Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, việc kiểm soát và quản lý chặt chẽ các chỉ tiêu doanh thu, chi phí là yếu tố quyết định đến hiệu quả kinh doanh của mọi doanh nghiệp. Doanh thu đóng vai trò là nguồn tài chính chủ yếu nhằm bù đắp các chi phí đã bỏ ra, đảm bảo quá trình tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng, đồng thời là cơ sở để doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước và chia cổ tức cho các cổ đông. Chi phí phản ánh sự suy giảm lợi ích kinh tế phát sinh trong kỳ, trực tiếp làm giảm vốn chủ sở hữu. Kết quả kinh doanh là khâu cuối cùng, đo lường toàn bộ thành quả sản xuất kinh doanh thông qua số lãi hoặc lỗ.
Đối với Công ty Cổ phần Đồ hộp Hạ Long — một doanh nghiệp sản xuất và chế biến thực phẩm có quy mô lớn với mạng lưới chi nhánh và phân xưởng rộng khắp — việc tổ chức công tác kế toán thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin kịp thời về tình hình tiêu thụ, quản lý chi phí và xác định kết quả có ý nghĩa quan trọng trong việc phục vụ điều hành kinh tế và ra quyết định quản trị.
Theo văn bản nhiệm vụ đề tài, khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa và nghiên cứu lý luận chung về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Mô tả, phân tích thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đồ hộp Hạ Long.
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị nghiên cứu.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác tổ chức kế toán doanh thu bán hàng, doanh thu nội bộ, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác, các khoản giảm trừ doanh thu, các loại chi phí hoạt động (giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp) và quy trình xác định kết quả kinh doanh.
- Không gian nghiên cứu: Công ty Cổ phần Đồ hộp Hạ Long (địa chỉ tại số 71 Lê Lai, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng) cùng hệ thống chi nhánh trực thuộc.
- Thời gian nghiên cứu: Thu thập và phân tích dữ liệu thực tế phát sinh trong năm tài chính 2013. Thời gian thực hiện khóa luận từ ngày 31 tháng 03 năm 2014 đến ngày 26 tháng 06 năm 2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán và văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành, kết hợp với các phương pháp hạch toán kế toán chuyên ngành:
1. Khung pháp lý và quy định kế toán áp dụng
- Chế độ kế toán: Vận dụng hệ thống chứng từ, tài khoản và phương pháp ghi sổ theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009.
- Chuẩn mực Báo cáo tài chính hợp nhất: Áp dụng Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 25 (VAS 25) ban hành theo Quyết định số 234/2003/QĐ-BTC ngày 30/12/2003 và Thông tư hướng dẫn số 23/2005/TT-BTC.
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.
- Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định: Phương pháp khấu hao theo đường thẳng dựa trên thời gian sử dụng ước tính.
- Hình thức sổ kế toán: Hình thức Nhật ký chung.
2. Hệ thống tài khoản hạch toán cơ bản
Hệ thống tài khoản được thiết lập để theo dõi và tổng hợp số liệu gồm:
- Doanh thu và thu nhập: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - gồm 6 tài khoản cấp 2: 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118); TK 512 (Doanh thu bán hàng nội bộ - gồm 3 tài khoản cấp 2: 5121, 5122, 5123); TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính); TK 711 (Thu nhập khác).
- Các khoản giảm trừ doanh thu: TK 521 (Chiết khấu thương mại - gồm 5211, 5212, 5213); TK 531 (Hàng bán bị trả lại); TK 532 (Giảm giá hàng bán).
- Chi phí hoạt động: TK 632 (Giá vốn hàng bán); TK 641 (Chi phí bán hàng - gồm 7 tài khoản cấp 2: 6411 đến 6418); TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp - gồm 8 tài khoản cấp 2: 6421 đến 6428); TK 635 (Chi phí tài chính); TK 811 (Chi phí khác); TK 821 (Chi phí thuế TNDN - gồm 8211 và 8212).
- Xác định kết quả: TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh); TK 421 (Lợi nhuận chưa phân phối).
3. Phương pháp nghiên cứu và thu thập dữ liệu
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ hệ thống chứng từ gốc phát sinh năm 2013 (Hóa đơn GTGT mẫu số 01 GTKT3/001, Giấy báo Có, Phiếu thu, Phiếu xuất kho, Bảng phân bổ khấu hao...), sổ Nhật ký chung (Mẫu S03a-DN), Sổ Cái (Mẫu S03b-DN) và Báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Đồ hộp Hạ Long.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Phương pháp tổng hợp - phân tích tài liệu, phương pháp tài khoản kế toán, phương pháp ghi chép đối ứng, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp cân đối kế toán.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương này tập trung trình bày hệ thống lý luận chung về các phần hành kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất và thương mại:
1. Kế toán doanh thu, thu nhập và các khoản giảm trừ doanh thu
- Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng: Phải thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý và kiểm soát; doanh thu xác định tương đối chắc chắn; thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan).
- Điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ: Phải thỏa mãn đồng thời 4 điều kiện (doanh thu xác định tương đối chắc chắn; có khả năng thu lợi ích kinh tế; xác định được phần công việc hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán; xác định được chi phí phát sinh và chi phí hoàn thành giao dịch).
- Các khoản giảm trừ: Trình bày nguyên tắc ghi nhận và hạch toán chiết khấu thương mại (TK 521), hàng bán bị trả lại (TK 531), giảm giá hàng bán (TK 532) và các loại thuế gián thu phải nộp theo phương pháp trực tiếp.
- Doanh thu tài chính và thu nhập khác: Nêu rõ các khoản cấu thành doanh thu tài chính (lãi tiền gửi, cổ tức, chênh lệch tỷ giá...) qua TK 515 và thu nhập khác (thanh lý TSCĐ, tiền phạt hợp đồng, nợ không xác định chủ...) qua TK 711.
2. Kế toán chi phí sản xuất kinh doanh
Trình bày cơ cấu tài khoản và 5 phương pháp xác định giá trị xuất kho của hàng tồn kho để tính giá vốn hàng bán (TK 632):
- Phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ.
- Phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập.
- Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO).
- Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO).
- Phương pháp giá thực tế đích danh.
Khóa luận phân tích chi tiết chi phí bán hàng (TK 641) phân loại theo 7 yếu tố chi phí và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) phân loại theo 8 yếu tố chi phí, cùng chi phí tài chính (TK 635), chi phí khác (TK 811) và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821).
3. Kế toán xác định kết quả kinh doanh và hình thức sổ
Trình bày các công thức tính kết quả cho từng mảng hoạt động:
$$\text{Kết quả hoạt động SXKD} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán} - \text{Chi phí bán hàng} - \text{Chi phí QLDN}$$
$$\text{Kết quả hoạt động tài chính} = \text{Doanh thu hoạt động tài chính} - \text{Chi phí tài chính}$$
$$\text{Kết quả hoạt động khác} = \text{Thu nhập khác} - \text{Chi phí khác}$$
Đồng thời, chương 1 mô tả trình tự luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung từ chứng từ gốc vào Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết, Sổ Cái, Bảng cân đối số phát sinh và Báo cáo tài chính.
Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đồ hộp Hạ Long
Chương 2 phản ánh toàn diện cơ cấu tổ chức và thực tiễn hạch toán tại doanh nghiệp khảo sát:
1. Khái quát về Công ty Cổ phần Đồ hộp Hạ Long (Halong Canfoco)
- Lịch sử hình thành: Tiền thân là Nhà máy cá hộp Hạ Long xây dựng năm 1957 từ nguồn viện trợ của Liên Xô cũ; chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Đồ hộp Hạ Long theo Quyết định số 256/1998/QĐ-TTg ngày 31/12/1998 của Thủ tướng Chính phủ, chính thức hoạt động từ ngày 01/04/1999. Doanh nghiệp niêm yết cổ phiếu với mã CAN trên sàn giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh ngày 18/10/2001.
- Cơ cấu vốn điều lệ: Vốn Nhà nước do Tổng công ty Thủy sản Việt Nam (Seaprodex) nắm giữ 40,8%; vốn nước ngoài (Anh) nắm giữ 26,3%; phần còn lại thuộc các cổ đông thể nhân trong nước. Vốn điều lệ đăng ký là 50.000.000.000 đồng; khối lượng niêm yết là 5.000.000 cổ phiếu; khối lượng lưu hành là 4.880.000 cổ phiếu.
- Bộ máy quản lý: Tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị (với 4 tiểu ban: Chiến lược & Đầu tư, Nhân sự, Tài chính, Công bố thông tin), Ban kiểm soát, Ban Tổng Giám đốc (Tổng Giám đốc, Phó TGĐ Thường trực, Phó TGĐ Thị trường, GĐ Tài chính, GĐ Trung tâm R&D, GĐ Cơ điện lạnh - ĐT) và các phòng ban, chi nhánh trực thuộc.
- Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình phân tán. Phòng Kế toán - Tài chính tại văn phòng công ty gồm 06 nhân sự:
- 01 Kế toán trưởng: Phụ trách chung, phụ trách kế toán chi phí sản xuất - tính giá thành sản phẩm và lập Báo cáo tài chính.
- 01 Phó phòng Kế toán - Tài chính: Đảm nhận kế toán TSCĐ, kế toán doanh thu, chi phí, xác định và phân phối kết quả kinh doanh.
- 01 Nhân viên kế toán vốn bằng tiền kiêm kế toán tiền lương.
- 01 Nhân viên kế toán hàng tồn kho.
- 01 Nhân viên kế toán tiền gửi ngân hàng kiêm kế toán các loại nguồn vốn.
- 01 Thủ quỹ.
- Bộ phận kế toán tại các chi nhánh (Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh) và các xưởng trực thuộc (Nha Trang, Quảng Nam) thực hiện ghi sổ, lập báo cáo gửi về công ty mẹ.
2. Thực trạng hạch toán các phần hành kế toán tại đơn vị
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511): Sử dụng Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Giấy báo Có. Khóa luận trích dẫn nghiệp vụ ngày 27/12/2013 xuất bán xúc xích EVD bò (1.200 túi) và xúc xích EVD heo (1.800 túi) cho khách hàng Phạm Thị Hồng Vân theo Hóa đơn GTGT số 0005623, tiền hàng 64.800.000 đồng, thuế GTGT 10% là 6.480.000 đồng, tổng thanh toán 71.280.000 đồng (chưa thu tiền, ghi Nợ TK 131 / Có TK 511, Có TK 3331). Phiếu xuất kho PX2392 phản ánh giá vốn 60.xxx đồng ghi Nợ TK 632 / Có TK 155. Tổng số phát sinh kết chuyển doanh thu bán hàng cuối năm 2013 trên Sổ Cái TK 511 sang TK 911 theo Phiếu kế toán PKT371 ngày 31/12/2013 là 73.225.xxx đồng.
- Doanh thu bán hàng nội bộ (TK 512): Theo dõi việc xuất bán thành phẩm cho các chi nhánh hạch toán phụ thuộc. Ví dụ: Hóa đơn GTGT số 0004918 ngày 03/12/2013 xuất bán cho Chi nhánh Hà Nội các mặt hàng xúc xích, thịt bò xay 170g, cá ngừ ngâm dầu 175g, thịt lợn hấp 175g, thịt lợn xay 170g với giá trị tiền hàng 203.500.000 đồng, thuế GTGT 20.350.000 đồng, tổng cộng 223.850.000 đồng (ghi Nợ TK 136 / Có TK 512, Có TK 3331; giá vốn ghi Nợ TK 632 / Có TK 155 là 183.xxx đồng theo PX1720). Các hóa đơn khác gồm xuất cho Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh (HĐ 0004919: 30.260.000 đồng), Chi nhánh Đà Nẵng (HĐ 0004920: 11.572.000 đồng). Tổng phát sinh kết chuyển doanh thu nội bộ cả năm 2013 trên Sổ Cái TK 512 sang TK 911 là 190.016.xxx đồng.
- Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515): Chủ yếu từ lãi tiền gửi ngân hàng. Trích dẫn Giấy báo Có ngày 27/12/2013 của Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (Vietnam Eximbank - Chi nhánh Hải Phòng) ghi Có tài khoản số 160314851003452 số tiền lãi tháng 12/2013 là 10.670.xxx đồng (ghi Nợ TK 112 / Có TK 515). Ngoài ra có các khoản lãi tiền gửi từ Vietcombank (1.112.xxx đồng), ACB (250.046.xxx đồng), Indovina Bank (1.xxx đồng). Tổng số phát sinh kết chuyển sang TK 911 cuối năm 2013 là 338.690.xxx đồng.
- Thu nhập khác (TK 711): Phát sinh từ hoạt động thanh lý, nhượng bán tài sản cố định và bán vật tư, phế liệu, được hạch toán căn cứ trên Hóa đơn GTGT, Phiếu thu và Giấy báo Có qua sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 711.
Kết quả và đóng góp
1. Tổng hợp các thông số kế toán thực tế tại Công ty Cổ phần Đồ hộp Hạ Long
Dưới đây là bảng tổng hợp đặc điểm tổ chức kế toán và các số liệu nghiệp vụ tiêu biểu được trích xuất từ văn bản khóa luận:
| Tiêu chí |
Nội dung thực tế tại Công ty Cổ phần Đồ hộp Hạ Long |
| Chế độ kế toán áp dụng |
Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và Thông tư 244/2009/TT-BTC |
| Hình thức sổ kế toán |
Nhật ký chung (Sổ Nhật ký chung mẫu S03a-DN, Sổ Cái mẫu S03b-DN) |
| Phương pháp kế toán tồn kho |
Kê khai thường xuyên |
| Phương pháp tính thuế GTGT |
Phương pháp khấu trừ (Thuế suất thông dụng 10%) |
| Phương pháp khấu hao TSCĐ |
Khấu hao theo phương pháp đường thẳng |
| Đơn vị tiền tệ hạch toán |
Việt Nam Đồng (VNĐ) |
| Niên độ kế toán |
Năm dương lịch (01/01 đến 31/12 hàng năm) |
| Mô hình bộ máy kế toán |
Mô hình phân tán (06 nhân sự tại công ty mẹ và kế toán tại các chi nhánh) |
| Chứng từ xuất bán tiêu biểu |
HĐGTGT số 0005623 ngày 27/12/2013 (bán lẻ/đại lý: 71.280.000 VNĐ) |
| Chứng từ nội bộ tiêu biểu |
HĐGTGT số 0004918 ngày 03/12/2013 (xuất Chi nhánh Hà Nội: 223.850.000 VNĐ) |
| Nghiệp vụ tài chính tiêu biểu |
Giấy báo Có Eximbank Hải Phòng ngày 27/12/2013 (Lãi tiền gửi: 10.670.xxx VNĐ) |
2. Kết quả đạt được và đóng góp của đề tài
- Tính hệ thống hóa về lý luận: Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý thuyết về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo quy định kế toán Việt Nam, phân định rõ các điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, các phương pháp tính giá vốn và kết cấu các tài khoản chi phí quản lý, bán hàng, tài chính.
- Phản ánh thực chứng chi tiết: Minh họa rõ nét việc luân chuyển chứng từ và ghi chép sổ sách kế toán theo hình thức Nhật ký chung tại một doanh nghiệp công nghiệp chế biến thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán (mã CAN). Khóa luận đã đưa vào các biểu mẫu kế toán thực tế như Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Giấy báo Có của ngân hàng thương mại, trích lục Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái các tài khoản 511, 512, 515.
- Đóng góp về mặt thực tiễn: Làm rõ quy trình theo dõi và hạch toán tách biệt giữa doanh thu bán hàng ra bên ngoài và doanh thu điều chuyển nội bộ cho hệ thống chi nhánh phụ thuộc tại các thành phố lớn (Hà Nội, Đà Nẵng, TP.HCM), cung cấp nguồn dữ liệu thực tế cho công tác nghiên cứu nghiệp vụ kế toán doanh nghiệp có mạng lưới phân phối đa kênh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
1. Hạn chế
- Giới hạn phạm vi dữ liệu trong văn bản: Văn bản khóa luận cung cấp chỉ dừng lại ở trang 45 (phần Kế toán thu nhập khác của Chương 2), chưa bao gồm toàn bộ số liệu chi tiết về chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí thuế TNDN và các bảng tổng hợp xác định kết quả kinh doanh cuối cùng của Chương 2, cũng như nội dung cụ thể các giải pháp hoàn thiện tại Chương 3.
- Phạm vi khảo sát: Dữ liệu nghiên cứu tập trung vào năm tài chính 2013 tại văn phòng công ty và chưa đi sâu vào số liệu kế toán chi tiết tại từng đơn vị hạch toán cơ sở (các chi nhánh và xưởng sơ chế trực thuộc).
2. Hướng nghiên cứu tiếp
- Khảo sát mở rộng toàn diện: Mở rộng nghiên cứu sang toàn bộ chu trình kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm và đối chiếu chi tiết chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp với kết quả kinh doanh hợp nhất.
- Nghiên cứu công tác lập Báo cáo tài chính hợp nhất: Phân tích sâu quy trình loại trừ giao dịch nội bộ (doanh thu nội bộ TK 512, công nợ nội bộ TK 136/336) khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất theo VAS 25 tại Công ty Cổ phần Đồ hộp Hạ Long.
- Hoàn thiện giải pháp: Xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả ứng dụng phần mềm kế toán tự động và kiểm soát chi phí bán hàng, chi phí quản lý cho hệ thống phân phối thực phẩm đóng hộp.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận mang lại giá trị tham khảo chuyên môn cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp trình bày khóa luận tốt nghiệp theo cấu trúc chuẩn mực; đặc biệt là cách thức tổ chức chứng từ, định khoản và ghi sổ Nhật ký chung đối với các phần hành doanh thu bán hàng (TK 511), doanh thu nội bộ (TK 512) và doanh thu tài chính (TK 515).
- Người làm công tác kế toán tại doanh nghiệp sản xuất: Cung cấp mô hình tham khảo về cách tổ chức luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán tại doanh nghiệp có cơ cấu tổ chức phân tán gồm công ty mẹ, các chi nhánh phụ thuộc và các xưởng sản xuất trực thuộc.
- Nội dung có giá trị tham khảo cao nhất: Phần trình bày thực trạng kế toán bán hàng nội bộ và hệ thống sổ kế toán thực tế (Sổ Nhật ký chung mẫu S03a-DN, Sổ Cái mẫu S03b-DN) trích xuất từ dữ liệu thực tế của Công ty Cổ phần Đồ hộp Hạ Long.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Đồ hộp Hạ Long áp dụng chế độ kế toán và hình thức sổ sách nào?
Theo khóa luận, công ty áp dụng hệ thống chứng từ và tài khoản ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính (đã sửa đổi bổ sung theo Thông tư 244/2009/TT-BTC). Hình thức sổ kế toán được áp dụng là hình thức Nhật ký chung, với các loại sổ chủ yếu: Sổ Nhật ký chung (mẫu S03a-DN), Sổ Cái (mẫu S03b-DN) và các sổ/thẻ kế toán chi tiết.
2. Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình nào và gồm bao nhiêu nhân sự tại văn phòng công ty?
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình phân tán, gồm kế toán tại văn phòng công ty và kế toán tại các chi nhánh. Phòng Kế toán - Tài chính tại văn phòng công ty có 06 cán bộ công nhân viên gồm: Kế toán trưởng, Phó phòng Kế toán - Tài chính, Nhân viên kế toán vốn bằng tiền kiêm kế toán tiền lương, Nhân viên kế toán hàng tồn kho, Nhân viên kế toán tiền gửi ngân hàng kiêm kế toán các loại nguồn vốn, và Thủ quỹ.
3. Doanh nghiệp hạch toán các nghiệp vụ xuất bán hàng cho các chi nhánh phụ thuộc tại Hà Nội, Đà Nẵng, TP.HCM vào tài khoản nào?
Các nghiệp vụ xuất bán hàng hóa, thành phẩm cho các chi nhánh trực thuộc (như Chi nhánh Hà Nội, Đà Nẵng, TP.HCM) được hạch toán vào Tài khoản 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ, đối ứng với Tài khoản 136 – Phải thu nội bộ và Tài khoản 3331 – Thuế GTGT phải nộp.
4. Cơ cấu vốn điều lệ ban đầu khi chuyển thành công ty cổ phần của Công ty Đồ hộp Hạ Long như thế nào?
Tại thời điểm chuyển đổi thành công ty cổ phần theo Quyết định số 256/1998/QĐ-TTg ngày 31/12/1998, cơ cấu vốn gồm: Vốn Nhà nước (do Tổng công ty Thủy sản Việt Nam nắm giữ) chiếm 40,8%; Vốn nước ngoài (Anh) chiếm 26,3%; phần còn lại do các cổ đông thể nhân trong nước nắm giữ.
5. Nghiệp vụ lãi tiền gửi ngân hàng trong tháng 12/2013 tại Vietnam Eximbank được phản ánh như thế nào?
Căn cứ theo Giấy báo Có ngày 27/12/2013 của Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (Vietnam Eximbank) - Chi nhánh Hải Phòng, số tiền lãi tiền gửi tháng 12/2013 là 10.670.xxx đồng được kế toán ghi nhận vào Sổ Nhật ký chung và phản ánh vào Sổ Cái TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính) với bút toán Nợ TK 112 / Có TK 515.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Mai Thùy Dương đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và Thông tư 244/2009/TT-BTC. Công trình phản ánh chi tiết thực trạng ghi nhận chứng từ và luân chuyển sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung tại Công ty Cổ phần Đồ hộp Hạ Long trong năm tài chính 2013, đặc biệt là các phần hành doanh thu bán hàng, doanh thu nội bộ và doanh thu tài chính. Các dữ liệu và biểu mẫu thực tế được trích lục trong khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho việc nghiên cứu và thực hành kế toán tại các doanh nghiệp chế biến thực phẩm có mạng lưới chi nhánh phân tán.