Luận văn thạc sĩ: Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Ban QLDA xây dựng TP. Bắc Ninh

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của ban quản lý dự án xây dựng thành phố bắc ninh, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện pháp hoàn

Trường đại học

Trường Đại Học Xây Dựng

Chuyên ngành

Quản Lý Dự Án

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn

2023

108
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực QLDA Bắc Ninh

Nguồn nhân lực được xác định là yếu tố then chốt, quyết định sự thành công của mọi tổ chức, đặc biệt trong bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội năng động của thành phố Bắc Ninh. Luận văn thạc sĩ của tác giả Trần Đức Cường, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS. Dương Thị Liễu, đã tập trung nghiên cứu vấn đề nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của Ban Quản lý dự án xây dựng thành phố Bắc Ninh. Đây là một nhiệm vụ cấp thiết, đặt trong bối cảnh thành phố đang hướng tới mục tiêu trở thành đô thị loại I trực thuộc trung ương. Để đạt được mục tiêu này, việc triển khai hàng loạt dự án hạ tầng hiện đại đòi hỏi một đội ngũ nhân sự có năng lực vượt trội. Chất lượng nguồn nhân lực không chỉ là tổng hợp số lượng lao động mà là trạng thái nhất định, thể hiện qua sự kết hợp hài hòa giữa các yếu tố cấu thành bản chất bên trong của con người. Nghiên cứu này định nghĩa chất lượng nguồn nhân lực dựa trên ba trụ cột chính: thể lực, trí lực và tâm lực. Việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực do đó là một quá trình toàn diện, bao gồm các chính sách và biện pháp nhằm hoàn thiện cả ba khía cạnh này, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công việc. Tại Ban QLDA xây dựng thành phố Bắc Ninh, vai trò này càng trở nên quan trọng khi đơn vị là cơ quan đầu mối, chịu trách nhiệm quản lý các dự án đầu tư xây dựng trọng điểm bằng vốn ngân sách. Do đó, việc đánh giá đúng thực trạng và đề xuất giải pháp phù hợp để cải thiện chất lượng nhân sự không chỉ giúp Ban hoàn thành nhiệm vụ mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của toàn thành phố.

1.1. Vai trò của nguồn nhân lực đối với các dự án xây dựng

Trong các nguồn lực cần thiết cho sự phát triển như vốn, tài nguyên, khoa học - công nghệ, thì nguồn lực con người luôn giữ vai trò quyết định. Sự thành công hay thất bại của một tổ chức, đặc biệt là trong lĩnh vực phức tạp như quản lý dự án xây dựng, phụ thuộc trực tiếp vào trình độ và năng lực của đội ngũ nhân viên. Nguồn nhân lực chất lượng cao là chìa khóa để triển khai các dự án đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng và tối ưu hóa chi phí. Một đội ngũ có chuyên môn vững vàng, kỹ năng thực thi tốt và đạo đức nghề nghiệp cao sẽ là động lực nội sinh mạnh mẽ nhất, giúp Ban QLDA xây dựng thành phố Bắc Ninh vượt qua các thách thức và hoàn thành xuất sắc các mục tiêu được UBND thành phố Bắc Ninh giao phó. Do đó, đầu tư vào con người chính là đầu tư cho sự phát triển bền vững.

1.2. Ba yếu tố cốt lõi của chất lượng nhân lực Thể lực Trí lực Tâm lực

Chất lượng nguồn nhân lực là một khái niệm tổng hợp, được cấu thành từ ba yếu tố không thể tách rời. Thứ nhất, thể lực là nền tảng, bao gồm sức khỏe thể chất và tinh thần, đảm bảo người lao động có đủ năng lượng để hoàn thành công việc. Thứ hai, trí lực là yếu tố cốt lõi, thể hiện qua trình độ học vấn, kiến thức chuyên môn, kỹ năng làm việc và khả năng tư duy sáng tạo. Đây là yếu tố quyết định đến hiệu quả và chất lượng công việc. Cuối cùng, tâm lực (phẩm chất, đạo đức) bao gồm các giá trị như tinh thần trách nhiệm, tính kỷ luật, thái độ làm việc, phong cách chuyên nghiệp và lòng trung thành với tổ chức. Sự kết hợp hài hòa của ba yếu tố này tạo nên một nhân viên toàn diện, có khả năng đóng góp tối đa cho sự phát triển của đơn vị.

II. Phân tích thực trạng chất lượng nhân lực tại Ban QLDA Bắc Ninh

Việc đánh giá thực trạng là bước đi tiên quyết trong quá trình nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của Ban Quản lý dự án xây dựng thành phố Bắc Ninh. Theo số liệu thống kê giai đoạn 2017-2020, quy mô nhân sự của Ban đã tăng từ 35 lên 50 người, cho thấy sự mở rộng về mặt số lượng để đáp ứng khối lượng công việc ngày càng lớn. Về mặt trí lực, đội ngũ nhân viên có nền tảng học vấn khá tốt, với 76% có trình độ đại học và 16% trình độ cao học (Bảng 2.2). Hầu hết nhân viên đều có trình độ ngoại ngữ, tin học ở mức cơ bản, đáp ứng được yêu cầu công việc. Tuy nhiên, phân tích sâu hơn cho thấy những bất cập còn tồn tại. Trình độ lý luận chính trị và quản lý nhà nước vẫn còn hạn chế, với tỷ lệ cán bộ có trình độ cao cấp và chuyên viên chính còn thấp. Các kỹ năng mềm như giải quyết vấn đề, giao tiếp và làm việc nhóm, dù được tự đánh giá ở mức khá, vẫn chưa thực sự đồng đều và cần được cải thiện thêm. Về thể lực, đa số nhân viên có sức khỏe tốt, đáp ứng được yêu cầu công việc. Tuy nhiên, về tâm lực, ý thức lao động và kỷ luật làm việc của một bộ phận nhân viên chưa cao, vẫn còn tình trạng đi muộn về sớm hoặc làm việc riêng trong giờ (Bảng 2.9). Những hạn chế này là rào cản lớn đối với nỗ lực nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và cần có những giải pháp khắc phục kịp thời.

2.1. Đánh giá cơ cấu lao động và trình độ chuyên môn hiện tại

Phân tích cơ cấu lao động của Ban QLDA xây dựng thành phố Bắc Ninh cho thấy sự tăng trưởng về số lượng nhân sự qua các năm, đặc biệt tại các phòng chuyên môn như Phòng QLDA và Phòng Kỹ thuật. Về trình độ đào tạo, tuy tỷ lệ nhân viên có bằng đại học và trên đại học chiếm đa số (92%), nhưng vẫn tồn tại sự mất cân đối. Đội ngũ nòng cốt, kế cận có trình độ cao chưa nhiều. Hơn nữa, trình độ chuyên môn nghiệp vụ và năng lực hoạt động thực tiễn của một bộ phận nhân viên chưa ngang tầm với yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn mới. Khả năng vận dụng khoa học công nghệ hiện đại trong quản lý còn nhiều bất cập, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả công việc và tiến độ các dự án xây dựng.

2.2. Các tồn tại hạn chế và nguyên nhân cốt lõi cần khắc phục

Luận văn đã chỉ ra nhiều tồn tại, hạn chế trong chất lượng nguồn nhân lực của Ban. Nổi bật là năng lực của một bộ phận nhân viên chưa đáp ứng yêu cầu, thiếu đội ngũ chuyên gia đầu ngành. Công tác đào tạo, bồi dưỡng chưa được quan tâm đúng mức và chưa gắn với quy hoạch sử dụng cán bộ. Cơ chế quản lý và chính sách đãi ngộ còn bất hợp lý, chưa tạo được động lực mạnh mẽ để khuyến khích nhân viên cống hiến. Nguyên nhân của những hạn chế này mang tính hệ thống, bao gồm việc chưa xây dựng được chiến lược phát triển nhân lực dài hạn; nhận thức của một số lãnh đạo và nhân viên về tầm quan trọng của việc tự rèn luyện còn hạn chế; và tư tưởng bảo thủ, cục bộ trong việc đánh giá, sử dụng cán bộ.

III. Top giải pháp đào tạo và phát triển nguồn nhân lực toàn diện

Để giải quyết những thách thức đã nêu, việc triển khai các giải pháp đào tạo và phát triển là nhiệm vụ trọng tâm nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của Ban Quản lý dự án xây dựng thành phố Bắc Ninh. Quá trình này cần được thực hiện một cách đồng bộ, khoa học và toàn diện, không chỉ tập trung vào việc bồi dưỡng kiến thức chuyên môn mà còn phải chú trọng phát triển kỹ năng mềm và phẩm chất đạo đức. Nền tảng của các giải pháp này là phải xem đội ngũ nhân viên là tài sản quý giá nhất, là nhân tố quyết định thành công của tổ chức. Do đó, mọi hoạt động đào tạo cần xuất phát từ yêu cầu thực tiễn của công việc, gắn liền với chiến lược phát triển chung của Ban QLDA xây dựng thành phố Bắc Ninh và định hướng của thành phố. Các chương trình đào tạo cần được thiết kế linh hoạt, kết hợp giữa đào tạo tại chỗ, cử đi học tập tại các cơ sở uy tín và tổ chức các buổi hội thảo, chia sẻ kinh nghiệm. Mục tiêu cuối cùng là xây dựng một đội ngũ nhân sự chuyên nghiệp, có năng lực thực thi công vụ cao, đáp ứng được các tiêu chuẩn của một đô thị loại I. Việc đào tạo và phát triển nhân lực hiệu quả sẽ là đòn bẩy quan trọng để nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả hoạt động của toàn đơn vị.

3.1. Hoàn thiện công tác quy hoạch và sử dụng nhân sự hiệu quả

Quy hoạch và sử dụng nhân sự là khâu đầu tiên và quan trọng nhất. Cần xây dựng một chiến lược quy hoạch nhân sự dài hạn, gắn chặt với mục tiêu phát triển của Ban. Việc này bao gồm rà soát, đánh giá lại năng lực của từng cá nhân để bố trí công việc phù hợp, phát huy tối đa sở trường của họ. Phải tránh tình trạng bố trí công việc không hợp lý, gây lãng phí nguồn lực và làm giảm động lực của nhân viên. Đồng thời, cần xây dựng đội ngũ kế cận vững chắc thông qua việc phát hiện, bồi dưỡng và quy hoạch những nhân tố có tiềm năng. Việc sử dụng nhân sự hiệu quả đảm bảo rằng kiến thức và kỹ năng sau đào tạo được áp dụng ngay vào thực tiễn, tạo ra giá trị thiết thực cho tổ chức.

3.2. Nâng cao năng lực chuyên môn và kỹ năng thực thi công vụ

Công tác đào tạo cần được đổi mới theo hướng thực chất và hiệu quả. Các chương trình đào tạo phải tập trung vào việc cập nhật kiến thức chuyên ngành mới, các quy định pháp luật trong lĩnh vực xây dựng, và các công nghệ quản lý dự án hiện đại. Bên cạnh đó, cần đặc biệt chú trọng bồi dưỡng các kỹ năng mềm thiết yếu như kỹ năng lãnh đạo, quản lý thời gian, đàm phán, và giải quyết xung đột. Nâng cao nhận thức và thái độ của nhân viên trong công việc cũng là một phần quan trọng của đào tạo và phát triển nhân lực. Điều này giúp cải thiện tâm lực, xây dựng một đội ngũ có tinh thần trách nhiệm cao, chủ động và sáng tạo trong công việc.

IV. Cách cải thiện chính sách đãi ngộ và môi trường làm việc

Bên cạnh đào tạo, chính sách đãi ngộ và môi trường làm việc là hai yếu tố có tác động trực tiếp đến động lực và sự gắn bó của nhân viên. Để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của Ban Quản lý dự án xây dựng thành phố Bắc Ninh một cách bền vững, cần phải xây dựng một hệ thống đãi ngộ công bằng, cạnh tranh và một môi trường làm việc chuyên nghiệp, minh bạch. Một chính sách đãi ngộ hợp lý không chỉ đảm bảo đời sống vật chất cho người lao động mà còn là sự ghi nhận xứng đáng cho những nỗ lực và đóng góp của họ. Điều này tạo ra động lực mạnh mẽ để nhân viên không ngừng phấn đấu, nâng cao năng suất và hiệu quả công việc. Song song đó, môi trường làm việc tích cực, nơi mọi người được tôn trọng, có cơ hội phát triển và được đối xử công bằng, sẽ giúp giữ chân nhân tài và thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao từ bên ngoài. Đây là một khoản đầu tư chiến lược, mang lại lợi ích lâu dài cho sự phát triển của Ban QLDA xây dựng thành phố Bắc Ninh. Cải thiện hai yếu tố này sẽ góp phần hoàn thiện cả về thể lực (chăm sóc sức khỏe) và tâm lực (sự hài lòng, gắn kết) cho đội ngũ nhân viên.

4.1. Xây dựng chế độ lương thưởng và phúc lợi cạnh tranh

Cần rà soát và hoàn thiện hệ thống chính sách đãi ngộ hiện tại. Chế độ tiền lương cần được xây dựng dựa trên vị trí việc làm, mức độ phức tạp của công việc và kết quả thực hiện nhiệm vụ, đảm bảo tính công bằng nội bộ và cạnh tranh so với thị trường. Nên áp dụng các hình thức thưởng đột xuất, thưởng theo hiệu quả dự án để khuyến khích sự sáng tạo và nỗ lực vượt bậc. Ngoài thù lao tài chính, cần chú trọng đến các phúc lợi phi tài chính như chính sách bảo hiểm sức khỏe toàn diện, tổ chức nghỉ mát hàng năm, hỗ trợ nhân viên trong các hoàn cảnh khó khăn. Một chế độ phúc lợi tốt thể hiện sự quan tâm của lãnh đạo, giúp nhân viên an tâm công tác và cống hiến lâu dài.

4.2. Kiến tạo môi trường làm việc chuyên nghiệp và minh bạch

Xây dựng văn hóa tổ chức mạnh là nền tảng của một môi trường làm việc lý tưởng. Cần thúc đẩy sự dân chủ, công khai, minh bạch trong mọi hoạt động, đặc biệt là trong công tác đánh giá, quy hoạch và bổ nhiệm cán bộ. Cần tạo điều kiện để nhân viên được đóng góp ý kiến, tham gia vào quá trình ra quyết định. Lãnh đạo cần thường xuyên đối thoại, lắng nghe tâm tư, nguyện vọng của nhân viên để kịp thời giải quyết các vướng mắc. Đồng thời, cần tăng cường các hoạt động tập thể, xây dựng tinh thần đoàn kết, hợp tác, hỗ trợ lẫn nhau trong công việc, biến Ban QLDA xây dựng thành phố Bắc Ninh thành một tập thể vững mạnh và chuyên nghiệp.

V. Ứng dụng thực tiễn và định hướng phát triển nhân sự QLDA

Việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của Ban Quản lý dự án xây dựng thành phố Bắc Ninh phải được đặt trong một định hướng chiến lược rõ ràng và dài hạn. Các giải pháp đề xuất không chỉ mang tính lý thuyết mà cần được cụ thể hóa thành các kế hoạch hành động với mục tiêu và lộ trình cụ thể. Định hướng chung là xây dựng một đội ngũ nhân sự tinh gọn, hiệu quả, có cơ cấu hợp lý, đủ phẩm chất và năng lực để hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao, góp phần vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của thành phố. Quá trình này đòi hỏi sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị, từ cấp lãnh đạo cao nhất đến từng nhân viên. Các kiến nghị được đưa ra trong luận văn không chỉ nhắm đến nội bộ Ban QLDA xây dựng thành phố Bắc Ninh mà còn hướng đến các cấp quản lý cao hơn như UBND thành phố Bắc Ninh và UBND tỉnh Bắc Ninh. Sự ủng hộ về mặt chính sách, cơ chế và nguồn lực từ các cấp trên là điều kiện tiên quyết để các giải pháp phát triển nhân sự có thể được triển khai thành công. Tầm nhìn là biến Ban QLDA trở thành một đơn vị kiểu mẫu về quản lý dự án và phát triển con người.

5.1. Các định hướng chiến lược trong nâng cao chất lượng nhân lực

Luận văn đề xuất năm định hướng cốt lõi. Một là, xác định nâng cao chất lượng là vấn đề trọng tâm, điều kiện cơ bản để phát triển bền vững. Hai là, phải sử dụng đồng bộ, toàn diện nhiều giải pháp, từ đào tạo, đãi ngộ đến môi trường làm việc. Ba là, phải xem nhân viên là tài sản quý giá, là động lực phát triển mạnh mẽ nhất. Bốn là, mọi hoạt động nâng cao chất lượng phải gắn liền với hiệu quả công việc thực tế. Năm là, các giải pháp phải xuất phát từ yêu cầu công việc, điều kiện cụ thể của địa phương và của chính Ban QLDA, đảm bảo tính khả thi và phù hợp.

5.2. Các kiến nghị cụ thể đối với UBND và các cấp quản lý

Để các giải pháp được thực thi hiệu quả, cần có sự hỗ trợ từ cấp trên. Luận văn kiến nghị UBND thành phố Bắc Ninh cần quan tâm hơn nữa đến công tác cán bộ của Ban, tạo điều kiện thuận lợi về cơ chế, chính sách để thu hút và giữ chân nhân tài. Cần ban hành các quy định cụ thể về tiêu chuẩn chức danh, khung năng lực và lộ trình công danh rõ ràng cho nhân viên. Bên cạnh đó, cần tăng cường đầu tư nguồn lực cho công tác đào tạo, bồi dưỡng, đặc biệt là các chương trình đào tạo chuyên sâu về quản lý dự án theo chuẩn quốc tế. Những kiến nghị này nhằm tạo ra một hành lang pháp lý và môi trường thuận lợi cho việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực một cách bài bản và hệ thống.

17/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I: Cơ sở lý luận về chất lượng và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Chương 2: Phân tích thực trạng chất lượng và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của Ban QLDA xây dựng thành phó Bắc Ninh. Chương 3: Phuong hướng và giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của Ban quản lý dự án xây dựng thành phó Bắc Ninh. CHUONG 1 SO LY LUAN VE CHAT LUQNG VA NANG CAO CHAT LUQNG NGUON NHAN LUC 1.1 Những vấn đề cơ bản về nguồn nhân lực Khái niệm nguồn nhân lực và phân loại nguồn nhân lực Khái niệm nguôn nhân lực Nguồn nhân lực là nguồn lực con người của tô chức (với quy mô, loại hình, chức năng khác nhau) có khả năng và tiềm năng tham gia vào quá trình phát triển của tô chức cùng với sự phát triển kinh tế xã hội của quốc gia, khu vực, thế giới Nguồn nhân lực theo nghĩa rộng được hiểu như nguồn lực, là nguồn lực con người của một quốc gia, một vùng lãnh thổ (vùng, tỉnh.), là một bộ phận của các nguồn lực có khả năng huy động, tổ chức, quản lý để tham gia vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội như nguồn lực vật chất, nguồn lực tải chính.

Nguồn nhân lực xã hội Nguồn nhân lực trong một tổ chức. Phân loại nguôn nhân lực - Phân loại nguồn nhân lực theo Lao động cơ hữu và Lao động hợp đồng ~ Phân loại nguồn nhân lực theo nghề ~ Phân loại nguồn nhân lực theo chức năng. - Phân loại nguồn nhân lực theo quan hệ với đối tượng lao động. ~ Phân loại theo tính chất của nguồn nhân lực 1.2 Chất lượng nguồn nhân lực và các tiêu chí đánh giá chất lượng nguồn nhân lực Khai niệm chất lượng: Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế (ISO) định nghĩa: Chất lượng là toàn bộ những tính năng và đặc điểm của một sản phẩm hoặc một dịch vụ thỏa mãn những nhu cầu iii đã nêu ra và tiềm ân; người tạo nên chất lượng của sản phải dich vụ đó, xét trong.

phạm vi hẹp một tô chức thì là tắt cả lực lượng lao động của tô chức đó. Một số đặc điểm của chất lượng - Chất lượng được đo bởi sự thỏa mãn nhu cầu. Nếu một sản phẩm, dịch vụ vì lý do nào đó mà không được nhu cầu chấp nhận thì bị coi là có chất lượng kém, cho dù trình độ công nghệ đề tạo ra sản phẩm, dịch vụ đó có thể rất hiện đại. Đây là một kết luận then chốt và là cơ sở đề các nhà chất lượng định ra chính sách, chiến lược kinh doanh của mình.

- Do chất lượng được đo bởi sự thỏa mãn nhu cầu, mà nhu cầu luôn luôn biến động nên chất lượng cũng luôn luôn biến động theo thời gian, không gian, điều kiện sử dụng. ~ Khi đánh giá chất lượng của một đối tượng, ta phải xét và chỉ xét đến mọi đặc tính của đối tượng có liên quan đến sự thỏa mãn những nhu cầu cụ thể. Các nhu cầu này không chỉ từ phía khách hàng mà còn từ các bên có liên quan, ví dụ như các yêu cầu mang tính pháp chế, nhu cầu của cộng đồng xã hội. ~ Nhu cầu có thể được công bố rõ ràng dưới dạng các qui định, tiêu chuẩn nhưng cũng có những nhu cầu không thê miêu tả rõ ràng, người sử dụng chỉ có thê cảm.

nhận chúng, hoặc có khi chỉ phát hiện được chúng trong quá trình sử dụng ~ Chất lượng không chỉ là thuộc tính của sản phẩm, hàng hóa mà ta hiểu hàng ngày. Chất lượng có thể áp dụng cho một hệ thống, một quá trình. Khai niệm chất lượng nguồn nhân lực Trong phạm vi luận văn, khái niệm chất lượng nguồn nhân lực được hiểu. Chất lượng nguồn nhân lực là trạng thái nhất định của nguồn nhân lực thê hiện mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành nên bản chất bên trong của nguồn nhân lực; chất lượng nguồn nhân lực biểu hiện ở 3 yếu tố: thể lực, trí lực và phẩm chất đạo đức (tâm lực) của người lao động.

Chất lượng nguồn nhân lực là một khái niệm tổng hợp, bao gồm những nét đặc trưng về trạng thái thể lực, trí lực, tâm lực. ~ Thể lực con người chịu ảnh hưởng của mức sống vật chất, sự chăm sóc sức khỏe và rèn luyện của từng cá nhân cụ thể. Một cơ thể khỏe mạnh thích nghỉ với iv môi trường sống thì năng lượng do nó sinh ra sẽ đáp ứng được nhu cầu của một hoạt động cụ thể nào đó. ~ Trí lực được xác định bởi trí thức chung về khoa học, trình độ kiến thức chuyên môn kỹ thuật, kỹ năng kinh nghiệm làm việc và khả năng tư duy xét đoán của mỗi con người.

~ Tâm lực (phẩm chất, đạo đức) là những đặc điểm quan trọng trong yếu tố xã hội của nguồn nhân lực bao gồm toàn bộ những tình cảm, tập quán, phong cách, thói quen, quan niệm, truyền thống, các hình thành tư tưởng, đạo đức và nghệ thuật. gắn liền với truyền thống văn hóa. Một nền văn hóa với bản sắc riêng luôn là sức mạnh nội tại của một dân tộc. Kinh nghiệm thành công trong phát triển kinh tế của Nhật Ban va các nước Châu Á là tiếp thu kỹ thuật phương Tây trên cơ sở khai thác và phát huy giá trị tốt đẹp của nền văn hóa dân tộc để đối mới và phát triển.3 Các nhân tố ảnh hưởng chất lượng nguồn nhân lực - Về trình độ học vấn ~ Về trình độ chuyên môn ~ Môi trường làm việc ~ Tuyển chọn nhân lưc - Bồ trí sử dụng nhân lực - Vé phẩm chất chính trị, đạo đức - Hệ thống pháp luật - Sự phát triển kinh tế - xã hội ~ Về giáo dục và đào tạo 1.4 Những biện pháp phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực > Thu hút nguồn nhân lực ~ Thông qua sự giới thiệu của nhân viên, công nhân viên trong doanh nghiệp.

~ Thông qua tuyên mộ qua quảng cáo trên các phương tiện truyền thông như đài truyền hình, đài phát thanh, báo chí. ~ Thông qua các trung tâm môi giới và giới thiệu việc làm. ~ Thông qua các hội chợ việc làm. - Thông qua việc cử nhân viên của phòng nhân lực tới tuyển mộ trực tiếp tại các trường đại học, cao đăng, dạy nghề.

> Đào tạo nguồn nhân lực Đào tạo nguồn nhân lực là các hoạt động đề duy trì và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của tô chức, là điều kiện quyết định đề các đơn vị có thê hoàn thành được mục tiêu hoạt động của tổ chức. Đào tạo chỉ là một thành tố của quá trình phát triển nguồn nhân lực bao gồm. tắt cả những kinh nghiệm hoàn thiện và phát triển những đặc điểm liên quan đến nhân viên. > Tổ chức nguồn nhân lực khoa học Để tô chức sắp xếp nguồn nhân lực sao cho tốt nhát, đó là vấn đề mà những người quản lý, phụ trách về vấn đề này cần hết sức quan tâm.

Nếu như độ khó của cương vị công tác quá thấp, ai ai cũng có thể làm được, chắc chắn họ sẽ không thể hiện được hết khả năng của mình, ngoài ra nó còn có thể làm cho hai bên quay ra giành quyền lợi của nhau. >_Xây dựng chính sách thù lao và đãi ngộ đối nhân viên Thu lao tài chính: Thù lao phí tài chính: vi CHUONG 2: PHAN TiCH THUC TRANG CHAT LUQNG VA NANG CAO CHAT LUQNG NGUON NHAN LUC CUA BAN QLDA XÂY DỰNG THÀNH PHÓ BÁC NINH 2. Giới thiệu về Ban QLDA xây dựng thành phố Bắc Ninh Thông tin chung Ban QLDA xây dựng thành phố Bắc Ninh là cơ quan chuyên môn trực thuộc UBND thành phó, được chuyển từ Ban quản lý công trình thị xã Bắc Ninh thành Ban QLDA xây dựng thị xã Bắc Ninh (nay là thành phố Bắc Ninh), được thành lập tại quyết định số 169/UB ngày 30/6/1996 của UBND tỉnh Bắc Ninh, là cơ quan đơn vị sự nghiệp có thu, về tài chính lấy từ chi phí quản lý dự án, chỉ phí giám sát kỹ thuật thi công các công trình do Ban thực hiện để duy trì hoạt động của Ban. Cơ quan có tư cách pháp nhân được UBND tỉnh, UBND thành phố giao cho làm chủ đầu tư hoặc uỷ quyền làm chủ đầu tư các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn thành phố Ninh bằng nguồn vốn ngân sách tập trung, vốn ngân sách thành phố và các nguồn vốn khác.

~ Tên cơ quan: Ban quản lý dự án xây dựng thành phố. - Dia chi: Tang 2 Trung tâm Văn hóa thê thao thành phó - Số 2 Đường Ngô Sỹ Liên, Kinh Bắc, TP. - Điện thoại: 0222 3820 148 - Email: bqldaxd. Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực của Ban quản lý dự án xây dựng thành phố Bắc Ninh Cơ cấu lao động của Ban QLDA xây dựng thành phố Bắc Ninh Bảng 2.1: Số lượng nhân viên của Ban QLDA xây dựng thành phố Bắc Ninh từ năm 2017-2020 3 Nam Bộ phận Năm 2017 | Năm 2018 | Năm 2019 2020 Phòng QLDA va tu van dau tư.

"1 H 12 14 xây dựng Phòng Kỹ thuật và Quản lý DU KP HP Và QUEN Mi l3 1s 7 2 thi cong Kế hoạch-Quản lý chất lượng. 4 6 7 7 Bộ phận Kế toán-Hành chính- 7 3 8 8 Thủ quỹ. Tổng số nhân viên: 35 39 4 50 Nguôn: Thông kẻ sô lượng, chất lượng nhân viên năm 2020 do phòng hành chính tổng hợp Chất lượngnguồn nhân lực về trí lực s Về trình độ đào tạo Bảng 2.2: Trình độ đào tạo nhân viên các Ban QLDA xây dựng thành phố Bắc Ninh 2 nhà Trình độ đào tạo sTT Bộ phận Cao học | Đạihọc | Cao đăng | Trung cấp ¡_ | Phòng QLDA và tưvẫn đâu ì iz ỹ ì tư xây dựng. 2 | Phòng Kỹ thuật và Quản lý 5 T5 i % thi công.

3 | Kếhoạch-Quản lý chất lượng | — 2 5 0 0 Bo phan Ké toan-Hanh 4 | chinh-Thit quy ° 6 Ị Ị Tổng cộng: 8 38 2 2 Ty 18 (%): 16 76 4 4 Nguôn: Thông kê số lượng, chất lượng nhân viên năm 2020 do phòng hành chính tổng hợp viii © Tinee trang vé trinh dé lý luận chính trị Bảng 2.3: Cơ cấu đội ngũ theo trình độ lý luận chính trị ầ Trình độ lý luận chính trị Sue Bop Cao cấp | Cử nhân | Trung cấp | Sơ cấp ¡_ | Phong QUDA và tư vấn i ‘ h tại đầu tư xây dựng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ