Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Bước sang giai đoạn đầu năm 2025, ngành xây dựng tại Việt Nam ghi nhận sự phục hồi nhờ sự thúc đẩy của giải ngân vốn đầu tư công trong năm cuối thực hiện kế hoạch trung hạn 2021-2025, cùng với việc hoàn thiện các khung pháp lý liên quan đến đất đai, xây dựng và bất động sản. Theo số liệu thống kê được phản ánh trong nghiên cứu, sáu tháng đầu năm 2025, mức tăng giá trị tăng thêm của ngành xây dựng đạt 9,62%, mức cao nhất so với cùng kỳ các năm giai đoạn 2021-2025. Tuy nhiên, các nhà thầu thi công xây dựng vẫn đối mặt với áp lực chi phí khi giá nguyên vật liệu chủ lực như sắt, thép, xi măng biến động tăng cao kéo dài từ quý I sang quý II/2025; đồng thời số lượng hợp đồng mới suy giảm và việc quay vòng dòng vốn gặp trở ngại.
Đặc thù của sản phẩm xây lắp là có giá trị kinh tế lớn, thời gian thi công kéo dài qua nhiều kỳ kế toán, địa bàn sản xuất phân tán và phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên, thời tiết. Việc hạch toán chính xác chi phí sản xuất không chỉ đảm bảo tính minh bạch tài chính mà còn là công cụ giúp doanh nghiệp kiểm soát hao phí, hạ giá thành để nâng cao năng lực đấu thầu. Xuất phát từ bối cảnh đó, đề tài "Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần tư vấn và xây dựng Thành Phát" được thực hiện.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp.
- Nghiên cứu và đánh giá thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần tư vấn và xây dựng Thành Phát.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần tư vấn và xây dựng Thành Phát.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại bộ phận kế toán của Công ty Cổ phần tư vấn và xây dựng Thành Phát (địa chỉ trụ sở: Lô N03-9 GĐ5, Phường Kim Long, Thành phố Huế).
- Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu và thu thập dữ liệu diễn ra từ ngày 22/9/2025 đến ngày 28/12/2025. Dữ liệu trên báo cáo tài chính giai đoạn 2022-2024 được khai thác để phân tích tình hình tài chính và kết quả sản xuất kinh doanh; số liệu phát sinh trong năm 2025 được sử dụng để phân tích thực trạng công tác kế toán chi phí và tính giá thành.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, kết hợp với hệ thống lý luận kế toán chi phí của nhóm tác giả Đoàn Ngọc Quế và cộng sự (2014). Các nội dung lý thuyết trọng tâm bao gồm:
- Khái niệm và bản chất của chi phí sản xuất: Định nghĩa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC coi chi phí là các khoản làm giảm lợi ích kinh tế phát sinh trong kỳ hoặc có khả năng chắc chắn phát sinh trong tương lai; phân loại chi phí theo nội dung kinh tế (nguyên vật liệu, nhân công, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác), theo công dụng kinh tế (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung), theo mối quan hệ với thời kỳ tính kết quả (chi phí thời kỳ, chi phí sản phẩm), và theo mức độ hoạt động (biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp).
- Bản chất và phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp: Phân loại giá thành theo thời điểm xác định (giá thành dự toán, giá thành kế hoạch, giá thành thực tế); mối quan hệ tương hỗ giữa chi phí sản xuất (yếu tố đầu vào) và giá thành sản phẩm (kết quả đầu ra); công thức tổng quát xác định giá thành thực tế dựa trên chi phí dở dang đầu kỳ, chi phí phát sinh trong kỳ, chi phí dở dang cuối kỳ và các khoản điều chỉnh giảm.
- Phương pháp hạch toán kế toán chi phí sản xuất: Mô hình tài khoản kế toán áp dụng theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC, trong đó doanh nghiệp không mở các tài khoản chi phí riêng biệt thuộc đầu 6 (như TK 621, TK 622, TK 623, TK 627) mà tập hợp trực tiếp toàn bộ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung vào các tiểu khoản chi tiết của TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
- Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành: Các kỹ thuật đánh giá chi phí dở dang cuối kỳ đối với công trình xây lắp hoàn thành bàn giao một lần (tính theo chi phí thực tế phát sinh hợp lý) và bàn giao nhiều lần (theo phương pháp sản lượng hoàn thành tương đương hoặc chi phí định mức); các phương pháp tính giá thành áp dụng phổ biến như phương pháp giản đơn (trực tiếp) và phương pháp tỷ lệ.
Phương pháp nghiên cứu thực tế đã sử dụng:
- Phương pháp thu thập tài liệu:
- Nghiên cứu tài liệu: Thu thập cơ sở lý thuyết từ giáo trình kế toán chi phí, các thông tư, quy định pháp luật và các công trình khóa luận có liên quan trước đó (khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Hà Trang tại Công ty TNHH MTV xây dựng nhà nhà đẹp và tác giả Phạm Thị Cẩm Sang tại Công ty TNHH xây dựng và thương mại Hoàng Ngọc).
- Quan sát và phỏng vấn: Trực tiếp quan sát các bước xử lý chứng từ, ghi sổ tại bộ phận kế toán của công ty và tiến hành phỏng vấn trực tiếp nhân viên phụ trách để làm rõ luồng luân chuyển chứng từ thực tế.
- Phương pháp phân tích số liệu:
- Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu: Phân tích chỉ tiêu quy mô tài sản, nguồn vốn và các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận trên báo cáo tài chính của công ty từ năm 2022 đến năm 2024 bằng phương pháp so sánh ngang, so sánh dọc.
- Phương pháp mô tả: Mô tả chi tiết trình tự luân chuyển chứng từ gốc, phương pháp định khoản và vào sổ kế toán (Sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK 154, Sổ chi tiết chi phí theo công trình) cho từng khoản mục chi phí tại đơn vị.
Nguồn dữ liệu sử dụng:
- Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán/Báo cáo tình hình tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) của Công ty Cổ phần tư vấn và xây dựng Thành Phát giai đoạn 2022-2024.
- Hồ sơ chứng từ kế toán thực tế phát sinh trong năm 2025 tại công ty, bao gồm các phiếu xuất kho, phiếu yêu cầu vật tư, bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, phiếu chi, hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu kế toán, sổ nhật ký chung và sổ chi tiết chi phí theo công trình (trọng tâm là hồ sơ công trình Nhà văn hóa Hương Sơ).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp
Chương này trình bày toàn diện hệ thống lý luận về chi phí và giá thành trong kế toán doanh nghiệp, nhấn mạnh các đặc điểm mang tính chất đặc thù của ngành xây dựng cơ bản. Sản phẩm xây lắp là các công trình, hạng mục công trình cố định tại nơi thi công, thời gian hoàn thành kéo dài, kết cấu phức tạp và sản xuất theo đơn đặt hàng (thông qua đấu thầu). Điều này chi phối trực tiếp đến cách xác định đối tượng tập hợp chi phí (theo từng công trình, hạng mục, hoặc hạng mục giai đoạn thi công) và đối tượng tính giá thành (công trình, hạng mục hoàn thành bàn giao toàn bộ hoặc từng phần).
Nội dung chương làm rõ quy trình kế toán 4 khoản mục chi phí cấu thành giá thành xây lắp theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Toàn bộ giá trị thực tế của vật liệu chính, vật liệu phụ, cấu kiện luân chuyển dùng trực tiếp cho thi công công trình, được phản ánh bên Nợ TK 154 (đối ứng Có TK 152, TK 111, TK 112, TK 331).
- Chi phí nhân công trực tiếp: Các khoản tiền lương, tiền công, phụ cấp mang tính chất lương trả cho công nhân trực tiếp thi công xây lắp (không bao gồm tiền lương của thợ điều khiển máy thi công và các khoản trích theo lương như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn), ghi Nợ TK 154 đối ứng Có TK 334.
- Chi phí sử dụng máy thi công: Chi phí phát sinh gắn liền với hoạt động của máy thi công chuyển động bằng động cơ, bao gồm chi phí thường xuyên (lương thợ lái máy, nhiên liệu, khấu hao, sửa chữa nhỏ) và chi phí tạm thời (lều lán trạm máy, sửa chữa lớn trích trước hoặc phân bổ qua TK 242/TK 352). Chi phí này được tập hợp vào Nợ TK 154 hoặc phân bổ theo ca máy quy đổi.
- Chi phí sản xuất chung: Chi phí phục vụ, tổ chức và quản lý tại công trường, bao gồm tiền lương quản lý đội, các khoản trích theo lương của toàn bộ công nhân trực tiếp, công nhân máy và nhân viên quản lý phân xưởng (Nợ TK 154 đối ứng Có TK 338), khấu hao máy móc dùng chung và chi phí dịch vụ mua ngoài.
Cuối kỳ, kế toán tổng hợp chi phí sản xuất dở dang trên TK 154, tiến hành kiểm kê, đánh giá khối lượng công việc dở dang và tính tổng giá thành cũng như giá thành đơn vị theo phương pháp giản đơn hoặc phương pháp tỷ lệ khi nghiệm thu bàn giao cho chủ đầu tư.
Chương 2: Thực trạng về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần tư vấn và xây dựng Thành Phát
Chương 2 cung cấp bức tranh chi tiết về doanh nghiệp và thực tế tổ chức công tác kế toán. Công ty Cổ phần tư vấn và xây dựng Thành Phát hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3301155690 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế cấp ngày 28/01/2010 (đăng ký thay đổi ngày 13/05/2019). Ngành nghề kinh doanh gồm tư vấn quản lý dự án, thiết kế kiến trúc, xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, thủy lợi, giao thông và thương mại vật liệu xây dựng. Bộ máy quản lý gồm Giám đốc, Phó giám đốc, Bộ phận quản lý kỹ thuật thi công và Bộ phận kế toán (gồm Kế toán tổng hợp và Thủ quỹ). Nhân lực công ty gồm 14 cán bộ nhân viên, trong đó có 4 kỹ sư xây dựng, 1 kỹ sư điện - điện tử, 2 cử nhân kế toán tài chính, 3 trình độ cao đẳng - trung cấp và 4 nhân viên kho, bảo vệ, tài xế.
Phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2022-2024 của công ty được tổng hợp trong hai bảng dưới đây:
Bảng tổng hợp tình hình tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2022-2024:
| Chỉ tiêu tài chính |
Biến động 2023/2022 (Giá trị) |
Biến động 2023/2022 (Tỷ lệ %) |
Biến động 2024/2023 (Giá trị) |
Biến động 2024/2023 (Tỷ lệ %) |
| Tiền và các khoản tương đương tiền |
Tăng 605.295 |
+23,21% |
Tăng 586.082 |
+18,24% |
| Các khoản phải thu |
Tăng 2.482 |
+115,75% |
Giảm 799.200 |
-16,71% |
| Hàng tồn kho |
Giảm 2.714 |
-37,17% |
Tăng 823.985 |
+18,40% |
| Tài sản cố định |
Tăng 320.353 |
+41,03% |
Giảm 363.021 |
-32,95% |
| Nợ phải trả |
Tăng 814.637 |
+8,59% |
Tăng 359.827 |
+3,49% |
| Vốn chủ sở hữu |
Tăng 28.779 |
+0,89% |
Giảm 112.981 |
-3,43% |
| Tổng tài sản / Tổng nguồn vốn |
Tăng 843.416 |
+6,63% |
Tăng 246.846 |
+1,82% |
Bảng tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2022-2024:
| Chỉ tiêu kinh doanh |
Biến động 2023/2022 (Giá trị) |
Biến động 2023/2022 (Tỷ lệ %) |
Biến động 2024/2023 (Giá trị) |
Biến động 2024/2023 (Tỷ lệ %) |
| Doanh thu thuần về bán hàng & CCDV |
Tăng 6.827 |
+33,27% |
Giảm 3.996 |
-15,29% |
| Các khoản giảm trừ doanh thu |
0 |
- |
0 |
- |
| Giá vốn hàng bán |
- |
- |
Giảm 16.594 |
-15,69% |
| Lợi nhuận gộp |
- |
- |
Giảm 1.402 |
-11,32% |
| Doanh thu hoạt động tài chính |
- |
- |
Giảm 267.899 |
-47,85% |
| Chi phí tài chính |
- |
- |
Giảm 541.693 |
-16,82% |
| Chi phí quản lý kinh doanh |
- |
- |
Giảm 902.899 |
-7,09% |
| Lợi nhuận trước thuế |
- |
- |
Giảm 508.709 |
-10,88% |
| Chi phí thuế TNDN |
- |
- |
Giảm 101.934 |
-10,73% |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN |
Tăng 81.634 |
+20,11% |
Giảm 53.775 |
-10,91% |
Về thực trạng công tác kế toán chi phí và giá thành tại đơn vị:
- Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư số 133/2016/TT-BTC, áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung.
- Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành: Xác định theo từng công trình, hạng mục công trình độc lập.
- Phương pháp tập hợp: Áp dụng phương pháp trực tiếp là chủ yếu, chi phí phát sinh cho công trình nào được ghi nhận trực tiếp vào tài khoản theo dõi của công trình đó.
- Kỳ tính giá thành: Xác định khi công trình hoàn thành, nghiệm thu bàn giao toàn bộ cho khách hàng.
- Vận dụng hạch toán thực tế: Khóa luận minh họa chi tiết qua hồ sơ kế toán của công trình "Nhà văn hóa Hương Sơ" phát sinh trong năm 2025. Chi phí nguyên vật liệu được theo dõi qua Phiếu yêu cầu vật tư, Biên bản giao nhận, Phiếu xuất kho số 204 và Phiếu kế toán số 258. Chi phí nhân công trực tiếp được lập qua Bảng chấm công tháng 8/2025, Bảng thanh toán tiền lương tháng 8/2025, Phiếu kế toán số 267 và Phiếu chi số 368. Chi phí máy thi công và chi phí sản xuất chung được theo dõi qua các phiếu chi (Phiếu chi 338) và phiếu kế toán (Phiếu kế toán số 253, 254). Toàn bộ chi phí được kết chuyển vào Sổ chi tiết chi phí theo công trình (Biểu 2.28 cho công trình Nhà văn hóa Hương Sơ) và Bảng tính giá thành (Biểu 2.29).
Chương 3: Một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần tư vấn và xây dựng Thành Phát
Trên cơ sở đánh giá thực trạng, tác giả chỉ ra các ưu điểm và hạn chế tồn tại trong hệ thống kế toán chi phí của công ty:
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán được tổ chức gọn nhẹ, tuân thủ đúng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, hệ thống chứng từ và sổ sách kế toán (sổ Nhật ký chung, sổ cái và sổ chi tiết TK 154) phản ánh tương đối rõ ràng chi phí phát sinh cho từng công trình, đáp ứng yêu cầu quản lý nội bộ.
- Hạn chế và các giải pháp đề xuất:
- Công tác chấm công tại công trường: Cần nâng cao tính khách quan và kiểm soát chặt chẽ quy trình chấm công của lao động trực tiếp nhằm tránh ghi nhận sai lệch chi phí nhân công.
- Quy trình luân chuyển chứng từ: Cần phân công trách nhiệm cụ thể cho các cá nhân phụ trách tại công trường trong việc lập, thu thập và chuyển giao chứng từ về bộ phận kế toán đúng hạn, hạn chế việc dồn chứng từ làm chậm trễ tiến độ hạch toán.
- Kiểm soát chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Do chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng giá thành sản phẩm xây lắp, doanh nghiệp cần ưu tiên kiểm soát định mức tiêu hao vật tư tại từng hạng mục, đối chiếu chặt chẽ giữa khối lượng xuất kho thực tế và dự toán kỹ thuật được phê duyệt.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính của nghiên cứu:
- Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, phù hợp với mô hình doanh nghiệp quy mô nhỏ và vừa.
- Phản ánh trung thực tình hình tài chính của Công ty Cổ phần tư vấn và xây dựng Thành Phát qua 3 năm (2022-2024): Tổng tài sản tăng từ năm 2022 sang năm 2023 (tăng 6,63%) và tiếp tục tăng chậm lại trong năm 2024 (tăng 1,82%); doanh thu thuần năm 2023 tăng trưởng 33,27% nhưng sang năm 2024 sụt giảm 15,29%; lợi nhuận sau thuế năm 2023 tăng 20,11% đạt đỉnh trong chu kỳ khảo sát, sau đó giảm 10,91% vào năm 2024 do suy giảm sản lượng thi công.
- Trình bày chi tiết thực trạng luân chuyển chứng từ và sổ kế toán hạch toán chi phí qua một công trình cụ thể (Nhà văn hóa Hương Sơ), đưa ra số liệu trích xuất từ 29 biểu mẫu kế toán thực tế (bảng chấm công, phiếu xuất kho, sổ cái TK 154, sổ chi tiết chi phí theo công trình và bảng tính giá thành).
Đóng góp so với các nghiên cứu trước:
- Kế thừa phương pháp tiếp cận của các nghiên cứu tiền nhiệm tại các doanh nghiệp xây lắp (như nghiên cứu của Nguyễn Thị Hà Trang và Phạm Thị Cẩm Sang), đề tài đã đi sâu phản ánh tính đặc thù của công tác kế toán trong bối cảnh phục hồi kinh tế năm 2025 của ngành xây dựng tại Thừa Thiên Huế.
- Đề xuất các nhóm giải pháp mang tính thực tế cao gắn liền với 3 điểm nghẽn chính tại doanh nghiệp: nâng cao tính khách quan trong việc chấm công tại công trường, quy định rõ trách nhiệm luân chuyển chứng từ giữa bộ phận kỹ thuật thi công và kế toán, và ưu tiên quản lý định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để hạ giá thành sản phẩm.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn dựa trên phạm vi nghiên cứu được công bố trong văn bản:
- Dữ liệu nghiên cứu thực tế về công tác kế toán chi phí chỉ tập trung khảo sát tại một đơn vị duy nhất là Công ty Cổ phần tư vấn và xây dựng Thành Phát, với mẫu chứng từ minh họa chủ yếu là công trình Nhà văn hóa Hương Sơ phát sinh trong năm 2025.
- Số liệu tài chính tổng hợp chỉ giới hạn trong chuỗi thời gian 3 năm từ 2022 đến 2024, chưa bao quát được toàn bộ biến động tài chính dài hạn của ngành xây lắp địa phương.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo mà tác giả định hướng là tiếp tục đi sâu vào đặc điểm tổ chức sản xuất và cách thức quản lý chi phí thực tế tại doanh nghiệp, mở rộng phân tích so sánh giữa chi phí dự toán và chi phí thực tế phát sinh trên nhiều công trình khác nhau nhằm nâng cao độ chính xác trong việc lập dự toán và quản trị chi phí xây lắp.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong lĩnh vực xây lắp, đặc biệt là các đề tài áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Kế toán viên và cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp tư vấn xây dựng, nhà thầu thi công xây lắp quy mô vừa và nhỏ: Cung cấp quy trình tổ chức chứng từ thực tế (phiếu yêu cầu vật tư, phiếu xuất kho, bảng chấm công, phiếu thanh toán lương, sổ chi tiết TK 154) và bảng tính giá thành cho từng công trình đơn lẻ.
- Các nhà nghiên cứu quan tâm đến thực trạng biến động tài chính và hiệu quả kiểm soát chi phí thi công của doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế trong giai đoạn 2022-2025.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần tư vấn và xây dựng Thành Phát áp dụng chế độ kế toán nào và hạch toán chi phí sản xuất qua những tài khoản nào?
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC, sử dụng hình thức sổ Nhật ký chung. Công ty không mở các tài khoản chi phí đầu 6 (như TK 621, 622, 623, 627) mà tập hợp trực tiếp toàn bộ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, máy thi công và chi phí sản xuất chung vào tài khoản TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang và theo dõi chi tiết theo từng công trình.
2. Tình hình doanh thu và lợi nhuận của công ty biến động ra sao trong giai đoạn 2022-2024?
Năm 2023, doanh thu thuần tăng 33,27% (tăng 6.827 nghìn đồng/đơn vị tính theo bảng) và lợi nhuận sau thuế tăng 20,11% (tăng 81.634 nghìn đồng/đơn vị tính) so với năm 2022 nhờ đẩy mạnh thi công và nghiệm thu nhiều công trình. Đến năm 2024, do khối lượng công trình sụt giảm, doanh thu thuần giảm 15,29% (giảm 3.996) và lợi nhuận sau thuế giảm 10,91% (giảm 53.775) so với năm 2023. Trong cả 3 năm, công ty không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu.
3. Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành tại Công ty Thành Phát được xác định như thế nào?
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành của công ty đều được xác định thống nhất là từng công trình hoặc hạng mục công trình xây dựng cụ thể. Phương pháp tập hợp chi phí chủ yếu là phương pháp trực tiếp; kỳ tính giá thành gắn liền với thời điểm công trình hoặc hạng mục công trình được hoàn thành, nghiệm thu và bàn giao cho chủ đầu tư.
4. Khóa luận sử dụng công trình thực tế nào để minh họa quy trình hạch toán chi phí và tính giá thành tại doanh nghiệp?
Khóa luận sử dụng hồ sơ chứng từ và số liệu thực tế phát sinh trong năm 2025 của công trình "Nhà văn hóa Hương Sơ", được phản ánh qua các chứng từ như Phiếu xuất kho số 204, Phiếu chi số 338, Phiếu chi số 368, Phiếu kế toán số 253, 254, 258, 267, trích sổ Nhật ký chung, sổ cái TK 154, Sổ chi tiết chi phí theo công trình (Biểu 2.28) và Bảng tính giá thành (Biểu 2.29).
5. Tác giả đã đề xuất những giải pháp hoàn thiện nào cho công tác kế toán chi phí tại công ty?
Tác giả đề xuất ba giải pháp chính: thứ nhất, nâng cao tính khách quan và tính chính xác trong công tác chấm công cho lao động tại công trường; thứ hai, phân công rõ trách nhiệm của các cá nhân tại công trường trong việc tập hợp và luân chuyển chứng từ kịp thời về phòng kế toán; thứ ba, tăng cường kiểm soát chi phí nguyên vật liệu trực tiếp do khoản mục này chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng giá thành sản phẩm xây lắp.
Kết luận
Khóa luận của sinh viên Lê Thị Uyên Nhi đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC, đồng thời phản ánh chân thực thực trạng công tác hạch toán tại Công ty Cổ phần tư vấn và xây dựng Thành Phát qua hồ sơ công trình thực tế Nhà văn hóa Hương Sơ. Nghiên cứu cũng đánh giá sâu sắc tình hình biến động tài chính, doanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệp trong giai đoạn 2022-2024 và chỉ ra các hạn chế trong khâu chấm công, luân chuyển chứng từ và quản lý vật tư. Các giải pháp do tác giả đề xuất bám sát đặc điểm tổ chức thi công của doanh nghiệp, mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác quản trị chi phí và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại đơn vị.