Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Mai Thị Tiến đi sâu vào công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong lĩnh vực xây lắp – một ngành sản xuất vật chất có chu kỳ thi công kéo dài, địa bàn thi công phân tán ngoài trời, chịu tác động trực tiếp của điều kiện tự nhiên và thời tiết. Trong bối cảnh nền kinh tế cạnh tranh gay gắt, mục tiêu của các doanh nghiệp xây dựng là tối ưu hóa chi phí để gia tăng lợi nhuận mà vẫn bảo đảm yêu cầu chất lượng công trình theo thiết kế và hợp đồng nhận thầu. Việc theo dõi, tập hợp chi phí và tính toán giá thành công trình đòi hỏi tính chính xác, chi tiết cao; nếu công tác hạch toán không hợp lý sẽ dẫn đến thất thoát vốn, sai lệch kết quả kinh doanh và làm giảm năng lực cạnh tranh trong hoạt động đấu thầu.

Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Xây lắp Trường Thịnh là đơn vị có hơn 15 năm hoạt động, thực hiện nhiều gói thầu xây dựng hạ tầng giao thông quy mô lớn. Tuy nhiên, do đặc thù thi công nhiều hạng mục công trình phức tạp, việc tập hợp và quản lý chi phí phát sinh thực tế tại doanh nghiệp vẫn còn những khó khăn nhất định. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng hạch toán tại doanh nghiệp là yêu cầu cấp thiết được tác giả xác định nhằm tìm kiếm giải pháp hoàn thiện quy trình kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm.

Văn bản xác định các câu hỏi và mục tiêu nghiên cứu cụ thể như sau:

Câu hỏi nghiên cứu:

  1. Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Xây Lắp Trường Thịnh diễn ra như thế nào?
  2. Đánh giá về tình hình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Xây Lắp Trường Thịnh có những ưu điểm và nhược điểm gì?

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Xây Lắp Trường Thịnh; từ đó đánh giá công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp.
    2. Nghiên cứu và tìm hiểu thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Xây Lắp Trường Thịnh.
    3. Đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện công tác kế toán nói chung và công tác kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm nói riêng tại Công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Xây Lắp Trường Thịnh.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH MTV Xây Lắp Trường Thịnh (Tầng 3, số 50 đường Nguyễn Hữu Cảnh, Tòa nhà Tập Đoàn Trường Thịnh, phường Hải Thành, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình).
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu số liệu báo cáo tài chính và tình hình hoạt động của công ty trong 3 năm (2020 – 2022); dữ liệu chi tiết về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm được thu thập trọng tâm vào năm 2022.
  • Phạm vi nội dung: Khảo sát hệ thống chứng từ, sổ sách hạch toán thực tế phát sinh tại công trình Quốc lộ 45 – Mai Sơn (QL45 – Mai Sơn) trong năm 2022 để phân tích chuyên sâu.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các chuẩn mực, giáo trình kế toán chi phí và quy định pháp lý hiện hành tại Việt Nam:

  • Khái niệm nền tảng: Dẫn chiếu định nghĩa chi phí của Ủy ban Tiêu chuẩn Kế toán Quốc tế (IASC), giáo trình Kế toán chi phí của Huỳnh Lợi (Nhà xuất bản Giao thông vận tải, 2010), cùng Từ điển thuật ngữ tài chính - tín dụng của Bộ Tài chính về chi phí và giá thành sản phẩm.
  • Hệ thống văn bản pháp lý: Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính và Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/02/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 200/2014/TT-BTC.
  • Phân loại chi phí: Phân loại theo nội dung, tính chất kinh tế gồm 5 yếu tố (chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác); phân loại theo khoản mục chi phí gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công (chia thành chi phí thường xuyên và chi phí tạm thời), và chi phí sản xuất chung.
  • Phân loại giá thành: Phân loại theo thời điểm và cơ sở số liệu gồm giá thành dự toán, giá thành kế hoạch, giá thành thực tế (tuân thủ nguyên tắc: Giá thành dự toán ≥ Giá thành kế hoạch ≥ Giá thành thực tế); phân loại theo phạm vi gồm giá thành sản xuất khối lượng xây lắp hoàn chỉnh và giá thành sản xuất khối lượng xây lắp hoàn thành quy ước.
  • Phương pháp xác định sản phẩm dở dang: Đánh giá theo chi phí thực tế đối với công trình bàn giao một lần; đánh giá theo sản lượng hoàn thành tương đương hoặc theo chi phí định mức đối với công trình bàn giao nhiều lần.
  • Phương pháp tính giá thành: Phương pháp giản đơn (trực tiếp), phương pháp tỷ lệ, phương pháp hệ số và phương pháp tổng cộng chi phí.

Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn sau:

Phương pháp nghiên cứu Thao tác thực tế Mục đích áp dụng
Phỏng vấn trực tiếp Phỏng vấn Kế toán trưởng và nhân viên phòng Kế toán của công ty. Nắm bắt quy trình hạch toán, cách thức phân bổ chi phí, luân chuyển chứng từ và lịch sử đơn vị.
Nghiên cứu tài liệu Tham khảo giáo trình, văn bản luật, Thông tư 200, Thông tư 53, các báo cáo tài chính của công ty. Thiết lập khung lý luận và thu thập dữ liệu nguồn phục vụ đối chiếu thực trạng.
Quan sát thực tế Trực tiếp quan sát quy trình làm việc của phòng kế toán và thao tác trên phần mềm EFFECT EFFE. Tìm hiểu trình tự lập chứng từ, phê duyệt, nhập liệu phần mềm và khóa sổ kế toán.
So sánh So sánh số tuyệt đối và tương đối giữa các năm (2020 – 2022); đối chiếu chứng từ với sổ sách, sổ chi tiết với sổ cái. Phân tích biến động các khoản mục chi phí, doanh thu và đối chiếu giữa thực tế với lý thuyết.
Phân tích số liệu Xử lý số liệu thô thu thập từ sổ cái các tài khoản 621, 622, 623, 627, 154 năm 2022. Rút ra nhận định về hiệu quả quản lý chi phí và tính giá thành tại công trình khảo sát.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm báo cáo tài chính giai đoạn 2020 – 2022, bảng chấm công, bảng thanh toán lương, bảng tính khấu hao tài sản cố định, phiếu nhập - xuất kho, trích lục sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản chi phí của Công ty TNHH MTV Xây Lắp Trường Thịnh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các nguyên tắc lý luận về kế toán chi phí xây lắp theo Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành:

  • Bản chất và mối quan hệ: Chi phí sản xuất phản ánh mặt hao phí tài nguyên, còn giá thành phản ánh mặt kết quả sản xuất hoàn thành; hai chỉ tiêu thống nhất về chất nhưng khác nhau về lượng khi có chênh lệch chi phí sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ.
  • Tài khoản và phương pháp hạch toán:
    • Tài khoản 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp): Tập hợp chi phí vật liệu sử dụng trực tiếp cho từng hạng mục công trình; kết chuyển cuối kỳ sang Tài khoản 154, phần vượt định mức hạch toán vào Tài khoản 632.
    • Tài khoản 622 (Chi phí nhân công trực tiếp): Tập hợp tiền lương, tiền công của công nhân trực tiếp xây lắp; các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) không ghi vào Tài khoản 622 mà tính vào chi phí sản xuất chung.
    • Tài khoản 623 (Chi phí sử dụng máy thi công): Theo dõi chi phí xe máy thi công trực tiếp gồm 6 tài khoản cấp 2: TK 6231 (nhân công), TK 6232 (vật liệu), TK 6233 (dụng cụ sản xuất), TK 6234 (khấu hao máy thi công), TK 6237 (dịch vụ mua ngoài), TK 6238 (chi phí bằng tiền khác).
    • Tài khoản 627 (Chi phí sản xuất chung): Phản ánh chi phí tổ chức, quản lý tại các tổ đội, công trường; cuối kỳ kết chuyển sang Tài khoản 154 hoặc phân bổ theo tỷ lệ chi phí nhân công trực tiếp.
    • Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang): Nơi tổng hợp toàn bộ chi phí sản xuất (bên Nợ) để tính giá thành thực tế khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao (kết chuyển sang bên Nợ Tài khoản 632).
  • Đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành: Trình bày công thức đánh giá dở dang cuối kỳ theo chi phí thực tế, sản lượng tương đương và định mức; nêu rõ công thức tính giá thành thực tế bằng phương pháp giản đơn và phương pháp tỷ lệ dựa trên giá thành dự toán.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Một thành viên Xây lắp Trường Thịnh

Chương 2 mô tả chi tiết cơ cấu hoạt động và thực tiễn tổ chức công tác kế toán tại đơn vị khảo sát:

  • Đặc điểm doanh nghiệp: Tiền thân là Công ty Cổ phần Trường Thịnh 1 (thành lập ngày 15/01/2009), chuyển đổi mô hình thành Công ty TNHH MTV Xây Lắp Trường Thịnh vào ngày 26/01/2015 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3100462268 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Bình cấp, trực thuộc Công ty Cổ phần Tập đoàn Trường Thịnh.
  • Ngành nghề và các hợp đồng tiêu biểu: Xây dựng, sửa chữa công trình giao thông đường bộ, khai thác vật liệu xây dựng. Một số công trình tiêu biểu: Thi công thảm gói 1+2+3 BOT Quảng Bình (giá trị 68), thi công thảm gói 4+5+6 BOT Quảng Bình (giá trị 98), Gói thầu 7A Đường 565 Lệ Thủy (giá trị 15), Thảm đường tránh Đồng Hới (giá trị 6), Gói thầu số 21 tuyến kết nối 4 trừ cầu Đức Nghĩa từ cầu Nhật Lệ 2 đến đường Hồ Chí Minh nhánh Đông (giá trị 11.195.484.353 đồng), Sửa chữa trùng tu Đường tránh TP. Đồng Hới (giá trị 10.688.048.764 đồng).
  • Cơ cấu lao động năm 2023: Tổng số nhân sự là 156 người.
Tiêu chí phân loại Nhóm chỉ tiêu Số lượng (người) Cơ cấu (%)
Giới tính Nam 137 87,18% (87,82%)
Nữ 19 12,18%
Trình độ chuyên môn Đại học trở lên 51 32,69%
Cao đẳng 10 6,41%
Trung cấp 15 9,28%
Lao động phổ thông N/A Trên 50%
Tính chất lao động Lao động gián tiếp 42 26,92%
Lao động trực tiếp 114 73,08%
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Gồm 3 nhân sự chủ chốt: Kế toán trưởng (ông Nguyễn Văn Hòa phụ trách quản lý chung, phân tích tài chính, quyết toán thuế); Kế toán vật tư (bà Trương Thị Lý quản lý xuất nhập tồn kho, kiểm kê hàng hóa); Kế toán thanh toán, tiền lương, công nợ (bà Phạm Thị Tiền phụ trách thu chi tiền mặt, ngân hàng, công nợ và chấm công tính lương).
  • Chính sách kế toán áp dụng:
    • Áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC và Thông tư 53/2016/TT-BTC.
    • Niên độ kế toán: 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VND); nguyên tắc giá gốc.
    • Hàng tồn kho: Phương pháp thực tế đích danh; phương pháp khấu trừ thuế GTGT; khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.
    • Ứng dụng phần mềm kế toán EFFECT EFFE theo hình thức sổ Nhật ký chung.
  • Hạch toán chi phí tại công trình QL45 – Mai Sơn năm 2022:
    • Khảo sát việc lập chứng từ (phiếu nhập, phiếu xuất, bảng chấm công, bảng thanh toán lương, bảng tính khấu hao tài sản cố định tháng 5/2022).
    • Trích sổ cái và sổ chi tiết các tài khoản: TK 621, TK 622, TK 623, TK 627, và kết chuyển tổng hợp qua TK 154, lập thẻ tính giá thành công trình.

Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Xây Lắp Trường Thịnh

Dựa trên thực tiễn khảo sát, Chương 3 tập trung vào hai nội dung cốt lõi:

  • Đánh giá toàn diện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty TNHH MTV Xây Lắp Trường Thịnh, làm rõ những mặt làm được (ưu điểm) trong việc chấp hành chế độ kế toán, ứng dụng phần mềm máy tính, theo dõi chứng từ và phân bổ chi phí.
  • Chỉ ra các điểm tồn tại, vướng mắc trong khâu luân chuyển chứng từ tại công trường, việc theo dõi chi phí sử dụng máy thi công hoặc chi phí dở dang khi công trình kéo dài qua nhiều kỳ kế toán.
  • Đưa ra một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty, hướng tới việc chuẩn hóa định mức tiêu hao, tối ưu hóa các phân hệ hạch toán trên phần mềm EFFECT EFFE và kiểm soát chi phí thực tế so với dự toán.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể phản ánh đúng thực tế hạch toán tại doanh nghiệp:

  • Hệ thống hóa các quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC áp dụng cho kế toán tập hợp chi phí (TK 621, 622, 623, 627) và tính giá thành (TK 154, 632) trong môi trường doanh nghiệp xây lắp.
  • Thu thập và phân tích đầy đủ số liệu nhân sự năm 2023 của Công ty TNHH MTV Xây Lắp Trường Thịnh với 156 lao động (trong đó nam chiếm 87,18%, lao động trực tiếp chiếm 73,08%).
  • Ghi nhận hệ thống số liệu hợp đồng xây lắp cụ thể của công ty, bao gồm: Gói thầu số 21 tuyến kết nối 4 trừ cầu Đức Nghĩa từ cầu Nhật Lệ 2 đến đường Hồ Chí Minh nhánh Đông đạt 11.195.484.353 đồng; Hợp đồng sửa chữa, trùng tu Đường tránh TP. Đồng Hới đạt 10.688.048.764 đồng; cùng các gói thầu BOT Quảng Bình, gói 7A Đường 565 Lệ Thủy.
  • Mô tả chi tiết quy trình ghi nhận chi phí thực tế phát sinh tại công trình QL45 – Mai Sơn năm 2022 thông qua chứng từ gốc và giao diện hạch toán trên phần mềm EFFECT EFFE.
  • Đóng góp của tác giả: Đề tài đã gắn kết cơ sở lý thuyết kế toán xây dựng cơ bản vào một tình huống doanh nghiệp cụ thể, phản ánh đúng trình tự luân chuyển chứng từ từ công trường đến phòng kế toán, phân tích ưu điểm và tồn tại trong việc tập hợp chi phí xây lắp tại Công ty TNHH MTV Xây Lắp Trường Thịnh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có các giới hạn nghiên cứu được ghi nhận trong văn bản:

  • Hạn chế về dữ liệu và phạm vi: Do đặc thù chi phí sản xuất và tính giá thành của công ty gồm nhiều dự án, công trình diễn ra phức tạp, khóa luận chỉ giới hạn số liệu chi tiết chi phí và giá thành tại một công trình duy nhất là công trình QL45 – Mai Sơn trong năm 2022.
  • Hạn chế về thời gian và kiến thức: Tác giả tự nhận định do thời gian thực tập có hạn và kiến thức thực tiễn bước đầu nên việc bao quát toàn bộ hoạt động tài chính - kế toán đa dạng của công ty còn có những thiếu sót nhất định.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi đánh giá công tác hạch toán chi phí sang nhiều loại hình công trình xây dựng dân dụng, trạm trộn bê tông nhựa, hoặc phân tích chuỗi số liệu tài chính qua nhiều năm liên tục sau năm 2022 để hoàn thiện hệ thống kiểm soát chi phí nội bộ cho toàn bộ tập đoàn.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo thực tiễn hữu ích:

  • Đối với sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Cung cấp minh chứng thực tế về quy trình hạch toán chi phí xây lắp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, đặc biệt là cách thức tổ chức và phân chia các tài khoản chi tiết của Tài khoản 623 (Chi phí sử dụng máy thi công) mà các doanh nghiệp sản xuất thông thường không có.
  • Đối với kế toán viên tại các doanh nghiệp xây lắp: Cung cấp quy trình tham khảo về việc luân chuyển chứng từ từ công trường (giấy đề nghị cấp vật tư, phiếu nhập, phiếu xuất, bảng chấm công) đến các sổ chi tiết, sổ cái và thao tác nhập liệu thực tế trên phần mềm kế toán EFFECT EFFE.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH MTV Xây Lắp Trường Thịnh áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 và Thông tư sửa đổi số 53/2016/TT-BTC ngày 21/02/2016 của Bộ Tài chính. Hình thức kế toán được thực hiện trên máy tính bằng phần mềm EFFECT EFFE dựa trên hệ thống sổ Nhật ký chung.

2. Tài khoản Chi phí sử dụng máy thi công (TK 623) tại doanh nghiệp xây lắp gồm những tài khoản cấp 2 nào? Theo cơ sở lý luận được trình bày trong khóa luận, TK 623 có 6 tài khoản cấp 2 bao gồm: TK 6231 (Chi phí nhân công), TK 6232 (Chi phí nguyên, vật liệu), TK 6233 (Chi phí dụng cụ sản xuất), TK 6234 (Chi phí khấu hao máy thi công), TK 6237 (Chi phí dịch vụ mua ngoài), và TK 6238 (Chi phí bằng tiền khác).

3. Số liệu chi tiết về chi phí sản xuất và tính giá thành trong khóa luận được khảo sát tại công trình nào và vào năm nào? Tác giả thu thập và khảo sát số liệu chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công trình Quốc lộ 45 – Mai Sơn (QL45 – Mai Sơn) trong năm tài chính 2022.

4. Cơ cấu nhân sự của Công ty TNHH MTV Xây Lắp Trường Thịnh trong năm 2023 có đặc điểm gì nổi bật? Tổng nhân sự năm 2023 là 156 người, mang đặc thù rõ nét của ngành xây lắp: lao động nam chiếm đa số với 137 người (87,18%), lao động trực tiếp chiếm 73,08% (114 người); về trình độ chuyên môn, lao động có trình độ đại học trở lên chiếm 32,69% (51 người) và lao động phổ thông chiếm trên 50%.

5. Phòng Kế toán của Công ty TNHH MTV Xây Lắp Trường Thịnh được phân công nhân sự như thế nào? Bộ máy kế toán của công ty gồm 3 nhân sự: Kế toán trưởng là ông Nguyễn Văn Hòa, Kế toán vật tư là bà Trương Thị Lý, và Kế toán tiền mặt, tiền lương, công nợ là bà Phạm Thị Tiền.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Mai Thị Tiến đã phản ánh trung thực và toàn diện bức tranh hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty TNHH MTV Xây Lắp Trường Thịnh. Đề tài kết hợp chặt chẽ giữa hệ thống lý luận kế toán xây lắp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC với việc phân tích dữ liệu thực tế tại công trình QL45 – Mai Sơn năm 2022 thông qua phần mềm EFFECT EFFE. Các đánh giá và đề xuất trong công trình là cơ sở thiết thực giúp doanh nghiệp kiểm soát tốt chi phí thi công, chuẩn hóa số liệu kế toán và gia tăng hiệu quả quản trị tài chính.