là tài liệu tham khảo cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cấu trúc chuẩn của một khóa luận tốt nghiệp về kế toán chi phí xây dựng cơ bản; nắm bắt phương pháp luận nghiên cứu kết hợp giữa lý luận chuẩn mực (VAS 01, 02, 03, 04, 15) và thực tế hạch toán tài khoản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Người làm nghiên cứu hoặc đề tài về kế toán xây lắp: Tham khảo phương pháp thiết kế bảng câu hỏi khảo sát phòng kế toán (Phụ lục 01) và cách tiếp cận phân tích chứng từ thực tế (phiếu xuất kho, bảng tính lương, ca máy thi công).
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp xây dựng: Tham khảo quy trình tổ chức tài khoản chi tiết (đặc biệt là 6 tiểu khoản của TK 623 và 6 tiểu khoản của TK 627) cũng như giải pháp kiểm soát vật tư hiện trường thông qua mẫu Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (Biểu 3.1).

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu việc hạch toán chi phí tại công trình cụ thể nào và trong khoảng thời gian nào?
Khóa luận nghiên cứu thực tế công tác kế toán chi phí tại công trình Trụ sở UBND tỉnh Nghệ An do Công ty Cổ phần Đầu tư Xây lắp Dầu khí số 1 Nghệ An thi công, với nguồn số liệu hạch toán thực tế được thu thập trong Quý 3 năm 2015.

2. Cơ sở pháp lý và chuẩn mực kế toán cốt lõi nào được tác giả sử dụng trong nghiên cứu?
Tác giả căn cứ vào Luật Kế toán số 03/2003/QH11, hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (trọng tâm là VAS 01, VAS 02, VAS 03, VAS 04, VAS 15, VAS 16), Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC và Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.

3. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp được triển khai với quy mô mẫu khảo sát như thế nào?
Tác giả đã thiết kế bảng câu hỏi điều tra (Phụ lục 01) và phát khảo sát cho mẫu gồm 05 nhân sự, đại diện cho toàn bộ nhân viên kế toán làm việc tại Phòng Kế toán của Công ty CP Đầu tư Xây lắp Dầu khí số 1 Nghệ An, kết hợp với phương pháp quan sát trực tiếp luân chuyển chứng từ.

4. Theo nội dung lý thuyết của khóa luận, tài khoản chi phí sử dụng máy thi công (TK 623) được phân chia thành những tài khoản cấp 2 nào?
Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC được trình bày trong khóa luận, TK 623 có 6 tài khoản cấp 2: TK 6231 (Chi phí nhân công), TK 6232 (Chi phí vật liệu), TK 6233 (Chi phí dụng cụ sản xuất), TK 6234 (Chi phí khấu hao máy thi công), TK 6237 (Chi phí dịch vụ mua ngoài) và TK 6238 (Chi phí bằng tiền khác).

5. Tác giả đã đề xuất biểu mẫu cụ thể nào để khắc phục tồn tại trong việc tập hợp chi phí nguyên vật liệu tại công trình?
Tác giả đã đề xuất áp dụng Biểu 3.1: Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ nhằm giúp bộ phận kế toán nắm bắt chính xác khối lượng nguyên vật liệu xuất dùng nhưng chưa thi công hết vào cuối kỳ hạch toán, từ đó ghi giảm chi phí TK 621 kịp thời và phản ánh đúng giá trị dở dang trên TK 154.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Lệ đã hệ thống hóa đầy đủ khung lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất xây lắp theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và Thông tư 200/2014/TT-BTC. Thông qua khảo sát thực tế tại Công ty CP Đầu tư Xây lắp Dầu khí số 1 Nghệ An trên số liệu công trình Trụ sở UBND tỉnh Nghệ An trong Quý 3 năm 2015, nghiên cứu đã phân tích chi tiết quy trình hạch toán các tài khoản chi phí trực tiếp và gián tiếp (TK 621, 622, 623, 627, 154). Dựa trên việc chỉ ra các hạn chế trong quản lý vật tư và luân chuyển chứng từ, tác giả đã đề xuất giải pháp nghiệp vụ mang tính ứng dụng như áp dụng Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ nhằm nâng cao tính chính xác của công tác kế toán chi phí tại doanh nghiệp.