Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và xu thế hội nhập quốc tế, ngành xây lắp phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Để tồn tại, thích ứng với yêu cầu khắt khe của thị trường và nâng cao hiệu quả kinh doanh, các doanh nghiệp xây lắp đòi hỏi phải xây dựng các chiến lược sản xuất và phương án quản lý phù hợp. Trong đó, công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp giữ vị trí then chốt, quyết định trực tiếp đến giá cả cạnh tranh, hiệu quả tài chính và sự thành bại của doanh nghiệp.

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn nhằm hiểu sâu sắc quy trình hạch toán chi phí trong thực tế và hoàn thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp, tác giả đã lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Đầu tư Xây dựng Số 2 Hà Nội”.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài gồm:

  1. Tìm hiểu, khảo sát tổng quan về lịch sử hình thành, đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Đầu tư Xây dựng Số 2 Hà Nội.
  2. Phân tích thực trạng tình hình tài chính của công ty qua các báo cáo tài chính giai đoạn 2004 - 2005.
  3. Đi sâu phản ánh thực tiễn công tác tổ chức hạch toán các khoản mục chi phí sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí máy thi công, chi phí sản xuất chung), quy trình luân chuyển chứng từ và trình tự vào sổ kế toán đối với từng công trình, hạng mục công trình.
  4. Đánh giá thực trạng quản lý và thực hành kế toán chi phí nhằm cung cấp cơ sở thực tiễn cho việc đề xuất các giải pháp hoàn thiện.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại doanh nghiệp xây lắp.
  • Phạm vi không gian: Công ty Đầu tư Xây dựng Số 2 Hà Nội (HACINCO No 2) và các đơn vị trực thuộc (trọng tâm khảo sát tại Xí nghiệp Xây lắp 201 cùng các công trình tiêu biểu như Công trình Nhà văn hóa Quận Tây Hồ, Mạng lưới cấp nước Cầu Diễn, Công trình Na Hang, Khách sạn Bình Minh...).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu phân tích tài chính và chứng từ thực tế phát sinh trong giai đoạn 2004 - 2005.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng các nguyên tắc, chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành áp dụng cho Doanh nghiệp Nhà nước, Luật Doanh nghiệp Nhà nước, Điều lệ của Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển Nhà Hà Nội, cùng các quy định trong Pháp lệnh Kế toán Thống kê. Cơ sở lý luận về kế toán tập trung vào:

  • Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất theo từng công trình, hạng mục công trình xây lắp.
  • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
  • Mô hình tổ chức bộ máy kế toán kết hợp (nửa tập trung nửa phân tán) tương ứng với đặc thù doanh nghiệp có nhiều đơn vị phụ thuộc không có tư cách pháp nhân.
  • Ứng dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung trên hệ thống phần mềm kế toán máy FAST.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả sử dụng bao gồm:

  • Phương pháp thu thập và khảo sát thực tế: Tiếp cận trực tiếp chứng từ gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, bảng thanh toán lương, bảng chấm công, hợp đồng thuê mướn lao động), sổ sách kế toán chi tiết, sổ cái các tài khoản chi phí và báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
  • Phương pháp nghiệp vụ kế toán: Vận dụng phương pháp chứng từ, tài khoản kế toán, ghi sổ kép và tổng hợp cân đối kế toán để mô tả trình tự luân chuyển số liệu.
  • Phương pháp phân tích tỷ số tài chính: Sử dụng các công thức tính toán tài chính doanh nghiệp để lượng hóa tỷ suất tự tài trợ, hiệu suất sử dụng tài sản cố định (TSCĐ), hiệu suất sử dụng tài sản lưu động (TSLĐ), tỷ suất thanh toán hiện hành và tỷ suất nợ trong 2 năm 2004 và 2005.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu kế toán thực tế, Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2004 - 2005 và hệ thống chứng từ luân chuyển giữa Phòng Tài chính - Kế toán Công ty Đầu tư Xây dựng Số 2 Hà Nội với Xí nghiệp Xây lắp 201.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Đầu tư Xây dựng Số 2 Hà Nội

Chương này tập trung trình bày bức tranh toàn diện về doanh nghiệp, cơ cấu tổ chức quản lý, tình hình tài chính và mô hình tổ chức công tác kế toán chung của công ty.

Công ty Đầu tư Xây dựng Số 2 Hà Nội (tên giao dịch quốc tế: Hanoi Construction and Investment Company No 2 - HACINCO No 2, thương hiệu HACINCO đăng ký tại Cục Sở hữu Công nghiệp) là doanh nghiệp Nhà nước xếp hạng 1, hạch toán kinh tế độc lập. Tiền thân là Công ty Xây dựng Nhà ở Số 2 Hà Nội thành lập ngày 15/06/1976 theo quyết định của UBND TP Hà Nội; đến ngày 01/01/1994 sáp nhập với Công ty Đầu tư và Phát triển Đô thị Hà Nội. Trước năm 1999 công ty trực thuộc Sở Xây dựng Hà Nội, từ năm 1999 chuyển về trực thuộc Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển Nhà Hà Nội. Doanh nghiệp bao gồm nhiều đơn vị trực thuộc như Xí nghiệp Xây lắp 201, 202, 203, Xí nghiệp Vật tư - Xe máy, Xí nghiệp Thương mại dịch vụ, Xí nghiệp Cơ điện, Xí nghiệp Dịch vụ kinh doanh nhà, Xí nghiệp Quản lý xây lắp số 1, số 2, Khách sạn HACINCO... Các dự án tiêu biểu đã thực hiện gồm Tháp HACINCO, Làng sinh viên HACINCO (phục vụ hơn 8.000 sinh viên).

Tình hình tài chính của công ty trong hai năm 2004 - 2005 được tổng hợp qua bảng số liệu sau:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2004 (VNĐ) Năm 2005 (VNĐ)
Tổng tài sản cố định (TSCĐ) 77.846.045.511 82.541.252.580
Tổng tài sản lưu động (TSLĐ) 183.116.301.591 218.903.100.077
Tổng Tài sản / Tổng nguồn vốn 260.962.347.102 301.444.352.657
Tổng Nợ phải trả 252.119.422.693 292.317.632.677
Tổng Nguồn vốn chủ sở hữu (CSH) 8.842.924.409 9.126.719.980
Doanh thu thuần 117.167.410.056 134.292.537.709
Giá vốn hàng bán 102.494.685.704 113.386.209.382
Lợi nhuận gộp 14.672.724.352 20.906.328.327
Chi phí bán hàng 12.667.881.458 17.762.387.495
Chi phí quản lý doanh nghiệp 3.199.373.938 3.529.394.582
Lợi nhuận thuần từ HĐKD -3.133.918.152 -2.417.847.754
Lãi khác 1.180.672.888 1.276.795.112
Tổng lợi nhuận trước thuế -1.953.245.264 -1.141.052.642
Thuế TNDN 0 0
Lợi nhuận sau thuế -1.953.245.264 -1.141.052.642

Phân tích các chỉ tiêu tài chính cơ bản:

  • Tỷ suất tự tài trợ: Năm 2004 đạt 3,39%; năm 2005 giảm xuống 3,03%, cho thấy mức độ tự chủ tài chính của doanh nghiệp rất thấp, nguồn tài sản chủ yếu hình thành từ vốn vay và vốn cấp từ Tổng công ty.
  • Hiệu suất sử dụng TSCĐ: Năm 2004 đạt 29,77 lần; năm 2005 giảm xuống 28,60 lần.
  • Hiệu suất sử dụng TSLĐ: Tăng từ 2,66 lần (năm 2004) lên 3,75 lần (năm 2005), cho thấy hiệu quả luân chuyển tài sản lưu động được cải thiện.
  • Tỷ suất thanh toán hiện hành: Năm 2004 đạt 72,63%; năm 2005 đạt 74,88%, phản ánh khả năng bảo đảm nợ ngắn hạn bằng TSLĐ còn ở mức thấp.
  • Tỷ suất nợ: Năm 2004 ở mức 96,61%; năm 2005 tăng lên 96,97%, phản ánh gánh nặng nợ phải trả rất lớn trong cơ cấu tổng nguồn vốn.

Về tổ chức bộ máy quản lý, công ty vận hành dưới sự điều hành của 01 Giám đốc (do UBND TP Hà Nội bổ nhiệm) và 02 Phó Giám đốc. Các phòng ban nghiệp vụ và xí nghiệp trực thuộc hoạt động theo cơ chế phân cấp quản lý.

Về tổ chức bộ máy kế toán, do các đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân nên công ty áp dụng mô hình tổ chức kế toán nửa tập trung nửa phân tán. Cơ cấu phòng Tài chính - Kế toán gồm:

  • Kế toán trưởng: Quản lý chung, theo dõi công tác tài chính, vốn, giao dịch ngoài, kiêm theo dõi Hợp doanh SGH, Xí nghiệp Quản lý Xây lắp 1 và 2.
  • Phó phòng phụ trách chi phí - giá thành: Theo dõi chi phí, giá thành và hạch toán tại Xí nghiệp Thương mại dịch vụ, Hợp doanh SGH.
  • Phó phòng phụ trách doanh thu - tổng hợp BCTC: Theo dõi Xí nghiệp Vật tư - Xe máy và mảng đối ngoại (vốn, thuế).
  • Chuyên viên kế toán TSCĐ và thuế: Theo dõi Xí nghiệp Cơ điện và Khách sạn Thể thao.
  • Chuyên viên kế toán Vật liệu, Tiền lương: Theo dõi Xí nghiệp Xây lắp 203, Xí nghiệp Dịch vụ và Kinh doanh nhà.
  • Chuyên viên kế toán Công nợ, Tiền tệ, Vốn vay: Theo dõi Xí nghiệp Xây lắp 201 và 202.
  • Thủ quỹ: Kiêm theo dõi thực hiện chế độ BHXH, BHYT.
  • Kế toán tại các xí nghiệp, đơn vị trực thuộc.

Các phần hành kế toán được tin học hóa trên phần mềm FAST theo hình thức Nhật ký chung, gồm: Phần hành vốn bằng tiền (TK 111, 112, 113); Phần hành chi phí - giá thành (TK 621, 622, 623, 627, 154, 641, 642); Phần hành doanh thu và xác định kết quả (TK 337, 511, 512, 515, 632, 635, 711, 811, 911, 421); Phần hành thuế và các khoản phải nộp NSNN (TK 133, 333).

Chương 2: Thực tiễn công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Đầu tư Xây dựng Số 2 Hà Nội

Chương này đi sâu mô tả chi tiết phương pháp, quy trình thu thập chứng từ và hạch toán kế toán chi phí sản xuất thực tế tại công ty và xí nghiệp xây lắp trực thuộc.

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất được xác định là từng công trình, hạng mục công trình xây lắp cụ thể. Phương pháp tập hợp là hạch toán trực tiếp cho từng công trình, hạng mục hoặc hợp đồng; đối với các chi phí gián tiếp liên quan nhiều công trình, kế toán tổng hợp và phân bổ định kỳ vào cuối tháng hoặc quý. Mỗi công trình đều được mở sổ chi tiết chi phí tại xí nghiệp và tổng hợp về Phòng Tài chính - Kế toán Công ty.

Nội dung hạch toán các yếu tố chi phí chủ yếu:

1. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621):

  • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (xi măng, cát vàng, đá răm, đá hộc, thép Fi6, Fi8, Fi10...) chiếm tỷ trọng rất cao, khoảng 80% giá thành công trình.
  • Hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên qua TK 152. Đối với công trình xa, nhằm tiết kiệm chi phí vận chuyển và kho bãi, nhân viên thu mua tiến hành mua vật tư trực tiếp tại nơi thi công căn cứ theo định mức kỹ thuật.
  • Trình tự luân chuyển chứng từ: Đội trưởng lập giấy đề nghị tạm ứng -> Giám đốc xí nghiệp duyệt -> Phòng kế toán xí nghiệp tạm ứng tiền -> Mua vật tư tại chân công trình, nhận Hóa đơn GTGT (Mẫu 101) -> Lập Phiếu nhập kho (Mẫu 103), Phiếu xuất kho (Mẫu 102), Bảng kê chi tiết nhập kho (Mẫu 105), Bảng kê chi tiết xuất kho (Mẫu 104) -> Lập Bảng kê hoàn ứng vật tư (Mẫu 106) kèm Giấy đề nghị hoàn ứng (Mẫu 107) -> Phòng Tài chính - Kế toán công ty kiểm tra tính hợp lệ -> Vào Nhật ký chung (Mẫu 108), Sổ chi tiết TK 152 (Mẫu 109), Sổ chi tiết TK 621 (Mẫu 110) cho từng công trình và Sổ cái TK 621, kết chuyển sang TK 154 cuối kỳ.

2. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622):

  • Chi phí nhân công gồm lao động trực tiếp thi công và lao động gián tiếp tại hiện trường (bảo vệ, cấp dưỡng, cán bộ chỉ huy). Tài khoản 622 được mở chi tiết theo từng công trình (như CT Nhà văn hóa Quận Tây Hồ, CT Tân Thịnh, CT Làng sinh viên HACINCO...).
  • Đối với công nhân trực tiếp: Do tính chất lưu động, công ty chủ yếu ký hợp đồng thuê mướn nhân công ngắn hạn tại địa phương nơi thi công (Hợp đồng thuê mướn nhân công - Mẫu số 201). Lương được trả theo sản phẩm căn cứ vào đơn giá khoán và theo dõi qua Bảng chấm công (Mẫu số 202). Tổ trưởng phân chia tiền công qua Bảng thanh toán tiền nhân công (Mẫu số 203). Sau khi công việc hoàn thành, đội trưởng thi công và tổ trưởng nghiệm thu, lập Biên bản đối chiếu và nghiệm thu chất lượng (Mẫu số 204), lập Bảng kê chứng từ thanh toán tiền tạm ứng (Mẫu số 205) và Giấy đề nghị hoàn ứng gửi kế toán xí nghiệp kiểm tra.
  • Đối với lao động gián tiếp: Áp dụng hình thức trả lương theo thời gian căn cứ vào hợp đồng lao động và Bảng chấm công.
  • Trình tự vào sổ: Dữ liệu từ các chứng từ trên được kế toán xí nghiệp kiểm tra, nhập vào phần mềm để ghi Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 622 và Sổ cái TK 622, sau đó tổng hợp gửi về Phòng Tài chính - Kế toán Công ty định kỳ.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả thực tiễn sản xuất kinh doanh và quản lý tài chính tại doanh nghiệp:

  • Hoạt động tiêu thụ và doanh thu có sự tăng trưởng trong giai đoạn khảo sát: Doanh thu thuần năm 2005 đạt 134.292.537.709 VNĐ, tăng 1,15 lần so với mức 117.167.410.056 VNĐ của năm 2004; lợi nhuận gộp tăng từ 14.672.724.352 VNĐ lên 20.906.328.327 VNĐ.
  • Về cấu trúc tài chính, công ty duy trì tỷ suất nợ rất cao (96,61% năm 2004 và 96,97% năm 2005), tỷ suất tự tài trợ thấp (khoảng 3,03% - 3,39%), kết quả kinh doanh còn lỗ thuần (-1.953.245.264 VNĐ năm 2004 và -1.141.052.642 VNĐ năm 2005). Điều này khẳng định tầm quan trọng cấp bách của việc tối ưu hóa chi phí sản xuất và giá thành xây lắp.
  • Về tổ chức kế toán, công ty đã xây dựng được mô hình tổ chức kế toán nửa tập trung nửa phân tán phù hợp với mạng lưới xí nghiệp trực thuộc; ứng dụng thành công phần mềm FAST giúp tự động hóa quá trình ghi chép từ chứng từ gốc vào hệ thống sổ chi tiết, sổ tổng hợp và báo cáo tài chính.

Về đóng góp mô tả học thuật:

  • Khóa luận đã hệ thống hóa và làm rõ quy trình thực tế hạch toán chi phí nguyên vật liệu và nhân công trong điều kiện thi công phân tán tại ngành xây dựng, đặc biệt là phương thức thu mua vật tư tại chỗ và ký kết hợp đồng khoán việc với lao động địa phương.
  • Cung cấp bộ hồ sơ chứng từ kế toán thực tế hoàn chỉnh (hợp đồng thuê khoán, biên bản nghiệm thu, bảng thanh toán tiền nhân công, bảng kê hoàn ứng, sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản 152, 621, 622).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Văn bản tài liệu khảo sát chủ yếu tập trung vào thực trạng hạch toán ban đầu của hai yếu tố chi phí chính (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp TK 621 và chi phí nhân công trực tiếp TK 622) tại Xí nghiệp Xây lắp 201; chưa trình bày đầy đủ chi tiết hạch toán chi phí sử dụng máy thi công (TK 623), chi phí sản xuất chung (TK 627), quy trình tính toán phân bổ sản phẩm dở dang cuối kỳ trên TK 154 và các giải pháp hoàn thiện cụ thể ở phần sau của chuyên đề.
  • Hướng mở rộng nghiên cứu: Khảo sát toàn diện phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí máy thi công, chi phí sản xuất chung; nghiên cứu các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang phù hợp với đặc thù xây lắp; đề xuất các biện pháp hoàn thiện quản lý định mức vật tư, kiểm soát chi phí nhân công thuê ngoài và cơ cấu lại nguồn vốn nhằm giảm tỷ suất nợ.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận, chuyên đề tốt nghiệp về hạch toán chi phí và tính giá thành tại các doanh nghiệp xây lắp.

Các nội dung có giá trị tham khảo cao gồm:

  • Mô hình tổ chức bộ máy kế toán kết hợp nửa tập trung nửa phân tán tại doanh nghiệp xây dựng có nhiều xí nghiệp thành viên phụ thuộc.
  • Quy trình luân chuyển chứng từ tạm ứng, thanh toán, hoàn ứng vật tư thu mua tại chân công trình.
  • Phương pháp quản lý và biểu mẫu hạch toán lao động thuê ngoài, khoán khối lượng công việc theo tổ đội thi công xây lắp.
  • Quy trình hạch toán và xử lý số liệu trên phần mềm kế toán FAST theo hình thức Nhật ký chung.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Đầu tư Xây dựng Số 2 Hà Nội thuộc mô hình sở hữu nào và cơ cấu tổ chức ra sao? Công ty là doanh nghiệp Nhà nước xếp hạng 1, hạch toán kinh tế độc lập, trực thuộc Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển Nhà Hà Nội (từ năm 1999). Cơ cấu quản lý gồm Ban Giám đốc (01 Giám đốc, 02 Phó Giám đốc), các phòng ban chức năng và các đơn vị phụ thuộc như Xí nghiệp Xây lắp 201, 202, 203, Xí nghiệp Vật tư - Xe máy, Xí nghiệp Thương mại dịch vụ, Xí nghiệp Cơ điện, Khách sạn HACINCO...

2. Tỷ suất nợ và khả năng tự tài trợ của HACINCO No 2 trong 2 năm 2004 - 2005 ở mức nào? Công ty có tỷ suất nợ rất cao, chiếm 96,61% năm 2004 (Nợ phải trả 252,12 tỷ / Tổng nguồn vốn 260,96 tỷ VNĐ) và tăng lên 96,97% năm 2005 (Nợ phải trả 292,32 tỷ / Tổng nguồn vốn 301,44 tỷ VNĐ). Tỷ suất tự tài trợ ở mức rất thấp, đạt 3,39% năm 2004 và giảm xuống 3,03% năm 2005.

3. Tại sao công ty áp dụng mô hình tổ chức bộ máy kế toán nửa tập trung nửa phân tán? Do công ty có quy mô lớn, hoạt động đa ngành với nhiều đơn vị, xí nghiệp thành viên trực thuộc (XN 201, 202, 203, XN Cơ điện...) nhưng các đơn vị này không có tư cách pháp nhân độc lập. Mô hình này cho phép các xí nghiệp tự theo dõi, hạch toán chứng từ ban đầu và mở sổ chi tiết, sau đó định kỳ tổng hợp số liệu về Phòng Tài chính - Kế toán của công ty để lập báo cáo tài chính chung.

4. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại công trình ở xa được công ty quản lý và mua sắm như thế nào? Nhằm khắc phục hạn chế về kho bãi và tiết kiệm chi phí vận chuyển, vật tư tại các công trình ở xa được nhân viên mua trực tiếp tại địa phương căn cứ vào định mức kinh tế kỹ thuật từng giai đoạn. Đội trưởng công trình lập đề nghị tạm ứng vốn, thực hiện mua vật tư, lập phiếu nhập/xuất kho và bảng kê hoàn ứng vật tư kèm hóa đơn GTGT để Phòng Kế toán công ty kiểm tra và vào sổ kế toán.

5. Lực lượng công nhân trực tiếp thi công xây lắp tại công ty được tuyển dụng và thanh toán lương theo hình thức nào? Công ty chủ yếu thuê mướn lao động trực tiếp tại địa phương nơi thi công thông qua hợp đồng kinh tế thuê mướn nhân công ngắn hạn theo công trình. Tiền lương được trả theo hình thức lương sản phẩm dựa trên đơn giá khối lượng hoàn thành, theo dõi qua bảng chấm công, bảng thanh toán tiền nhân công và biên bản đối chiếu nghiệm thu chất lượng giữa giám sát công trình và tổ trưởng lao động.

Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp đã phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức quản lý sản xuất, tình hình tài chính và thực tiễn công tác kế toán chi phí sản xuất tại Công ty Đầu tư Xây dựng Số 2 Hà Nội giai đoạn 2004 - 2005. Nghiên cứu làm rõ quy trình tổ chức kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và nhân công trực tiếp theo đối tượng từng công trình xây lắp trong điều kiện vận hành phần mềm FAST và mô hình kế toán nửa tập trung nửa phân tán. Toàn bộ số liệu tài chính, biểu mẫu luân chuyển chứng từ và trích xuất sổ kế toán trong văn bản phản ánh chân thực đặc thù hạch toán của một doanh nghiệp xây lắp Nhà nước trong thực tế.