Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Phân tích tình hình tài chính Công ty CP Mỹ thuật và Truyền thông" được thực hiện bởi sinh viên Trần Quốc Anh (ngành Tài chính - Ngân hàng, chuyên ngành Quản trị tài chính, Trường Đại học Thương mại, năm 2017) dưới sự hướng dẫn của ThS. Đàm Thị Thanh Huyền.

Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam chuyển dịch mạnh mẽ từ cơ cấu nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ, gắn liền với kinh tế tri thức và hội nhập kinh tế toàn cầu, các doanh nghiệp phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ cơ chế thị trường. Để tồn tại, nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững, doanh nghiệp bắt buộc phải duy trì hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và kiểm soát chặt chẽ an ninh tài chính. Quản trị và điều hành tài chính trở thành bài toán sống còn đối với các nhà quản trị.

Đồng thời, thông tin tài chính không chỉ phục vụ nội bộ ban điều hành mà còn là căn cứ then chốt cho các bên liên quan như cổ đông, nhà đầu tư, ngân hàng, tổ chức tín dụng, nhà cung cấp và cơ quan quản lý nhà nước. Việc thực hiện phân tích tài chính định kỳ giúp nhận diện rõ điểm mạnh, điểm yếu, đánh giá thực trạng nguồn lực, từ đó hoạch định chiến lược kinh doanh và giải pháp tăng cường năng lực tài chính cho doanh nghiệp. Xuất phát từ thực tiễn hoạt động tại Công ty Cổ phần Mỹ thuật và Truyền thông (đơn vị thành viên của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam), đề tài được lựa chọn nhằm làm rõ bức tranh tài chính toàn diện của doanh nghiệp.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Đề tài xác định 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể được đánh số như sau:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về phân tích tài chính doanh nghiệp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Mỹ thuật và Truyền thông giai đoạn 2014 - 2016.
  3. Đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện và nâng cao năng lực tài chính tại Công ty Cổ phần Mỹ thuật và Truyền thông.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Tình trạng tài chính và các hoạt động quản trị tài chính tại Công ty Cổ phần Mỹ thuật và Truyền thông.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung phân tích biến động cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn, tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh (vốn lưu động ròng - NWC), kết quả hoạt động kinh doanh, khả năng thanh toán, năng lực cân đối vốn, hiệu suất hoạt động và khả năng sinh lời.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Mỹ thuật và Truyền thông.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu tài chính thứ cấp được khảo sát trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2014 đến năm 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm nền tảng

  • Tài chính doanh nghiệp: Hệ thống các luồng chuyển dịch giá trị phản ánh sự vận động và chuyển hóa các nguồn tài chính trong quá trình phân phối để tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh.
  • Phân tích tài chính doanh nghiệp: Tập hợp các khái niệm, phương pháp và công cụ xử lý thông tin kế toán nhằm đánh giá thực trạng, tiềm lực tài chính và rủi ro, hỗ trợ ra quyết định quản trị và đầu tư.
  • Hệ thống báo cáo tài chính áp dụng: Dựa trên các biểu mẫu theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, bao gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Bản thuyết minh báo cáo tài chính.
  • Khung phân tích vốn lưu động ròng (Net Working Capital - NWC): $$\text{NWC} = \text{Tài sản ngắn hạn} - \text{Nợ ngắn hạn} = \text{Nguồn vốn dài hạn} - \text{Tài sản dài hạn}$$
  • Mô hình phân tích DuPont mở rộng: Khảo sát mối quan hệ tương hỗ giữa tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) với tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS), vòng quay tổng tài sản và hệ số đòn bẩy tài chính: $$\text{ROE} = \frac{\text{LNST}}{\text{Doanh thu thuần}} \times \frac{\text{Doanh thu thuần}}{\text{Tổng tài sản bình quân}} \times \frac{\text{Tổng tài sản bình quân}}{\text{Vốn chủ sở hữu bình quân}}$$

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận sử dụng các phương pháp phân tích tài chính định lượng truyền thống trên chuỗi số liệu kế toán:

  • Phương pháp so sánh: So sánh theo chiều ngang (đánh giá tốc độ tăng trưởng, biến động số tuyệt đối và số tương đối qua các năm 2014, 2015, 2016); so sánh theo chiều dọc (phân tích tỷ trọng và cơ cấu từng khoản mục tài sản, nguồn vốn).
  • Phương pháp phân tích tỷ lệ: Xây dựng và tính toán 4 nhóm chỉ số tài chính trọng yếu:
    • Nhóm chỉ tiêu thanh toán: Hệ số thanh toán hiện thời, hệ số thanh toán nhanh, hệ số thanh toán tức thời, hệ số khả năng thanh toán lãi vay (TIE).
    • Nhóm chỉ tiêu cân đối vốn: Hệ số nợ trên tổng tài sản, hệ số vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản, hệ số nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu.
    • Nhóm chỉ tiêu hiệu quả hoạt động: Vòng quay hàng tồn kho, kỳ thu tiền trung bình, vòng quay tài sản cố định, vòng quay tổng tài sản.
    • Nhóm chỉ tiêu sinh lời: Tỷ suất doanh lợi doanh thu (ROS), tỷ suất doanh lợi vốn chủ sở hữu (ROE), tỷ suất doanh lợi tổng tài sản (ROA).
  • Phương pháp phân tích DuPont (tách đoạn): Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sinh lời của vốn chủ sở hữu.

Nguồn dữ liệu

Dữ liệu nghiên cứu được trích xuất trực tiếp từ hệ thống Báo cáo tài chính đã được kiểm toán của Công ty Cổ phần Mỹ thuật và Truyền thông trong các năm 2014, 2015 và 2016; các tài liệu nội bộ về điều lệ hoạt động, báo cáo thường niên, cơ cấu tổ chức; cùng các văn bản pháp quy của Nhà nước về kế toán doanh nghiệp (Thông tư 200/2014/TT-BTC).


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về phân tích tài chính của doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích tài chính trong doanh nghiệp kinh doanh:

  • Làm rõ khái niệm tài chính doanh nghiệp và vai trò của phân tích tài chính đối với các nhóm đối tượng sử dụng thông tin: nhà quản trị nội bộ (lập kế hoạch, kiểm soát), nhà đầu tư và cổ đông (đánh giá khả năng sinh lời, rủi ro), chủ nợ/ngân hàng (đánh giá khả năng hoàn trả nợ ngắn và dài hạn), cơ quan quản lý nhà nước (thuế, kiểm toán, thống kê), đối tác cung ứng và cán bộ công nhân viên.
  • Trình bày quy trình phân tích tài chính chuẩn hóa gồm 3 bước: (1) Thu thập thông tin; (2) Xử lý thông tin (tính toán, so sánh, xác lập tỷ lệ); (3) Dự đoán và ra quyết định tài chính.
  • Chi tiết hóa hệ thống thông tin kế toán sử dụng: nội dung và kết cấu của Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (phân loại theo dòng tiền kinh doanh, đầu tư, tài chính) và Bản thuyết minh báo cáo tài chính.
  • Phân tích các nhân tố chi phối mức độ hoàn thiện của công tác phân tích tài chính, bao gồm:
    • Nhân tố khách quan: Khuôn khổ pháp lý, chính sách kinh tế của Nhà nước; hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành; chế độ kế toán hiện hành.
    • Nhân tố chủ quan: Chất lượng và độ kịp thời của hệ thống thông tin số liệu; trình độ chuyên môn của cán bộ phân tích; mức độ ứng dụng công nghệ và phần mềm chuyên dụng; tần suất tiến hành phân tích; mức độ quan tâm chỉ đạo của ban lãnh đạo doanh nghiệp.

Chương 2: Phân tích báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Mỹ thuật và Truyền thông

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng tài chính của đơn vị nghiên cứu qua 3 năm tài chính:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Mỹ thuật và Truyền thông (tên giao dịch quốc tế: ART DESIGN & COMMUNICATION JOINT STOCK COMPANY, viết tắt ADC) thành lập ngày 14/09/2007 theo Quyết định số 1064/QĐ-TCNS của Nhà xuất bản Giáo dục (Bộ Giáo dục và Đào tạo). Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0102365521, vốn điều lệ 30,6 tỷ đồng (tương ứng 3.000.000 cổ phiếu niêm yết/lưu hành). Hoạt động chính: thiết kế, chế bản sách giáo khoa, xuất bản phẩm giáo dục, sản xuất tem chống giả (Xưởng Đông Anh thành lập năm 2009) và hệ thống chuỗi trung tâm bán lẻ AdcBook (Hoàng Quốc Việt, Hoàng Đạo Thúy, Cầu Giấy, Hà Đông, Bắc Linh Đàm, Tân Mai).
  • Quy mô tài sản và nguồn vốn:
    • Tổng tài sản/nguồn vốn tăng trưởng liên tục: từ 67,327 tỷ đồng (2014) lên 81,350 tỷ đồng (2015, tăng 21,0%) và đạt 91,448 tỷ đồng (2016, tăng 11,89%).
    • Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng chi phối; tài sản dài hạn tăng đột biến từ 5,625 tỷ đồng (2014) lên 21,666 tỷ đồng (2015, tăng 292,12%) và 25,720 tỷ đồng (2016) do công ty đầu tư mở rộng chuỗi cửa hàng sách và trang thiết bị.
    • Vốn chủ sở hữu tăng mạnh từ 27,469 tỷ đồng (2014) lên 33,876 tỷ đồng (2015) và đạt 45,942 tỷ đồng (2016) nhờ phát hành thêm cổ phiếu và tích lũy lợi nhuận. Nợ phải trả tăng năm 2015 nhưng giảm dần vào năm 2016.
  • Tình hình đảm bảo nguồn vốn: Vốn lưu động ròng (NWC) luôn duy trì ở mức dương trong cả 3 năm (năm 2014 đạt 22,020 tỷ đồng; năm 2015 đạt 11,362 tỷ đồng; năm 2016 đạt 20,046 tỷ đồng), phản ánh khả năng tự tài trợ tốt cho tài sản dài hạn bằng nguồn vốn thường xuyên và giảm thiểu rủi ro mất khả năng thanh toán.
  • Kết quả kinh doanh: Doanh thu thuần năm 2015 đạt 155,645 tỷ đồng, tăng 18,89% so với năm 2014. Giá vốn hàng bán năm 2015 là 108,046 tỷ đồng (tăng 25,76%). Lợi nhuận gộp năm 2015 đạt 47,523 tỷ đồng (tăng 20,67%). Lợi nhuận sau thuế duy trì xu hướng tăng: từ 5,701 tỷ đồng (2014) lên 6,262 tỷ đồng (2015, tăng 9,32%) và đạt trên 7 tỷ đồng vào năm 2016.
Nhóm chỉ tiêu Chỉ tiêu tài chính cụ thể Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016
Khả năng thanh toán Hệ số thanh toán ngắn hạn (lần) 1,549 1,233 1,432
Hệ số thanh toán nhanh (lần) 1,291 0,986 1,211
Khả năng thanh toán lãi vay - TIE (lần) 1.313 515 29
Cơ cấu vốn Hệ số nợ trên tổng tài sản 0,592 0,594 0,505
Hệ số vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản 0,408 0,406 0,495
Hệ số nợ phải trả / Vốn chủ sở hữu (lần) 1,453 1,463 1,019
Hiệu quả hoạt động Vòng quay hàng tồn kho (vòng) 15,61 15,33 19,11
Kỳ thu tiền trung bình (ngày) 70,60 54,54 32,39
Hiệu suất sử dụng TSCĐ (lần) 84,28 180,36 172,87
Khả năng sinh lời Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu - ROS (%) 3,85% 3,26% 3,03%
Tỷ suất sinh lời trên VCSH - ROE (%) 21,73% 19,71% 15,99%
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản - ROA (%) 8,86% 8,00% 7,92%

Chương 3: Các kết luận và giải pháp hoàn thiện phân tích tài chính tại Công ty Cổ phần Mỹ thuật và Truyền thông

Dựa trên kết quả phân tích, chương 3 tổng kết các mặt hạn chế và đề xuất nhóm giải pháp hoàn thiện:

  • Hạn chế và nguyên nhân:
    • Chi phí lãi vay gia tăng đột biến từ 4,904 triệu đồng (2014) lên 15,840 triệu đồng (2015) và đạt 276,665 triệu đồng (2016), làm cho hệ số thanh toán lãi vay (TIE) sụt giảm nghiêm trọng từ 1.313 lần xuống còn 29 lần.
    • Các chỉ tiêu sinh lời (ROS, ROE, ROA) đều có xu hướng giảm dần qua các năm do tốc độ gia tăng lợi nhuận sau thuế không bắt kịp tốc độ tăng của tổng tài sản và vốn chủ sở hữu.
    • Tỷ trọng nợ ngắn hạn trong tổng nợ phải trả vẫn chiếm mức cao, tiềm ẩn áp lực thanh toán khi đến hạn.
  • Nhóm giải pháp kiến nghị:
    1. Quản lý và kiểm soát khoản mục chi phí: Rà soát chi phí sản xuất, chi phí nguyên vật liệu, quản lý định mức chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp nhằm gia tăng biên lợi nhuận ròng.
    2. Khai thác tối đa nguồn tài trợ nội bộ: Tái đầu tư từ nguồn lợi nhuận giữ lại, quản lý và sử dụng hiệu quả các quỹ dự trữ, quỹ đầu tư phát triển.
    3. Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn: Lựa chọn cơ cấu tài trợ ngắn hạn - dài hạn cân đối, tiếp cận các nguồn vốn vay ưu đãi với chi phí sử dụng vốn thấp nhằm tối ưu hóa đòn bẩy tài chính.
    4. Mở rộng thị trường tiêu thụ và gia tăng doanh thu: Nâng cao chất lượng thiết kế, chế bản sách giáo dục; mở rộng mạng lưới bán buôn và chuỗi bán lẻ AdcBook tại các địa bàn tiềm năng.
    5. Giải pháp về yếu tố con người: Đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ kế toán - tài chính; xây dựng quy trình phân tích tài chính chuyên sâu và ứng dụng phần mềm phân tích hiện đại.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Khả năng thanh toán và đảm bảo nguồn vốn: Doanh nghiệp duy trì được sự an toàn tài chính trong ngắn hạn; chỉ số NWC luôn đạt giá trị dương (trên 11 - 22 tỷ đồng). Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn duy trì trên 1,2 lần; hệ số thanh toán nhanh phục hồi đạt 1,211 lần năm 2016.
  • Chuyển biến trong quản trị tài sản: Hiệu quả quản lý công nợ có chuyển biến tích cực, thể hiện qua kỳ thu tiền trung bình rút ngắn rõ rệt từ 70,60 ngày (2014) xuống còn 32,39 ngày (2016). Vòng quay hàng tồn kho tăng lên mức 19,11 vòng năm 2016, giảm thiểu ứ đọng vốn lưu động.
  • Rủi ro chi phí tài chính và đà giảm tỷ suất sinh lời: EBIT biến động quanh mức 6,436 - 8,164 tỷ đồng, song chi phí lãi vay tăng nhanh khiến hệ số TIE giảm sâu từ 1.313 lần xuống 29 lần. Tỷ suất sinh lời có xu hướng suy giảm: ROS giảm từ 3,85% xuống 3,03%; ROE giảm từ 21,73% xuống 15,99%; ROA giảm từ 8,86% xuống 7,92%.

Đóng góp của đề tài

  • Về mặt lý luận: Vận dụng đầy đủ hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp vào thực tế một công ty cổ phần hoạt động trong lĩnh vực văn hóa - giáo dục, kết hợp giữa dịch vụ chế bản in ấn và chuỗi bán lẻ.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp bức tranh toàn cảnh về tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Mỹ thuật và Truyền thông giai đoạn 2014 - 2016, nhận diện rõ áp lực chi phí lãi vay và hiệu suất sinh lời giảm sút, từ đó đưa ra 5 nhóm khuyến nghị cụ thể giúp ban lãnh đạo điều chỉnh chiến lược tài trợ và quản trị dòng tiền.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế

  • Số liệu khảo sát thực nghiệm bị giới hạn trong phạm vi 3 năm tài chính (2014 - 2016) của một doanh nghiệp duy nhất, chưa phản ánh đầy đủ biến động theo chu kỳ kinh tế dài hạn.
  • Khóa luận chưa so sánh, đối chiếu trực tiếp các tỷ số tài chính của công ty với hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành in ấn - xuất bản do hạn chế về nguồn dữ liệu ngành công khai tại thời điểm thực hiện.
  • Các phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ chưa được bóc tách chi tiết theo quý hoặc tháng.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng chuỗi dữ liệu phân tích sang các giai đoạn tiếp theo để đánh giá hiệu quả sau khi mở rộng toàn diện hệ thống bán lẻ AdcBook.
  • Thực hiện so sánh đối chuẩn (benchmarking) với các doanh nghiệp niêm yết cùng ngành phát hành sách và thiết bị giáo dục.
  • Ứng dụng các mô hình lượng hóa rủi ro phá sản (như Z-score) và mô hình dự báo nhu cầu vốn lưu động tự tài trợ cho các kỳ kinh doanh tương lai.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp, Kế toán, Kiểm toán, Quản trị kinh doanh đang thực hiện chuyên đề/khóa luận tốt nghiệp về phân tích báo cáo tài chính; các nhà quản trị tài chính tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực in ấn, xuất bản phẩm và chuỗi bán lẻ văn hóa phẩm giáo dục.
  • Nội dung đáng tham khảo:
    • Phương pháp xử lý và tính toán hệ thống bảng biểu phân tích tài chính chuẩn mực (phân tích biến động tài sản, nguồn vốn, NWC, các chỉ số thanh toán, hoạt động, đòn bẩy và sinh lời).
    • Quy trình lập luận logic kết hợp giữa số liệu kế toán định lượng với đặc thù sản xuất kinh doanh dịch vụ xuất bản và chuỗi cửa hàng sách bán lẻ.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy mô vốn điều lệ và cơ cấu sở hữu ban đầu của Công ty Cổ phần Mỹ thuật và Truyền thông được xác lập như thế nào?

Công ty Cổ phần Mỹ thuật và Truyền thông được thành lập ngày 14/09/2007 theo Quyết định số 1064/QĐ-TCNS của Nhà xuất bản Giáo dục thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, tách ra từ Ban biên tập - Thiết kế Mỹ thuật và Ban biên tập sách mầm non. Tại thời điểm nghiên cứu, công ty có vốn điều lệ 30,6 tỷ đồng, số lượng cổ phiếu niêm yết và lưu hành là 3.000.000 cổ phiếu, hoạt động với tư cách là công ty con trong hệ thống Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.

2. Vốn lưu động ròng (NWC) của công ty biến động ra sao trong giai đoạn 2014 - 2016 và thể hiện điều gì về an toàn tài chính?

Chỉ số NWC của công ty đạt 22.020.013.844 đồng năm 2014; giảm xuống 11.362.358.210 đồng năm 2015 và tăng trở lại mức 20.046.865.557 đồng năm 2016. Do NWC luôn lớn hơn 0 trong cả 3 năm, nguồn vốn dài hạn của công ty luôn dư thừa sau khi tài trợ cho tài sản dài hạn, đảm bảo tài sản ngắn hạn đủ khả năng trang trải toàn bộ nợ ngắn hạn, giữ vững trạng thái an toàn thanh khoản.

3. Vì sao hệ số khả năng thanh toán lãi vay (TIE) của công ty sụt giảm mạnh từ năm 2014 đến năm 2016?

Năm 2014, hệ số TIE đạt mức rất cao là 1.313 lần (EBIT đạt 6,436 tỷ đồng, chi phí lãi vay chỉ 4,904 triệu đồng). Đến năm 2015, TIE giảm xuống 515 lần và năm 2016 tụt xuống còn 29 lần. Nguyên nhân chính là do chi phí lãi vay phát sinh tăng đột biến lên mức 276,665 triệu đồng vào năm 2016 khi doanh nghiệp gia tăng huy động vốn vay ngân hàng để tài trợ mở rộng quy mô hoạt động.

4. Hiệu quả quản lý khoản phải thu của công ty được thể hiện qua chỉ số nào?

Hiệu quả thu hồi nợ được phản ánh qua chỉ tiêu Kỳ thu tiền trung bình: giảm liên tục từ 70,601 ngày (năm 2014) xuống 54,540 ngày (năm 2015) và chỉ còn 32,388 ngày (năm 2016). Sự sụt giảm này chứng minh chính sách thu hồi công nợ của công ty diễn ra thuận lợi, hạn chế tình trạng vốn bị chiếm dụng trong khâu thanh toán.

5. Nguyên nhân chủ yếu khiến các tỷ suất sinh lời (ROS, ROE, ROA) của công ty có xu hướng giảm giai đoạn 2014 - 2016 là gì?

Mặc dù lợi nhuận sau thuế tăng đều từ 5,701 tỷ đồng (2014) lên 6,262 tỷ đồng (2015) và vượt 7 tỷ đồng (2016), tỷ suất ROS giảm từ 3,85% xuống 3,03%; ROE giảm từ 21,73% xuống 15,99%; ROA giảm từ 8,86% xuống 7,92%. Nguyên nhân là do tốc độ tăng trưởng của lợi nhuận sau thuế thấp hơn tốc độ gia tăng của doanh thu thuần, tổng tài sản (tăng 21% năm 2015) và vốn chủ sở hữu (tăng do phát hành thêm cổ phiếu).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Quốc Anh đã hoàn thành toàn diện việc đánh giá thực trạng tài chính của Công ty Cổ phần Mỹ thuật và Truyền thông giai đoạn 2014 - 2016 thông qua hệ thống chỉ tiêu kế toán định lượng chuẩn mực. Kết quả nghiên cứu khẳng định công ty duy trì được sự tăng trưởng quy mô tài sản, nguồn vốn và an toàn thanh khoản ngắn hạn (NWC luôn dương, kỳ thu tiền rút ngắn), song cũng chỉ rõ các thách thức về chi phí lãi vay gia tăng và đà giảm của các tỷ suất sinh lời. Các giải pháp đề xuất về kiểm soát chi phí, cơ cấu nguồn tài trợ và mở rộng thị trường chuỗi AdcBook mang tính ứng dụng thực tiễn cao cho công tác quản trị tài chính tại doanh nghiệp.