CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VẺ KÉ TOÁN TIÊU THU SAN PHAM XÂY LẮP VÀ XÁC ĐỊNH KET QUA KINH DOANH CUA DOANH NGHIỆP 1. Những lý luận chung về công tác kế toán tiêu thụ sản phẩm xây lắp và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp 1.1 Một số khái niệm cơ bản Sản phẩm xây lắp: Là những công trình hoặế Vật kiến trúẽ'có quy mô lớn, kết cấu phức tạp. Mỗi sản phẩm được xây lắp theo thiết kế kỹ thuật và giá dự toán riêng. Sản phâm xây lắp khi tiến hành sản xuất phải lập dự toán về thiết kế thi công và trong quá trình sản xuất sản phẩm xây lắp phải tiến hành so sánh với giá dự toán, lấy giá dự toán làm thước đo; Tiêu thụ thành phẩm trong doanh nghiệp xây lắp: là quá trình bàn giao sản phẩm xây lắp hoàn thành cho khách hàng.
Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ tại chỗ không nhập kho. Sản phẩm fiêu thụ trong xây lắp vừa là sản phẩm hoàn chỉnh (công trình, hạng mục cống trình hoàn thành), vừa là sản phẩm hoàn thành theo giai đoạn quy ước: 1.2 Đặc điểm sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp - Sản phẩm xây lắp mang tính chất riêng lẻ. - Sản phẩm có giá trị lớn, khối lượng công trình lớn, thời gian thi công tương đối dài. - Thời gian sử dụng,sản phẩm xấy lắp tương đối dài.
- Sản phẩm được sử dụng tại chỗ. - Sản IAP phẩm thường diễn ra ngoài trời.3 Nguyên ắc tiều t ụ Tránh phẩm trong doanh nghiệp xây x lắp h xác, kịp thời và thông tin đầy đủ về tiêu thụ thành phẩm xây lắp, san quán triệt các nguyên tắc sau: - Phải phân định đợc chỉ phí, doanh thu, thu nhập và kết quả thuộc từng hoạt động sản xuất kinh doanh. -_ Phải xác định chính xác thời điểm ghi nhận doanh thu. - Phải nắm vứng nội dung và cách xác định các chỉ tiêu liên quan đến doanh thu, chỉ phí và kết quả tiêu thụ., thu nhập trên báo cáo tài chính để có thể kiểm tra tính chính xác của bào cáo tài chính.
- Trinh bay báo cáo tài chính: kế toán cần nắm được các nguyên tắc trình bày các thông tin liên quan đến doanh thu.4 Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng Doanh thu bán hàng được ghi nhận đồng thời thỏa mãn tất cả các điều kiện sau: i - Khi quyền sở hữu và rủi do gắn liền với tài sản được chuyền giao phan lớn cho bên có liên quan. - Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như: người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa. - Doanh thu được xác định tương đối chắc chan. - Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
- Xác định được chỉ phí liên quan đến bán hàng.2 Hạch toán kế toán tiêu thụ sản phẩm tröng doanh nghiệp xây lắp 1.1 Chứng từ sử dụng a. Chứng từ bán hàng + Hóa đơn giá trị giá tăng, + Biên bản nghiệm thu khối lượng công trình + Bảng tính giá thành thi công Đối với doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thì sử dụng chú bán hàng là hóa đơn giá tri gia tăng. chứng từ khác: biên len lý hợp đồng, bảng kê hóa đơn,. Chứng từ thanh toán với khách hàng + Phiếu thu tiền mặt + Giấy báo có của ngân hàng, .2 Tài khoản sử dụng ~ Tài khoản 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - phản ánh tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ mà doanh nghiệp đã thực hiện.
- Tài khoản 5211: Chiết khấu thương mại — phản ánh số tiền mà doanh nghiệp giảm giá công trình đối với khách hàng đặt với số lượng lớn. ~ Tài khoản 5212: Giảm giá hàng bán — phản ánh khoản điều chỉnh giảm khối lượng thanh toán khi duyệt quyết toán. ~ Tài khoản 5213: Hàng bán bị trả lại — phản ánh số công trình được coi là bàn giao nhưng bị khách hàng không chấp nhận và từ chối thanh toán. - Tài khoản 632: Giá vốn hàng bán — theø dõi trị giá Vốn của sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ xuất bán trong kỳ.
- Tai khoản 337: Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng + Kết cấu tài khoản: Tài khoản 337 :Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng - Phản ánh sô tiên phải thu theo - Phản ánh-sô tiên khách hàng phải trả doanh thu đã ghi nhận tương ứng với theo tiến độ kế hoạch của hợp đồng phần công việc đã hoàn thành củá xây dựng dở dang. hợp đồng xây dựng dở dang: Số dư cuỗi kỳ: phản ánh số tiền chênh Sô dư cuôi kỳ: phản ánh sô tiên chênh lệch giữa doanh thu đã ghi nhận của lệch giữa doanh thu đã ghi nhận của hợp đồng lớn hơn số tiền khách hằng hợp đồng nhỏ hơn số tiền khách hàng phải trả theo tiến độ kế hoạch'của hợp phải trả theo tiến độ kế hoạch của hợp đồng xây P< đồng xây dựng dé dang. f 2 + Hạch toán tài tt) tôn?trọng một số quy định sau: 1 anh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng” c g hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo tiến' lộ kế hoạch. Tài khoản này không áp dụng đối với trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện được khách hàng xác nhận.
e Căn cứ để ghi vào bên Nợ TK 337 là chứng từ xác định doanh thu tương ứng với phần công việc đã hoàn thành trong kỳ do nhà thầu tự lập, không phải chờ khách hàng xác nhận. Nhà thầu phải lựa chọn phương pháp xác định phần công việc đã hoàn thành và giao trách nhiệm cho các bộ phận liên quan xác đỉnh giá trị phần công việc đã hoàn thành và-lập chứng từ phản ánh doanh thu hợp đồng xây dựng trong kỳ e Căn cứ để ghi bên có TK337 là hóa đơn được lập trên cơ Sở tiến độ thanh toán theo kế hoạch đã được quy định trong hợp đồng. Số tiền ghi trên hóa đơn là căn cứ để ghi nhận số tiền nhà thầu phải thu của khách hàng, không là căn cứ để ghi nhận doanh thu trong kỳ kế toán. © TK337 phải được theo dõi chỉ tiết theo từng hợp đồng xây dựng Ngoài các TK đã nêu ở trên kế toán còn sử dụng một số TK có liên quan khác như TK 111, 112, 131, 133, 334, .3 Đặc điểm và phương pháp xác định mức độ hoàn thành 1.1 Ghi nhận doanh thu và chỉ phí của hợp đồng xây dựng a.
Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo tiễn độ kế hoạch - Doanh thu và chỉ phí được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành do nhà thầu tự xáe định khi lập BCTC. - Không phụ thuéc vào hóa đơn thanh toán theo tiến độ hợp đồng đã lập hay chưa và số tiền ghi trến hóa đơn là bao nhiêu. - Ghi nhận doanh thu và chỉ phí của hợp đồng xây dựng: %GT afm ._ CP thực tế đã p/s của phần công việc đã hoàn thành việc đã hoàn tt hài` II & Tông chi phí dự toán của hợp đông ` Khối lượng xây lắp đã hoàn thành. %GT Phân công việc đã hoàn thành Tông khôi lượng xây lắp phải hoàn thành của hợp đồng b.
Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện Doanh thu và chỉ phí được ghỉ nhận với phần công việc đã hoàn thành được khách hàng xác nhận trong kỳ phản ánh trên hóa đơn đã lập. Kết quả thực hiện hợp đồng phải được khách hàng xác nhận và phụ thuộc vào hóa đơn của khách hàng lập. Khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao phải:khớp với số lượng xây lắp hoàn thành hạch toán trên số hạch toán khối lượng của công trình. Doanh thu của hợp đồng xây dựng: + Doanh thu ban đầu được ghi trong hợp đồng.
+ Các khoản tăng, giảm khi thực hiện hợp đồng, các khoản tiền thưởng vào các khoản thanh toán khác. Chỉ phí của hợp đồng xây dựng + Chỉ phí liên quan trực tiếp đến từng hợp đồng. + Chỉ phí liên quan đến nhiều hợp đồng cần phân bổ + Các chỉ phí khác có thể thu lại từ khách hàng theo điều khoản ghi trong hợp đồng 1.4 Trình tự kế toán “+ Truong hop hop dong xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo tiến độ kế hoạch: - Khi kết quả hợp đồng xây dựng được ước tính một cách đáng tin cậy, kế toán căn cứ vào chứng từ phản ánh doanh thu tương ứng với phần công việc ( đã hoàn thải íThật hóa đơn) do nhà thầu tự xác định, ghi: Nợ TK 337 nh tíị án theo tiến độ hợp đồng xây dựng Có 2 th thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. - Căn cứ vào ược lập theo tiến độ kế hoạch để phản ánh số tiền khách hàng phải trả theo tiến độ kế hoạch đã ghi trong hợp đồng, ghỉ: Nợ TK 131 — Phải thu của khách hàng ` Có TK 337 — Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng Có TK 3331 — Thuế GTGT phải nộp.
§ - Khi nhận được tiền do khách hàng trả, hoặc khách hàng ứng trước ghỉ: Nợ TK 111, 112. Có TK 131 — Phải thu của khách hàng - Khoản tiền thưởng, tiền bồi thường thu được từ khách hàng trả phu thêm cho nhà thầu khi thực hiện hợp đồng vượt một số chỉ tiêu cụ thể: Nợ TK 111, 112,. Có TK 511, ; Có TK 3331 - Khi tạm ứng cho nhà thầu phụ trước khi hợp đồng phụ Hóần thành Nợ TK 131 Co TK 111, 112 * Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện - Căn cứ vào khối lượng xây lắp thực hiện trong Kỳ mà bên giao thầu đã chấp nhận thanh toán, kế toán lập hóa đơn trên cơ sở khối lượng công việc đã hoàn thành được khách hàng xác nhận và tính ra khoản bảo hành mà bên giao thầu giữu lại chưa thanh toán. Nợ TK 111, 112, 131 Có TK 511 - Doanh thư bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 3331 “ Thuế GTGT phải nộp.
+ Khi nhận được tiền thanh toán khối lượng công trình hoàn thành hoặc nhận tiền khách hàng ứng trước: No TK 111, 112,. Ue sa : + Trường h doai hiệp phải gửi tiền bảo hành công trình vào ngân hàng thì khi bài gia ông trink cHo khách hàng, kế toán ghi: Nợ TK TH112,4ấTˆ Nợ TK 24Á: Gửi tiễn bảo hành công trình vào ngân hàng Có TK 511.