Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cơ cấu tài sản ngắn hạn của các doanh nghiệp kinh doanh thương mại và xây lắp, hàng tồn kho luôn chiếm tỷ trọng lớn và giữ vai trò trung tâm đối với việc duy trì chu chuyển vốn. Việc quản lý và hạch toán hàng tồn kho hợp lý giúp tối ưu hóa chi phí dự trữ, đảm bảo quá trình cung ứng vật tư diễn ra liên tục, đồng thời nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động mà không cần gia tăng thêm nguồn tài trợ bên ngoài.

Công ty Cổ phần Xây lắp và Thiết bị điện Hải Phòng là doanh nghiệp thương mại chuyên cung cấp các chủng loại thiết bị, vật tư cho ngành Điện lực và thực hiện một số hạng mục thi công công trình điện. Với đặc thù khối lượng vật tư lớn, chủng loại đa dạng như dây cáp điện, phụ kiện cơ điện, công tác theo dõi, nhập, xuất và bảo quản đòi hỏi độ chính xác và tính kịp thời rất cao. Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán đối với việc quản trị tài chính tại đơn vị, tác giả Phạm Hoàng Yến đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Hoàn thiện tổ chức kế toán hàng tồn kho tại công ty Cổ phần Xây lắp và Thiết bị điện Hải Phòng".

Mục tiêu và các nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp theo Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC và cập nhật các điểm mới của Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  2. Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán hàng tồn kho tại Công ty Cổ phần Xây lắp và Thiết bị điện Hải Phòng từ khâu lập chứng từ, luân chuyển chứng từ, tổ chức kế toán chi tiết đến kế toán tổng hợp.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán hàng tồn kho tại doanh nghiệp.
  • Đối tượng nghiên cứu: Tổ chức công tác kế toán hàng tồn kho (tập trung vào hàng hóa thương mại gồm chứng từ, tài khoản, sổ chi tiết, sổ tổng hợp và phương pháp tính giá).
  • Phạm vi không gian: Phòng Tài chính – Kế toán và hệ thống kho hàng tại Công ty Cổ phần Xây lắp và Thiết bị điện Hải Phòng (Số 14 đường Thanh Niên, phường Thượng Lý, quận Hồng Bàng, TP. Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế được thu thập và phân tích chủ yếu trong quý IV/2016 (trọng tâm là tháng 12 năm 2016) và số liệu tổng hợp giai đoạn 2014–2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống lý luận kế toán doanh nghiệp kết hợp các văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Tài chính Việt Nam:

  • Khung pháp lý và chế độ kế toán: Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 ban hành Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa; đối chiếu cập nhật với Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (thay thế QĐ 48/2006/QĐ-BTC).
  • Khái niệm và nguyên tắc: Định nghĩa hàng tồn kho theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam; nguyên tắc giá gốc (nguyên giá), tính toán giá trị thuần có thể thực hiện được và nguyên tắc thận trọng khi trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
  • Phương pháp hạch toán và tính giá:
    • Kế toán tổng hợp: Phương pháp Kê khai thường xuyên và Kiểm kê định kỳ.
    • Kế toán chi tiết: Phương pháp Thẻ song song, Sổ số dư, Sổ đối chiếu luân chuyển.
    • Tính giá xuất kho: Phương pháp Bình quân gia quyền (cả kỳ dự trữ, sau mỗi lần nhập), Phương pháp Nhập trước – Xuất trước (FIFO), Phương pháp Thực tế đích danh.
    • Hình thức ghi sổ kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ và Kế toán trên máy vi tính.
Tiêu chí Phương pháp Thẻ song song Phương pháp Sổ số dư Phương pháp Sổ đối chiếu luân chuyển
Ghi chép tại kho Thủ kho ghi chép số lượng trên Thẻ kho Thủ kho ghi số lượng trên Thẻ kho Thủ kho ghi số lượng trên Thẻ kho
Ghi chép tại phòng kế toán Kế toán theo dõi cả số lượng và giá trị trên Sổ/Thẻ kế toán chi tiết Kế toán lập Bảng lũy kế nhập - xuất - tồn và Sổ số dư (chỉ ghi giá trị) Kế toán lập Sổ đối chiếu luân chuyển (ghi số lượng và giá trị định kỳ cuối tháng)
Ưu điểm Đơn giản, dễ thực hiện, kiểm tra chi tiết từng nghiệp vụ Giảm khối lượng ghi chép, tránh trùng lặp giữa kho và kế toán Giảm bớt khối lượng ghi chép hàng ngày của kế toán
Nhược điểm Ghi chép trùng lặp về chỉ tiêu số lượng giữa kho và phòng kế toán Khó đối chiếu, khó phát hiện sai sót cụ thể từng lần nhập/xuất Công việc dồn vào cuối tháng, hạn chế chức năng kiểm tra kịp thời

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp quan sát và thu thập dữ liệu sơ cấp/thứ cấp từ các phòng ban thực tế tại doanh nghiệp (Phòng Kế hoạch – Vật tư, Phòng Kinh doanh, Phòng Tài chính – Kế toán).
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp chứng từ kế toán gốc (Hóa đơn GTGT, Biên bản kiểm nghiệm vật tư, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Giấy đề nghị xuất vật tư).
  • Phương pháp đối chiếu số liệu giữa sổ chi tiết, bảng kê tổng hợp nhập - xuất - tồn với sổ Nhật ký chung và Sổ cái tài khoản hàng hóa.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về kế toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp theo QĐ số 48/2006/BTC

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về hàng tồn kho trong doanh nghiệp sản xuất và thương mại:

  • Vai trò và đặc điểm: Hàng tồn kho là bộ phận quan trọng của tài sản ngắn hạn, đa dạng về chủng loại, đặc tính lý hóa và thường xuyên biến động qua các chu kỳ kinh doanh.
  • Phân loại hàng tồn kho: Tác giả phân loại theo nguồn gốc hình thành (mua ngoài, tự chế/gia công, nhập từ nguồn khác), theo yêu cầu sử dụng (dùng cho kinh doanh, không sử dụng) và theo địa điểm bảo quản (trong doanh nghiệp, ngoài doanh nghiệp).
  • Phương pháp xác định giá nhập kho và xuất kho: Quy định cụ thể công thức xác định giá nhập kho theo phương pháp khấu trừ thuế và trực tiếp; chi tiết 4 phương pháp tính giá trị xuất kho (Bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ, Bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập, Nhập trước - Xuất trước FIFO, Thực tế đích danh).
  • Tổ chức kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp: Trình bày sơ đồ hạch toán chi tiết (Thẻ song song, Sổ số dư, Sổ đối chiếu luân chuyển) và hạch toán tổng hợp (Kê khai thường xuyên dùng TK 152, 153, 154, 155, 156, 157; Kiểm kê định kỳ dùng TK 611).
  • Cập nhật Thông tư 133/2016/TT-BTC: Phân tích điểm mới bổ sung TK 151 (Hàng mua đang đi đường) và bãi bỏ nhóm TK 159 (chuyển dự phòng giảm giá hàng tồn kho từ TK 1593 sang TK 2294).
  • Hình thức tổ chức sổ kế toán: Trình bày đặc trưng và quy trình ghi sổ của 5 hình thức: Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Kế toán trên máy vi tính và Nhật ký chứng từ.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán hàng tồn kho tại Công ty Cổ phần Xây lắp và Thiết bị điện Hải Phòng

Chương 2 mô tả chi tiết cơ cấu tổ chức và thực tế hạch toán kế toán tại doanh nghiệp khảo sát:

  • Khái quát đơn vị: Công ty thành lập ngày 18/12/2013 theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 0201343254; vốn điều lệ 9 tỷ đồng; người đại diện pháp luật là ông Nguyễn Lê Bình (Giám đốc). Trụ sở tại 14 đường Thanh Niên, phường Thượng Lý, quận Hồng Bàng, Hải Phòng.
  • Cơ cấu quản lý và bộ máy kế toán:
    • Bộ máy quản lý theo mô hình Trực tuyến – Tham mưu gồm Hội đồng quản trị, Giám đốc, Phó Giám đốc và các phòng chức năng (Kinh doanh, Kế hoạch vật tư, Tổ chức Hành chính, Tài chính – Kế toán).
    • Bộ máy kế toán tổ chức theo hình thức tập trung, gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng (kiêm kế toán tổng hợp), Kế toán kho (vật tư), Kế toán vốn bằng tiền - tiền lương và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp:
    • Chế độ kế toán: Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC.
    • Hình thức ghi sổ: Nhật ký chung.
    • Phương pháp kế toán tổng hợp hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
    • Phương pháp kế toán chi tiết hàng tồn kho: Phương pháp thẻ song song.
    • Phương pháp tính giá xuất kho: Bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ.
    • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
  • Thực trạng phân loại và tính giá hàng tồn kho: Doanh nghiệp thuần thương mại thiết bị điện, hàng tồn kho chỉ phát sinh hàng hóa (TK 156), không có nguyên vật liệu sản xuất. Mặt hàng chủ lực là cáp điện (như Cáp Cu/XLPE/PVC 2x4.0, Cáp Cu/XLPE/PVC 3x16+1x10, Cáp Cu/XLPE/PVC 3x10+1x6, Ghip IPC GN2...).
  • Nghiệp vụ thực tế minh họa trong tháng 12/2016:
    • Tồn đầu kỳ Cáp Cu/XLPE/PVC 3x10+1x6: 1.500 m, đơn giá 132.000 đồng/m, thành tiền 198.000.000 đồng.
    • Nghiệp vụ nhập kho ngày 05/12/2016: Mua 1.500 m cáp Cu/XLPE/PVC 3x10+1x6 từ Công ty Điện lực Hải An theo Hóa đơn GTGT số 0000371, Biên bản kiểm nghiệm số 108 và Phiếu nhập kho số NK00280. Đơn giá mua chưa thuế 128.000 đồng/m, tiền hàng 192.000.000 đồng, thuế GTGT 10% (19.200.000 đồng), tổng thanh toán 211.200.000 đồng bằng chuyển khoản qua Ngân hàng TMCP An Bình – CN Hải Phòng. Hạch toán: Nợ TK 156 (192.000.000 đ), Nợ TK 133 (19.200.000 đ) / Có TK 112 (211.200.000 đ).
    • Nghiệp vụ nhập kho khác trong tháng: Nhập 1.000 m với đơn giá 130.000 đồng/m, trị giá 130.000.000 đồng.
    • Tính đơn giá xuất kho bình quân cả kỳ tháng 12/2016:

$$\text{Đơn giá bình quân} = \frac{198.000.000 + 192.000.000 + 130.000.000}{1.500 + 1.500 + 1.000} = \frac{520.000.000}{4.000} = 130.000\text{ đồng/m}$$

  • Quy trình luân chuyển chứng từ và ghi sổ: Khảo sát chi tiết quá trình từ lập Giấy đề nghị cung ứng, Hóa đơn GTGT, Biên bản kiểm nghiệm hàng hóa (Mẫu số 03-VT), Phiếu nhập kho (Mẫu số 01-VT), Phiếu xuất kho (Mẫu số 02-VT), ghi Thẻ kho, lập Sổ chi tiết hàng hóa, Bảng kê xuất, Bảng tổng hợp chi tiết hàng hóa, ghi Sổ Nhật ký chung và vào Sổ cái TK 156.

Chương 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán hàng tồn kho tại Công ty Cổ phần Xây lắp và Thiết bị điện Hải Phòng

Dựa trên kết quả khảo sát, tác giả chỉ ra các điểm hạn chế tại doanh nghiệp và đưa ra 4 nhóm kiến nghị hoàn thiện:

  1. Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Doanh nghiệp chưa từng trích lập dự phòng cuối niên độ, dẫn đến giá trị tài sản trên bảng cân đối kế toán chưa phản ánh đúng giá trị thuần có thể thực hiện được đối với các mặt hàng có nguy cơ lỗi thời hoặc giảm giá thị trường. Tác giả kiến nghị mở Sổ chi tiết dự phòng giảm giá hàng hóa và thực hiện trích lập theo đúng quy định.
  2. Tổ chức kiểm kê định kỳ và đột xuất: Công tác kiểm kê thực tế còn lơ là, chưa có quy chế kiểm kê định kỳ nghiêm ngặt. Cần ban hành quy chế kiểm kê hàng tồn kho định kỳ (cuối tháng/quý/năm) và đột xuất, lập Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa theo đúng mẫu biểu quy định.
  3. Mở và theo dõi Sổ giao nhận chứng từ: Quá trình luân chuyển chứng từ giữa kho và phòng kế toán còn chậm trễ, dễ thất lạc. Tác giả đề xuất mở "Sổ giao nhận chứng từ" để ký nhận rõ ràng thời gian bàn giao, số lượng chứng từ giữa thủ kho và kế toán viên.
  4. Áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính: Hiện doanh nghiệp chủ yếu ghi sổ thủ công kết hợp bảng tính Excel rời rạc, làm dồn áp lực tính toán vào cuối tháng. Cần đầu tư và triển khai phần mềm kế toán chuyên dụng nhằm tự động hóa quá trình nhập liệu, lên sổ và lập báo cáo tài chính.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính từ số liệu thực tế

Chỉ tiêu hàng hóa (Cáp Cu/XLPE/PVC 3x10+1x6) Số lượng (m) Đơn giá (VNĐ/m) Thành tiền (VNĐ) Chứng từ / Nghiệp vụ
Tồn đầu kỳ (01/12/2016) 1.500 132.000 198.000.000 Sổ chi tiết hàng hóa tháng 11/2016
Nhập kho đợt 1 (05/12/2016) 1.500 128.000 192.000.000 HĐ GTGT 0000371, Phiếu nhập NK00280
Nhập kho đợt 2 trong tháng 1.000 130.000 130.000.000 Phiếu nhập kho trong kỳ
Tổng nguồn dự trữ trong tháng 4.000 - 520.000.000 Căn cứ tính giá bình quân
Đơn giá xuất kho bình quân tháng 12 - 130.000 - Tính theo phương pháp bình quân cả kỳ

Giải pháp tác giả đề xuất

  • Về mặt kỹ thuật hạch toán: Hướng dẫn mở tài khoản chi tiết dự phòng giảm giá hàng tồn kho (theo TT 133/2016/TT-BTC là TK 2294; hoặc TK 1593 theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC) và xây dựng quy trình lập Sổ chi tiết dự phòng giảm giá hàng hóa cuối niên độ tài chính.
  • Về mặt kiểm soát nội bộ: Thiết lập mẫu biểu Biên bản kiểm kê vật tư, hàng hóa (Mẫu 05-VT) nhằm xác định nguyên nhân thừa/thiếu, quy trách nhiệm cá nhân đối với tài sản hư hỏng; thiết lập mẫu "Sổ giao nhận chứng từ" gồm các cột: Ngày tháng, Tên chứng từ, Số lượng chứng từ, Người giao ký tên, Người nhận ký tên.
  • Về mặt hiện đại hóa công tác kế toán: Đề xuất lộ trình chuyển đổi từ hình thức ghi chép kết hợp thủ công - Excel sang mô hình Kế toán trên máy vi tính, tận dụng tính năng tự động liên kết dữ liệu giữa Thẻ kho và Sổ cái.

Đóng góp của đề tài

  • Khóa luận phản ánh chân thực, chi tiết từng chứng từ và sơ đồ tài khoản thực tế của một doanh nghiệp thương mại thiết bị điện quy mô vừa và nhỏ.
  • Đưa ra các biểu mẫu sổ sách đề xuất cụ thể (Sổ giao nhận chứng từ, Sổ chi tiết dự phòng, Biên bản kiểm kê) có tính ứng dụng trực tiếp, giúp doanh nghiệp hoàn thiện quy trình kiểm soát nội bộ và quản trị hàng tồn kho.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Khóa luận được thực hiện tại một doanh nghiệp thương mại có quy mô vốn vừa và nhỏ (vốn điều lệ 9 tỷ đồng), do đó cơ cấu hàng tồn kho chỉ giới hạn ở nhóm hàng hóa mua đi bán lại (TK 156), không bao quát được phần hành kế toán nguyên vật liệu sản xuất (TK 152), công cụ dụng cụ (TK 153) hay chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (TK 154) trong các doanh nghiệp sản xuất hoặc xây lắp phức tạp.
    • Số liệu chứng từ chi tiết được khảo sát trọng tâm vào tháng 12 năm 2016 nên chưa phản ánh được đầy đủ biến động thị trường theo các mùa vụ trong năm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu khi doanh nghiệp phát triển sâu vào mảng thi công, xây lắp công trình điện (hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh dở dang theo từng hạng mục công trình).
    • Nghiên cứu quá trình chuyển đổi toàn diện hệ thống chứng từ, tài khoản và báo cáo tài chính từ Chế độ kế toán theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC sang Thông tư số 133/2016/TT-BTC.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang làm khóa luận, đồ án tốt nghiệp về chuyên đề hàng tồn kho.
    • Nhân viên kế toán, cán bộ quản trị vật tư tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ thuộc ngành vật tư thiết bị điện hoặc các lĩnh vực kinh doanh kỹ thuật tương tự.
  • Phần nội dung có giá trị tham khảo nổi bật:
    • Bộ mẫu biểu chứng từ thực tế đầy đủ: Hóa đơn GTGT, Biên bản kiểm nghiệm vật tư, Phiếu nhập kho, Bảng kê xuất, Sổ chi tiết hàng hóa và Trích sổ Nhật ký chung của mặt hàng cáp điện.
    • Quy trình xử lý và tính toán giá trị xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ kết hợp phương pháp hạch toán chi tiết thẻ song song.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Xây lắp và Thiết bị điện Hải Phòng áp dụng phương pháp kế toán tổng hợp và chi tiết hàng tồn kho nào?

Theo khóa luận, doanh nghiệp áp dụng phương pháp Kê khai thường xuyên đối với kế toán tổng hợp hàng tồn kho và phương pháp Thẻ song song đối với kế toán chi tiết hàng tồn kho.

2. Phương pháp tính giá hàng tồn kho xuất kho tại công ty là gì?

Công ty áp dụng phương pháp Bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ (tính đơn giá bình quân vào thời điểm cuối tháng dựa trên tồn đầu kỳ và các lần nhập trong kỳ).

3. Nghiệp vụ nhập kho Cáp Cu/XLPE/PVC 3x10+1x6 ngày 05/12/2016 có số liệu cụ thể như thế nào?

Theo Hóa đơn GTGT số 0000371 và Phiếu nhập kho NK00280, công ty mua 1.500 m cáp của Công ty Điện lực Hải An với đơn giá chưa thuế là 128.000 đồng/m; trị giá hàng mua là 192.000.000 đồng, tiền thuế GTGT 10% là 19.200.000 đồng, tổng giá trị thanh toán chuyển khoản là 211.200.000 đồng.

4. Bốn kiến nghị chính mà tác giả đề xuất để hoàn thiện kế toán hàng tồn kho tại doanh nghiệp là gì?

Tác giả đề xuất 4 giải pháp: (1) Thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho vào cuối niên độ; (2) Tổ chức công tác kiểm kê hàng tồn kho định kỳ và đột xuất; (3) Lập và sử dụng Sổ giao nhận chứng từ giữa kho và phòng kế toán; (4) Chuyển đổi sang áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính bằng phần mềm kế toán chuyên dụng.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Phạm Hoàng Yến đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán hàng tồn kho theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC và cập nhật các điểm mới của Thông tư 133/2016/TT-BTC. Đề tài phản ánh chi tiết, minh bạch thực trạng hạch toán hàng hóa tại Công ty Cổ phần Xây lắp và Thiết bị điện Hải Phòng thông qua hệ thống chứng từ và số liệu thực tế tháng 12/2016. Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất tập trung giải quyết đúng các hạn chế về kiểm kê, luân chuyển chứng từ, trích lập dự phòng và tin học hóa công tác kế toán tại doanh nghiệp.