Nghiên cứu công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển môi trường đô thị quảng ninh

Nghiên cứu công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển môi trường đô thị Quảng Ninh.

Chuyên ngành

Kế Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ Án Tốt Nghiệp

2023

79
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIÊU THU SẢN PHẨM XÂY LẮP VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1. Những lý luận chung về công tác kế toán tiêu thụ sản phẩm xây lắp và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

1.2. Hạch toán kế toán tiêu thụ sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp

1.2.1. Chứng từ sử dụng

1.2.2. Tài khoản sử dụng

1.3. Đặc điểm và phương pháp xác định mức độ hoàn thành

1.4. Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp xây lắp

2. CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ QUẢNG NINH

2.1. Đặc điểm của công ty

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

2.1.2. Tổ chức quản trị

2.1.3. Tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty

2.1.4. Tình hình sử dụng nguồn lao động của công ty

2.1.5. Tình hình sử dụng và huy động vốn của công ty trong 3 năm gần nhất

2.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm (2012-2014)

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ SẢN PHẨM XÂY LẮP VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ QUẢNG NINH

3.1. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty

3.1.1. Chức năng nhiệm vụ của phòng kế toán

3.1.2. Tổ chức bộ máy kế toán của công ty

3.1.3. Hình thức tổ chức sổ kế toán áp dụng tại công ty

3.1.4. Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng tại công ty

3.2. Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ sản phẩm xây lắp tại công ty

3.2.1. Kế toán giá vốn hàng bán

3.2.2. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

3.2.3. Công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty

3.2.3.1. Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
3.2.3.2. Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính
3.2.3.3. Kế toán chi phí và thu nhập khác
3.2.3.4. Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

4. CHƯƠNG 4: MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THU SẢN PHẨM XÂY LẮP VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ QUẢNG NINH

4.1. Sự cần thiết của việc hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty

4.2. Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Hướng dẫn tổng quan kế toán tiêu thụ thành phẩm ngành xây lắp

Công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò then chốt trong quản lý tài chính tại các doanh nghiệp xây lắp. Khác với doanh nghiệp thương mại hay sản xuất thông thường, sản phẩm xây lắp có đặc thù riêng như giá trị lớn, thời gian thi công dài, và sản phẩm được bàn giao tại chỗ. Do đó, việc tổ chức hạch toán đòi hỏi sự chính xác, kịp thời và tuân thủ chặt chẽ các chuẩn mực kế toán. Một quy trình kế toán hiệu quả không chỉ giúp doanh nghiệp phản ánh đúng đắn doanh thu, chi phí mà còn là công cụ đắc lực để nhà quản lý đưa ra các quyết định chiến lược, nâng cao hiệu quả hoạt động. Bài viết này sẽ hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác kế toán này, dựa trên nghiên cứu điển hình tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Môi trường Đô thị Quảng Ninh.

1.1. Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

Về mặt lý luận, kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp xây lắp là quá trình ghi nhận doanh thu, giá vốn và các chi phí liên quan để xác định lợi nhuận cuối cùng. Doanh thu chỉ được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện theo chuẩn mực, chẳng hạn như phần lớn rủi ro và quyền sở hữu đã được chuyển giao, doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Các tài khoản chính được sử dụng bao gồm tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ) để phản ánh doanh thu, tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán) để ghi nhận chi phí trực tiếp tạo ra sản phẩm, và tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh) để tập hợp và kết chuyển. Việc hạch toán phải dựa trên hệ thống chứng từ kế toán bán hàng hợp lệ như hóa đơn GTGT, biên bản nghiệm thu, và bảng quyết toán khối lượng công trình.

1.2. Đặc điểm kế toán tại doanh nghiệp dịch vụ môi trường đô thị

Doanh nghiệp dịch vụ môi trường đô thị như Công ty Môi trường Đô thị Quảng Ninh có những đặc thù riêng ảnh hưởng đến công tác kế toán. Sản phẩm của công ty không chỉ là các công trình xây lắp hạ tầng mà còn bao gồm các dịch vụ công ích, xử lý rác thải. Điều này đòi hỏi hệ thống kế toán phải có khả năng bóc tách rõ ràng doanh thu và chi phí cho từng hoạt động, từng công trình. Hơn nữa, đặc điểm kế toán tại doanh nghiệp dịch vụ môi trường là việc phải theo dõi chi phí theo từng dự án kéo dài qua nhiều kỳ kế toán. Kế toán cần xác định chính xác giá trị sản phẩm dở dang (phản ánh qua tài khoản 154) và ghi nhận giá vốn hàng bán một cách tương ứng với doanh thu được nghiệm thu theo từng giai đoạn, đảm bảo nguyên tắc phù hợp trong kế toán.

1.3. Sơ lược quy trình kế toán tiêu thụ thành phẩm chuẩn hiện nay

Một quy trình kế toán tiêu thụ thành phẩm chuẩn trong doanh nghiệp xây lắp bắt đầu từ khi hợp đồng được ký kết đến khi công trình được bàn giao và quyết toán. Quy trình này bao gồm các bước chính: (1) Lập hóa đơn GTGT dựa trên biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành. (2) Ghi nhận doanh thu vào tài khoản 511 và các khoản phải thu của khách hàng (TK 131). (3) Tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (TK 154) và kết chuyển sang tài khoản 632 để xác định giá vốn của khối lượng công trình đã bàn giao. (4) Hạch toán các chi phí liên quan như chi phí bán hàng (TK 641) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642). (5) Cuối kỳ, thực hiện các bút toán kết chuyển doanh thu, chi phí sang tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh. Việc tuân thủ quy trình giúp đảm bảo tính minh bạch và chính xác của thông tin tài chính.

II. Top 3 thách thức kế toán tiêu thụ tại CT Môi trường Quảng Ninh

Mặc dù có một hệ thống kế toán được tổ chức tương đối bài bản, Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Môi trường Đô thị Quảng Ninh vẫn đối mặt với những thách thức nhất định trong công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm. Những khó khăn này không chỉ xuất phát từ đặc thù ngành xây lắp mà còn từ quy trình vận hành nội bộ. Việc nhận diện và đánh giá đúng các thách thức này là bước đầu tiên để tìm ra giải pháp hoàn thiện công tác kế toán bán hàng, giúp nâng cao hiệu quả quản lý và tối ưu hóa lợi nhuận. Các vấn đề nổi cộm bao gồm sự chậm trễ trong luân chuyển chứng từ, khó khăn trong việc phân tích hiệu quả từng công trình và áp lực công việc lên đội ngũ kế toán.

2.1. Vấn đề luân chuyển chứng từ kế toán bán hàng còn chậm trễ

Một trong những hạn chế lớn được ghi nhận tại công ty là quá trình luân chuyển chứng từ kế toán bán hàng từ các đội thi công, ban quản lý dự án về phòng kế toán còn chậm. Do đặc thù thi công nhiều công trình cùng lúc tại các địa điểm khác nhau, các biên bản nghiệm thu, bảng xác nhận khối lượng đôi khi không được chuyển về kịp thời. Sự chậm trễ này dẫn đến việc ghi nhận doanh thu và giá vốn không đúng kỳ, ảnh hưởng đến tính chính xác của báo cáo tài chính tháng, quý. Đây là một rủi ro trong kiểm soát nội bộ quy trình bán hàng, có thể gây khó khăn cho việc đối chiếu công nợ và ra quyết định của ban lãnh đạo.

2.2. Khó khăn trong phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm riêng lẻ

Nghiên cứu thực tế cho thấy, công ty đang hạch toán gộp chung kết quả kinh doanh của tất cả các công trình vào cuối kỳ. Các chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) chưa được phân bổ chi tiết cho từng dự án. Điều này gây khó khăn lớn cho việc phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm một cách độc lập. Ban giám đốc không thể dễ dàng đánh giá được công trình nào đang mang lại hiệu quả cao, công trình nào bị thua lỗ để có những điều chỉnh kịp thời về mặt quản lý chi phí hay chiến lược đấu thầu trong tương lai. Thiếu thông tin chi tiết làm giảm hiệu quả của công tác quản trị.

2.3. Áp lực từ khối lượng công việc và kiểm soát nội bộ quy trình

Bộ máy kế toán của công ty được đánh giá là gọn nhẹ, tuy nhiên điều này cũng tạo ra áp lực lớn về khối lượng công việc cho mỗi nhân viên, đặc biệt là vào thời điểm cuối kỳ kế toán. Mỗi kế toán viên phải đảm nhiệm nhiều phần hành, từ theo dõi công nợ, hạch toán chi phí, đến tính giá thành. Khối lượng công việc lớn có thể dẫn đến sai sót và ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán. Việc kiểm soát nội bộ quy trình bán hàng và tiêu thụ do đó cũng trở nên thách thức hơn, đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ và quy trình rõ ràng để giảm thiểu rủi ro.

III. Phương pháp hạch toán doanh thu bán hàng và ghi nhận giá vốn

Việc hạch toán doanh thu bán hàngghi nhận giá vốn hàng bán là hai nghiệp vụ cốt lõi trong chu trình kế toán tiêu thụ. Tại Công ty Môi trường Đô thị Quảng Ninh, các nghiệp vụ này được thực hiện theo quy định của chế độ kế toán hiện hành, dựa trên hình thức sổ Nhật ký chung. Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho, cho phép theo dõi và phản ánh một cách liên tục, có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn của vật tư, thành phẩm. Việc áp dụng đúng phương pháp và tài khoản kế toán giúp đảm bảo thông tin tài chính phản ánh trung thực và hợp lý tình hình kinh doanh của doanh nghiệp, là cơ sở để lập các báo cáo tài chính đáng tin cậy.

3.1. Quy trình ghi nhận doanh thu sử dụng tài khoản 511 chi tiết

Tại công ty, doanh thu được ghi nhận khi có đủ cơ sở là biên bản nghiệm thu khối lượng xây lắp hoàn thành được chủ đầu tư xác nhận và hóa đơn GTGT đã được phát hành. Kế toán sử dụng tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, được chi tiết hóa cho từng loại hình doanh thu và từng công trình cụ thể (ví dụ: TK 51121 - Doanh thu công trình Bến Do). Khi phát sinh nghiệp vụ, kế toán định khoản Nợ TK 131/112 và Có TK 511, Có TK 3331. Việc chi tiết hóa tài khoản giúp công ty dễ dàng theo dõi, tổng hợp và phân tích doanh thu theo từng dự án, phục vụ hiệu quả cho công tác quản trị nội bộ. Đây là một bước quan trọng trong luận văn kế toán tiêu thụ thành phẩm khi phân tích thực trạng tại doanh nghiệp.

3.2. Cách hạch toán giá vốn hàng bán chính xác với tài khoản 632

Giá vốn hàng bán của các công trình xây lắp được xác định dựa trên tổng chi phí sản xuất phát sinh liên quan đến khối lượng công việc đã được nghiệm thu và bàn giao. Các chi phí này ban đầu được tập hợp trên tài khoản 155 (nếu nhập kho) hoặc phổ biến hơn là tài khoản 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang. Khi công trình hoặc hạng mục được bàn giao, kế toán thực hiện bút toán kết chuyển từ TK 154 sang tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán. Cụ thể, tại công trình Vườn tiểu cảnh hồ Bến Do, giá vốn giai đoạn 1 được xác định là 1.177.570.177 đồng. Việc xác định chính xác giá vốn là cơ sở để tính toán lợi nhuận gộp và đánh giá hiệu quả chi phí của dự án.

3.3. Vai trò của chứng từ và sổ sách kế toán liên quan đến tiêu thụ

Hệ thống chứng từ kế toán bán hàngsổ sách kế toán liên quan đến tiêu thụ đóng vai trò là bằng chứng pháp lý và là nguồn dữ liệu đầu vào cho toàn bộ quy trình hạch toán. Các chứng từ gốc quan trọng bao gồm Hợp đồng kinh tế, Biên bản nghiệm thu, Bảng thanh toán giai đoạn, và Hóa đơn GTGT. Dữ liệu từ các chứng từ này được ghi chép vào Sổ Nhật ký chung, sau đó được chuyển vào Sổ Cái các tài khoản liên quan như TK 511, 632, 131. Cuối kỳ, kế toán lập các Bảng tổng hợp chi tiết để đối chiếu và kiểm tra. Việc tổ chức, luân chuyển và lưu trữ khoa học hệ thống chứng từ, sổ sách đảm bảo tính minh bạch, dễ kiểm tra và tuân thủ quy định của pháp luật.

IV. Nghiên cứu thực tiễn công tác kế toán tại CT Môi trường Quảng Ninh

Để hiểu rõ hơn về quy trình kế toán tiêu thụ thành phẩm, việc phân tích một trường hợp thực tế là vô cùng cần thiết. Nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Môi trường Đô thị Quảng Ninh cung cấp cái nhìn chi tiết về cách một doanh nghiệp xây lắp vận hành bộ máy kế toán, xử lý các nghiệp vụ từ khâu ghi nhận ban đầu đến khi xác định kết quả kinh doanh cuối cùng. Thông qua việc phân tích mô hình tổ chức và một công trình cụ thể, các ưu điểm và nhược điểm trong hệ thống kế toán của công ty sẽ được làm rõ, tạo cơ sở cho các đề xuất cải tiến trong phần tiếp theo. Đây là nội dung cốt lõi thường thấy trong các báo cáo thực tập kế toán bán hàng.

4.1. Giới thiệu mô hình tổ chức bộ máy kế toán của công ty

Bộ máy kế toán của Công ty Môi trường Đô thị Quảng Ninh được tổ chức theo mô hình tập trung, đứng đầu là Kế toán trưởng. Dưới sự chỉ đạo của Kế toán trưởng là các kế toán viên chuyên trách từng phần hành như kế toán tổng hợp và giá thành, kế toán thanh toán, kế toán vật tư, kế toán tiền lương và TSCĐ. Mô hình này giúp Kế toán trưởng dễ dàng kiểm tra, giám sát toàn bộ hoạt động tài chính. Các nhân viên có sự chuyên môn hóa, phối hợp chặt chẽ với nhau và với các phòng ban khác. Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung, sử dụng hệ thống tài khoản theo quy định của Bộ Tài chính, đảm bảo tính thống nhất và tuân thủ pháp luật trong công tác hạch toán.

4.2. Phân tích quy trình hạch toán qua công trình thực tế Hồ Bến Do

Công trình "Vườn tiểu cảnh, hệ thống cây xanh xung quanh hồ Bến Do" là một ví dụ điển hình. Trong quý 4 năm 2014, công ty bàn giao giai đoạn 1 của công trình. Dựa trên biên bản nghiệm thu và hóa đơn GTGT, kế toán đã hạch toán doanh thu bán hàng với giá trị 1.760.190.476 đồng vào tài khoản 511. Đồng thời, giá vốn hàng bán tương ứng được kết chuyển từ TK 154 sang tài khoản 632 là 1.177.570.177 đồng. Các nghiệp vụ này được ghi chép đầy đủ trên Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái. Cuối kỳ, doanh thu và giá vốn của công trình này, cùng với các công trình khác, được kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh chung của toàn công ty.

4.3. Đánh giá ưu và nhược điểm trong hệ thống kế toán hiện tại

Ưu điểm của hệ thống kế toán tại công ty là sự tuân thủ chặt chẽ các quy định, chế độ kế toán của Nhà nước. Bộ máy gọn nhẹ, linh hoạt, và có sự phân công rõ ràng. Tuy nhiên, nhược điểm tồn tại là việc chưa tách bạch kết quả kinh doanh cho từng công trình, gây khó khăn cho việc phân tích hiệu quả. Quy trình luân chuyển chứng từ còn chậm, có thể ảnh hưởng đến tính kịp thời của thông tin. Bên cạnh đó, việc chưa hạch toán chi tiết kế toán các khoản giảm trừ doanh thu (như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán) một cách thường xuyên cũng là một điểm cần cải thiện để phản ánh chính xác hơn doanh thu thuần.

V. Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và tiêu thụ

Từ những phân tích về thực trạng, việc đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán bán hàng là cần thiết để giúp Công ty Môi trường Đô thị Quảng Ninh khắc phục các hạn chế còn tồn tại. Các giải pháp này tập trung vào việc tối ưu hóa quy trình, áp dụng các phương pháp quản trị chi phí hiệu quả hơn và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Mục tiêu cuối cùng là xây dựng một hệ thống kế toán không chỉ tuân thủ quy định mà còn thực sự trở thành một công cụ quản trị sắc bén, cung cấp thông tin kịp thời và chính xác, hỗ trợ ban lãnh đạo trong việc ra quyết định chiến lược, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.

5.1. Tối ưu hóa quy trình luân chuyển chứng từ và sổ sách kế toán

Để khắc phục tình trạng chậm trễ, công ty cần xây dựng một quy chế rõ ràng về thời gian và trách nhiệm trong việc luân chuyển chứng từ. Cần quy định cụ thể thời hạn các ban quản lý dự án phải nộp chứng từ gốc về phòng kế toán sau khi được chủ đầu tư ký duyệt. Đồng thời, việc ứng dụng công nghệ thông tin như sử dụng phần mềm kế toán có khả năng kết nối, cho phép cập nhật chứng từ điện tử từ các công trường sẽ giúp đẩy nhanh tốc độ xử lý thông tin. Tối ưu hóa sổ sách kế toán liên quan đến tiêu thụ bằng phần mềm sẽ giảm thiểu sai sót do nhập liệu thủ công và tăng cường hiệu quả kiểm soát nội bộ quy trình bán hàng.

5.2. Đề xuất phương pháp phân bổ chi phí và xác định KQKD riêng

Để có thể phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm theo từng công trình, công ty nên áp dụng phương pháp phân bổ chi phí quản lý doanh nghiệp. Một tiêu thức phân bổ hợp lý có thể dựa trên tỷ trọng doanh thu của từng công trình trên tổng doanh thu. Công thức đề xuất là: CPQL phân bổ cho công trình A = Tổng CPQLDN × (Doanh thu công trình A / Tổng doanh thu). Việc áp dụng phương pháp này sẽ giúp xác định lợi nhuận (hoặc lỗ) riêng cho từng dự án. Từ đó, ban giám đốc có thể đánh giá chính xác hiệu quả đầu tư và đưa ra các quyết định phù hợp, chẳng hạn như tập trung vào các loại hình công trình có tỷ suất lợi nhuận cao.

5.3. Nâng cao năng lực đội ngũ và ứng dụng công nghệ trong kế toán

Con người và công nghệ là hai yếu tố then chốt. Công ty nên có kế hoạch tuyển dụng thêm nhân sự để giảm tải công việc và tạo điều kiện cho các kế toán viên tập trung sâu hơn vào chuyên môn của mình. Tổ chức các khóa đào tạo, cập nhật các chính sách, chuẩn mực kế toán mới là rất cần thiết để nâng cao trình độ nghiệp vụ. Bên cạnh đó, đầu tư vào một phần mềm kế toán hiện đại, có các phân hệ quản lý dự án, quản lý chi phí sẽ tự động hóa nhiều quy trình, giúp công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm trở nên chính xác, nhanh chóng và hiệu quả hơn, đáp ứng yêu cầu quản trị trong bối cảnh mới.

10/07/2025
Nghiên cứu công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển môi trường đô thị quảng ninh

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VẺ KÉ TOÁN TIÊU THU SAN PHAM XÂY LẮP VÀ XÁC ĐỊNH KET QUA KINH DOANH CUA DOANH NGHIỆP 1. Những lý luận chung về công tác kế toán tiêu thụ sản phẩm xây lắp và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp 1.1 Một số khái niệm cơ bản Sản phẩm xây lắp: Là những công trình hoặế Vật kiến trúẽ'có quy mô lớn, kết cấu phức tạp. Mỗi sản phẩm được xây lắp theo thiết kế kỹ thuật và giá dự toán riêng. Sản phâm xây lắp khi tiến hành sản xuất phải lập dự toán về thiết kế thi công và trong quá trình sản xuất sản phẩm xây lắp phải tiến hành so sánh với giá dự toán, lấy giá dự toán làm thước đo; Tiêu thụ thành phẩm trong doanh nghiệp xây lắp: là quá trình bàn giao sản phẩm xây lắp hoàn thành cho khách hàng.

Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ tại chỗ không nhập kho. Sản phẩm fiêu thụ trong xây lắp vừa là sản phẩm hoàn chỉnh (công trình, hạng mục cống trình hoàn thành), vừa là sản phẩm hoàn thành theo giai đoạn quy ước: 1.2 Đặc điểm sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp - Sản phẩm xây lắp mang tính chất riêng lẻ. - Sản phẩm có giá trị lớn, khối lượng công trình lớn, thời gian thi công tương đối dài. - Thời gian sử dụng,sản phẩm xấy lắp tương đối dài.

- Sản phẩm được sử dụng tại chỗ. - Sản IAP phẩm thường diễn ra ngoài trời.3 Nguyên ắc tiều t ụ Tránh phẩm trong doanh nghiệp xây x lắp h xác, kịp thời và thông tin đầy đủ về tiêu thụ thành phẩm xây lắp, san quán triệt các nguyên tắc sau: - Phải phân định đợc chỉ phí, doanh thu, thu nhập và kết quả thuộc từng hoạt động sản xuất kinh doanh. -_ Phải xác định chính xác thời điểm ghi nhận doanh thu. - Phải nắm vứng nội dung và cách xác định các chỉ tiêu liên quan đến doanh thu, chỉ phí và kết quả tiêu thụ., thu nhập trên báo cáo tài chính để có thể kiểm tra tính chính xác của bào cáo tài chính.

- Trinh bay báo cáo tài chính: kế toán cần nắm được các nguyên tắc trình bày các thông tin liên quan đến doanh thu.4 Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng Doanh thu bán hàng được ghi nhận đồng thời thỏa mãn tất cả các điều kiện sau: i - Khi quyền sở hữu và rủi do gắn liền với tài sản được chuyền giao phan lớn cho bên có liên quan. - Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như: người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa. - Doanh thu được xác định tương đối chắc chan. - Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.

- Xác định được chỉ phí liên quan đến bán hàng.2 Hạch toán kế toán tiêu thụ sản phẩm tröng doanh nghiệp xây lắp 1.1 Chứng từ sử dụng a. Chứng từ bán hàng + Hóa đơn giá trị giá tăng, + Biên bản nghiệm thu khối lượng công trình + Bảng tính giá thành thi công Đối với doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thì sử dụng chú bán hàng là hóa đơn giá tri gia tăng. chứng từ khác: biên len lý hợp đồng, bảng kê hóa đơn,. Chứng từ thanh toán với khách hàng + Phiếu thu tiền mặt + Giấy báo có của ngân hàng, .2 Tài khoản sử dụng ~ Tài khoản 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - phản ánh tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ mà doanh nghiệp đã thực hiện.

- Tài khoản 5211: Chiết khấu thương mại — phản ánh số tiền mà doanh nghiệp giảm giá công trình đối với khách hàng đặt với số lượng lớn. ~ Tài khoản 5212: Giảm giá hàng bán — phản ánh khoản điều chỉnh giảm khối lượng thanh toán khi duyệt quyết toán. ~ Tài khoản 5213: Hàng bán bị trả lại — phản ánh số công trình được coi là bàn giao nhưng bị khách hàng không chấp nhận và từ chối thanh toán. - Tài khoản 632: Giá vốn hàng bán — theø dõi trị giá Vốn của sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ xuất bán trong kỳ.

- Tai khoản 337: Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng + Kết cấu tài khoản: Tài khoản 337 :Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng - Phản ánh sô tiên phải thu theo - Phản ánh-sô tiên khách hàng phải trả doanh thu đã ghi nhận tương ứng với theo tiến độ kế hoạch của hợp đồng phần công việc đã hoàn thành củá xây dựng dở dang. hợp đồng xây dựng dở dang: Số dư cuỗi kỳ: phản ánh số tiền chênh Sô dư cuôi kỳ: phản ánh sô tiên chênh lệch giữa doanh thu đã ghi nhận của lệch giữa doanh thu đã ghi nhận của hợp đồng lớn hơn số tiền khách hằng hợp đồng nhỏ hơn số tiền khách hàng phải trả theo tiến độ kế hoạch'của hợp phải trả theo tiến độ kế hoạch của hợp đồng xây P< đồng xây dựng dé dang. f 2 + Hạch toán tài tt) tôn?trọng một số quy định sau: 1 anh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng” c g hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo tiến' lộ kế hoạch. Tài khoản này không áp dụng đối với trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện được khách hàng xác nhận.

e Căn cứ để ghi vào bên Nợ TK 337 là chứng từ xác định doanh thu tương ứng với phần công việc đã hoàn thành trong kỳ do nhà thầu tự lập, không phải chờ khách hàng xác nhận. Nhà thầu phải lựa chọn phương pháp xác định phần công việc đã hoàn thành và giao trách nhiệm cho các bộ phận liên quan xác đỉnh giá trị phần công việc đã hoàn thành và-lập chứng từ phản ánh doanh thu hợp đồng xây dựng trong kỳ e Căn cứ để ghi bên có TK337 là hóa đơn được lập trên cơ Sở tiến độ thanh toán theo kế hoạch đã được quy định trong hợp đồng. Số tiền ghi trên hóa đơn là căn cứ để ghi nhận số tiền nhà thầu phải thu của khách hàng, không là căn cứ để ghi nhận doanh thu trong kỳ kế toán. © TK337 phải được theo dõi chỉ tiết theo từng hợp đồng xây dựng Ngoài các TK đã nêu ở trên kế toán còn sử dụng một số TK có liên quan khác như TK 111, 112, 131, 133, 334, .3 Đặc điểm và phương pháp xác định mức độ hoàn thành 1.1 Ghi nhận doanh thu và chỉ phí của hợp đồng xây dựng a.

Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo tiễn độ kế hoạch - Doanh thu và chỉ phí được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành do nhà thầu tự xáe định khi lập BCTC. - Không phụ thuéc vào hóa đơn thanh toán theo tiến độ hợp đồng đã lập hay chưa và số tiền ghi trến hóa đơn là bao nhiêu. - Ghi nhận doanh thu và chỉ phí của hợp đồng xây dựng: %GT afm ._ CP thực tế đã p/s của phần công việc đã hoàn thành việc đã hoàn tt hài` II & Tông chi phí dự toán của hợp đông ` Khối lượng xây lắp đã hoàn thành. %GT Phân công việc đã hoàn thành Tông khôi lượng xây lắp phải hoàn thành của hợp đồng b.

Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện Doanh thu và chỉ phí được ghỉ nhận với phần công việc đã hoàn thành được khách hàng xác nhận trong kỳ phản ánh trên hóa đơn đã lập. Kết quả thực hiện hợp đồng phải được khách hàng xác nhận và phụ thuộc vào hóa đơn của khách hàng lập. Khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao phải:khớp với số lượng xây lắp hoàn thành hạch toán trên số hạch toán khối lượng của công trình. Doanh thu của hợp đồng xây dựng: + Doanh thu ban đầu được ghi trong hợp đồng.

+ Các khoản tăng, giảm khi thực hiện hợp đồng, các khoản tiền thưởng vào các khoản thanh toán khác. Chỉ phí của hợp đồng xây dựng + Chỉ phí liên quan trực tiếp đến từng hợp đồng. + Chỉ phí liên quan đến nhiều hợp đồng cần phân bổ + Các chỉ phí khác có thể thu lại từ khách hàng theo điều khoản ghi trong hợp đồng 1.4 Trình tự kế toán “+ Truong hop hop dong xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo tiến độ kế hoạch: - Khi kết quả hợp đồng xây dựng được ước tính một cách đáng tin cậy, kế toán căn cứ vào chứng từ phản ánh doanh thu tương ứng với phần công việc ( đã hoàn thải íThật hóa đơn) do nhà thầu tự xác định, ghi: Nợ TK 337 nh tíị án theo tiến độ hợp đồng xây dựng Có 2 th thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. - Căn cứ vào ược lập theo tiến độ kế hoạch để phản ánh số tiền khách hàng phải trả theo tiến độ kế hoạch đã ghi trong hợp đồng, ghỉ: Nợ TK 131 — Phải thu của khách hàng ` Có TK 337 — Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng Có TK 3331 — Thuế GTGT phải nộp.

§ - Khi nhận được tiền do khách hàng trả, hoặc khách hàng ứng trước ghỉ: Nợ TK 111, 112. Có TK 131 — Phải thu của khách hàng - Khoản tiền thưởng, tiền bồi thường thu được từ khách hàng trả phu thêm cho nhà thầu khi thực hiện hợp đồng vượt một số chỉ tiêu cụ thể: Nợ TK 111, 112,. Có TK 511, ; Có TK 3331 - Khi tạm ứng cho nhà thầu phụ trước khi hợp đồng phụ Hóần thành Nợ TK 131 Co TK 111, 112 * Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện - Căn cứ vào khối lượng xây lắp thực hiện trong Kỳ mà bên giao thầu đã chấp nhận thanh toán, kế toán lập hóa đơn trên cơ sở khối lượng công việc đã hoàn thành được khách hàng xác nhận và tính ra khoản bảo hành mà bên giao thầu giữu lại chưa thanh toán. Nợ TK 111, 112, 131 Có TK 511 - Doanh thư bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 3331 “ Thuế GTGT phải nộp.

+ Khi nhận được tiền thanh toán khối lượng công trình hoàn thành hoặc nhận tiền khách hàng ứng trước: No TK 111, 112,. Ue sa : + Trường h doai hiệp phải gửi tiền bảo hành công trình vào ngân hàng thì khi bài gia ông trink cHo khách hàng, kế toán ghi: Nợ TK TH112,4ấTˆ Nợ TK 24Á: Gửi tiễn bảo hành công trình vào ngân hàng Có TK 511.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ