Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận giữ vai trò chi phối toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Để tồn tại và nâng cao năng lực cạnh tranh, các doanh nghiệp luôn tìm kiếm các giải pháp nhằm hạ giá thành và nâng cao chất lượng sản phẩm. Đối với ngành xây dựng cơ bản, việc quản lý chi phí và tính đúng, tính đủ giá thành sản phẩm mang tính chất quyết định đến hiệu quả kinh doanh do đặc thù sản phẩm có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, thời gian thi công kéo dài và giá trị dự toán cao.

Ngành xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất độc lập có chức năng tái sản xuất tài sản cố định cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Sản phẩm xây lắp luôn gắn liền với một địa điểm cố định trên đất liền, mặt nước hay thềm lục địa; nơi sản xuất đồng thời là nơi tiêu thụ và đưa công trình vào khai thác sử dụng. Quá trình thi công ngoài trời chịu ảnh hưởng trực tiếp từ điều kiện địa hình, thời tiết, khí hậu, dẫn đến tính không ổn định trong việc phát sinh chi phí. Mặt khác, các công trình đều được thực hiện theo đơn đặt hàng, thiết kế kỹ thuật riêng và phương thức đấu thầu theo quy định của Nhà nước. Do đó, việc tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là nhiệm vụ trọng tâm nhằm kiểm soát chi phí thực tế so với dự toán trúng thầu.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành công tác xây lắp trong các doanh nghiệp xây dựng.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Xí nghiệp 105 thuộc Công ty Xây dựng số 1.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí và giá thành tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát thực tế tại Xí nghiệp 105 và các công trình do Công ty Xây dựng số 1 trực tiếp thi công (điển hình là công trình Trần Quang Khải).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh các năm 1998, 1999 và định hướng năm 2000; các chứng từ, sổ kế toán phát sinh trong tháng 12 năm 1999.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài dựa trên bản chất kinh tế của chi phí sản xuất và giá thành trong ngành xây lắp:

  • Chi phí sản xuất xây lắp: Toàn bộ hao phí về lao động sống ($V$), lao động vật hóa ($C$) chi ra trong một thời kỳ nhất định để hoàn thành khối lượng xây lắp, biểu hiện dưới dạng giá trị $G_{xl} = C + V + m$.
  • Giá thành sản phẩm xây lắp: Biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh cấu thành nên khối lượng công trình, hạng mục công trình hoàn thành được nghiệm thu bàn giao và chấp nhận thanh toán. Giá thành mang tính cá biệt cho từng đối tượng xây lắp và được phân chia thành: giá thành dự toán, giá thành kế hoạch và giá thành thực tế ($Z_{dt} > Z_{kh} > Z_{tt}$).
  • Hệ thống phân loại chi phí: Phân loại theo nội dung kinh tế (nguyên vật liệu, nhân công, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền) và phân loại theo công dụng kinh tế (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí khác).
Tiêu thức phân loại Các yếu tố / Khoản mục chi phí cấu thành Mục đích sử dụng
Theo nội dung kinh tế Chi phí nguyên nhiên vật liệu, Chi phí nhân công, Chi phí khấu hao TSCĐ, Chi phí dịch vụ mua ngoài, Chi phí khác bằng tiền Phân tích kết cấu, tỷ trọng chi phí phục vụ lập dự toán kinh doanh kỳ sau
Theo công dụng kinh tế Chi phí NVL trực tiếp (TK 621), Chi phí NC trực tiếp (TK 622), Chi phí sử dụng máy thi công (TK 623), Chi phí sản xuất chung (TK 627) Tập hợp chi phí theo đối tượng để tính giá thành thực tế sản phẩm xây lắp

Cơ sở văn bản pháp lý được áp dụng:

  • Điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 42/CP ngày 16/07/1996 của Chính phủ.
  • Thông tư số 23 BXDNKT ngày 15/12/1994 của Bộ Xây dựng về lập dự toán xây lắp.
  • Hệ thống tài khoản kế toán ban hành theo Quyết định số 1141 TC/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ Tài chính.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp phân tích, tổng hợp lý luận kinh tế và kế toán.
  • Phương pháp kế toán: phương pháp chứng từ, phương pháp tài khoản - đối ứng, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
  • Phương pháp nghiên cứu thực địa, thu thập số liệu thông qua hệ thống chứng từ gốc (phiếu xuất kho, hợp đồng giao khoán, bảng thanh toán lương), sổ chi tiết và sổ cái tại phòng Tài chính Kế toán công ty.

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Lý luận chung về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành công tác xây lắp ở doanh nghiệp xây dựng

Chương này trình bày cơ sở lý luận về đặc điểm ngành xây dựng cơ bản ảnh hưởng trực tiếp đến hạch toán kế toán. Tác giả phân tích các yêu cầu quản lý đầu tư xây dựng, nhiệm vụ của kế toán chi phí - giá thành và vai trò của hạch toán kinh tế trong việc tiết kiệm hao phí sản xuất.

Nội dung trọng tâm gồm việc xác định đối tượng tập hợp chi phí (theo công trình, hạng mục công trình hoặc đơn đặt hàng) và đối tượng tính giá thành (công trình, hạng mục công trình hoặc khối lượng quy ước hoàn thành bàn giao). Về phương pháp tập hợp chi phí, chương này mô tả hai phương pháp cơ bản: phương pháp trực tiếp (đối với chi phí gắn liền với một đối tượng) và phương pháp phân bổ gián tiếp (đối với chi phí chung liên quan nhiều đối tượng theo hệ số $H = \frac{C}{T}$).

Trình tự kế toán chi phí theo phương pháp kê khai thường xuyên được hệ thống hóa qua các tài khoản:

  • Tài khoản 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp): Tập hợp chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ, vật liệu luân chuyển (ván khuôn, cốp pha) xuất dùng trực tiếp cho công trình.
  • Tài khoản 622 (Chi phí nhân công trực tiếp): Phản ánh tiền lương, phụ cấp lương và các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp thi công.
  • Tài khoản 623 (Chi phí sử dụng máy thi công): Sử dụng khi thi công theo phương thức hỗn hợp (kết hợp thủ công và máy), tập hợp chi phí nhiên liệu, khấu hao, sửa chữa máy.
  • Tài khoản 627 (Chi phí sản xuất chung): Tập hợp chi phí quản lý, phục vụ tại các tổ đội, phân xưởng thi công qua 6 tiểu khoản.
  • Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang): Tổng hợp toàn bộ chi phí sản xuất để tính giá thành công trình.

Chương này cũng trình bày các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ (theo chi phí dự toán, theo tỷ lệ hoàn thành tương đương, theo giá trị dự toán) và các phương pháp tính giá thành thực tế (phương pháp giản đơn/trực tiếp, phương pháp theo đơn đặt hàng, phương pháp tính theo định mức qua 3 bước xác định chênh lệch thay đổi và thoát ly định mức).

Phần II: Tình hình thực tế tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở xí nghiệp 105 - công ty xây dựng số 1

Chương này đi sâu vào thực tế tổ chức sản xuất và hạch toán tại Công ty Xây dựng số 1 (trực thuộc Tổng công ty Xây dựng Hà Nội, trụ sở tại 59 Quang Trung, Hà Nội). Công ty được thành lập ngày 07/07/1960, hiện quản lý 6 xí nghiệp trực thuộc. Từ ngày 01/01/1995, công ty chuyển từ mô hình hạch toán phân tán sang hạch toán tập trung. Bộ máy kế toán gồm 10 người, tổ chức ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung trên hệ thống máy vi tính kết nối mạng nội bộ.

Hoạt động quản lý chi phí gắn liền với Quy chế giao khoán nội bộ (theo quy chế 189) giữa Công ty và các xí nghiệp trực thuộc:

  • Tỷ lệ giao khoán từ 80% đến 90% giá trị quyết toán công trình được duyệt.
  • Phần còn lại (10% - 20%) nộp về công ty để chi trả thuế doanh thu, thuế lợi tức, tiền sử dụng vốn ngân sách, lãi vay ngân hàng, chi phí quản lý và trích lập các quỹ.
  • Phân phối kết quả: nếu có lãi, xí nghiệp nộp 25% thuế thu nhập doanh nghiệp, 75% còn lại lập quỹ khen thưởng (trong đó Giám đốc xí nghiệp và Phụ trách kế toán hưởng 10%); nếu lỗ, xí nghiệp tự bù đắp.

Quy trình kế toán chi phí thực tế tại công trình Trần Quang Khải (tháng 12/1999) được thể hiện cụ thể:

  1. Kế toán chi phí NVL trực tiếp (TK 621): Sử dụng Phiếu xuất kho, Bảng chi tiết xuất vật tư, công cụ dụng cụ. Đối với vật liệu luân chuyển (gỗ cốp pha trị giá 36.000 đồng, luân chuyển 7 lần) và công cụ dụng cụ (dụng cụ sản xuất trị giá 3.000 đồng, phân bổ 4 năm), giá trị được theo dõi qua TK 1421 trước khi phân bổ dần vào TK 627.
  2. Kế toán chi phí NC trực tiếp (TK 622): Quản lý qua hai nhóm lao động: lao động trong biên chế (trả lương theo sản phẩm, trích 15% BHXH, 2% BHYT trên lương cơ bản và 2% KPCĐ trên lương thực tế) và lao động thuê ngoài (trả theo Hợp đồng làm khoán và bảng chấm công, trích 2% KPCĐ).
  3. Quy trình tổng hợp: Từ chứng từ gốc và các bảng phân bổ, số liệu được nạp vào phần mềm kế toán để ghi sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 621, 622, 627 và các Sổ chi tiết chi phí sản xuất theo từng công trình.
[Chứng từ gốc / Hợp đồng khoán] 

Phần III: Một số nhận xét và đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán ở công ty xây dựng số 1

Nội dung phần này đưa ra các đánh giá tổng hợp về thực trạng hạch toán chi phí và giá thành tại đơn vị:

  • Đánh giá ưu điểm: Mô hình hạch toán tập trung kết hợp tin học hóa giúp cung cấp thông tin kịp thời; cơ chế giao khoán nội bộ nâng cao tinh thần tự chủ và trách nhiệm vật chất của các xí nghiệp thành viên; việc theo dõi chi tiết chi phí theo từng công trình tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm soát giá thành.
  • Đề xuất hoàn thiện: Hoàn thiện phương pháp hạch toán chi phí máy thi công cho phù hợp với từng hình thức thi công; hoàn thiện tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung; cải tiến công tác lập dự toán và kiểm soát chênh lệch chi phí thực tế so với định mức giao khoán nhằm nâng cao hiệu quả hạ giá thành sản phẩm xây lắp.

Kết quả và đóng góp

Tài liệu phản ánh các chỉ tiêu kinh tế cơ bản mà Công ty Xây dựng số 1 đạt được và xây dựng cho giai đoạn khảo sát:

Chỉ tiêu kinh tế Đơn vị tính Thực hiện 1998 Thực hiện 1999 Dự kiến 2000
Giá trị tổng sản lượng 1.000 đồng 160.000 - -
Doanh thu tiêu thụ 1.000 đồng 50.000 - -
Tổng số lao động Người 707 710 710
Thu nhập bình quân Đồng/người/tháng 809.000 - -
Nộp ngân sách Nhà nước 1.000 đồng 2.000 - -

Đóng góp thực tiễn của công trình nghiên cứu:

  • Mô tả chi tiết việc vận dụng chế độ kế toán theo Quyết định 1141 TC/CĐKT và Thông tư 23 BXDNKT vào điều kiện cụ thể của một doanh nghiệp xây lắp quy mô lớn.
  • Làm rõ phương thức hạch toán các nghiệp vụ đặc thù trong xây dựng: phân bổ chi phí vật liệu luân chuyển (ván khuôn, giàn giáo) qua tài khoản chi phí trả trước (TK 142), cơ chế thanh toán lương khoán theo khối lượng hoàn thành cho các tổ đội thi công (như tổ Nề tại công trình Trần Quang Khải).
  • Cung cấp dẫn chứng thực tế về quy trình xử lý dữ liệu kế toán từ chứng từ ban đầu lên sổ Nhật ký chung và Sổ Cái bằng phần mềm máy vi tính trong giai đoạn đầu hiện đại hóa công tác kế toán ngành xây dựng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phạm vi khảo sát tập trung chủ yếu vào số liệu của một số công trình cụ thể (như công trình Trần Quang Khải) tại Xí nghiệp 105 trong thời gian tháng 12 năm 1999, chưa bao quát toàn bộ các dự án đa dạng của 6 xí nghiệp trực thuộc.
  • Tài liệu tập trung vào hạch toán kế toán tài chính phục vụ quyết toán, chưa đi sâu phân tích hệ thống kế toán quản trị chi phí chi tiết theo từng công đoạn kỹ thuật phức tạp.

Hướng nghiên cứu mở rộng:

  • Nghiên cứu mô hình kế toán quản trị chi phí xây dựng nhằm kiểm soát chi phí tức thời theo từng điểm dừng kỹ thuật của công trình.
  • Hoàn thiện phương pháp hạch toán chi phí máy thi công và phân bổ chi phí gián tiếp trong điều kiện cơ giới hóa đồng bộ công tác thi công xây lắp.

Giá trị tham khảo

Tài liệu có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán và Kinh tế xây dựng: Nắm vững phương pháp luận và kỹ thuật hạch toán các khoản mục chi phí trực tiếp (TK 621, 622), chi phí chung (TK 627) và phương pháp xác định giá thành sản phẩm xây dựng.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp xây lắp: Tham khảo mẫu biểu thực tế về hợp đồng giao khoán, bảng chi tiết xuất vật tư luân chuyển, bảng phân tích tiền lương và quy trình tổ chức ghi sổ Nhật ký chung trên máy vi tính.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Xây dựng số 1 áp dụng hình thức tổ chức bộ máy kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Từ ngày 01/01/1995, công ty áp dụng mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung tại văn phòng công ty (phòng Kế toán gồm 10 người) và sử dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung trên hệ thống máy vi tính.

2. Cơ chế giao khoán nội bộ giữa Công ty và Xí nghiệp 105 được quy định như thế nào?
Công ty áp dụng mức giao khoán từ 80% đến 90% giá trị quyết toán công trình được duyệt; 10% đến 20% còn lại dùng để nộp thuế, chi trả vốn ngân sách, lãi vay, chi phí quản lý cấp trên và lập quỹ của xí nghiệp.

3. Việc trích các khoản theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ) tại công ty được phân biệt ra sao giữa các đối tượng lao động?
Đối với cán bộ công nhân viên trong danh sách biên chế: trích 15% BHXH, 2% BHYT tính theo lương cơ bản và 2% KPCĐ tính theo lương thực tế. Đối với lao động thuê ngoài danh sách: không trích BHXH và BHYT từng tháng (đã cấu thành trong đơn giá khoán), chỉ trích 2% KPCĐ.

4. Kế toán công ty xử lý chi phí vật liệu luân chuyển và công cụ dụng cụ xuất dùng tại công trường như thế nào?
Giá trị vật liệu luân chuyển (như gỗ cốp pha) và công cụ dụng cụ xuất kho được tập hợp vào tài khoản chi phí trả trước (TK 1421), sau đó phân bổ dần vào chi phí sản xuất chung (TK 627) theo số lần luân chuyển hoặc thời gian sử dụng quy định.

5. Khối lượng xây lắp hoàn thành quy ước phải thỏa mãn những điều kiện gì để được tính giá thành?
Khối lượng này phải nằm trong thiết kế, bảo đảm chất lượng kỹ thuật, được xác định cụ thể, được chủ đầu tư nghiệm thu chấp nhận thanh toán và phải đạt đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý theo quy định thi công.

Kết luận

Khóa luận đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành trong ngành xây dựng cơ bản. Công trình phản ánh trung thực thực trạng tổ chức hạch toán chi phí tại Xí nghiệp 105 - Công ty Xây dựng số 1 trong bối cảnh thực hiện cơ chế giao khoán nội bộ và tin học hóa công tác kế toán. Các phân tích về luân chuyển chứng từ và phương pháp tính giá thành cung cấp cơ sở thực tiễn giá trị cho việc hoàn thiện hệ thống kế toán doanh nghiệp xây lắp.