Chương I: Cơ sở lý luận về chất lượng và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Chương 2: Phân tích thực trạng chất lượng và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của Ban QLDA xây dựng thành phó Bắc Ninh. Chương 3: Phuong hướng và giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của Ban quản lý dự án xây dựng thành phó Bắc Ninh. CHUONG 1 SO LY LUAN VE CHAT LUQNG VA NANG CAO CHAT LUQNG NGUON NHAN LUC 1.1 Những vấn đề cơ bản về nguồn nhân lực Khái niệm nguồn nhân lực và phân loại nguồn nhân lực Khái niệm nguôn nhân lực Nguồn nhân lực là nguồn lực con người của tô chức (với quy mô, loại hình, chức năng khác nhau) có khả năng và tiềm năng tham gia vào quá trình phát triển của tô chức cùng với sự phát triển kinh tế xã hội của quốc gia, khu vực, thế giới Nguồn nhân lực theo nghĩa rộng được hiểu như nguồn lực, là nguồn lực con người của một quốc gia, một vùng lãnh thổ (vùng, tỉnh.), là một bộ phận của các nguồn lực có khả năng huy động, tổ chức, quản lý để tham gia vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội như nguồn lực vật chất, nguồn lực tải chính.
Nguồn nhân lực xã hội Nguồn nhân lực trong một tổ chức. Phân loại nguôn nhân lực - Phân loại nguồn nhân lực theo Lao động cơ hữu và Lao động hợp đồng ~ Phân loại nguồn nhân lực theo nghề ~ Phân loại nguồn nhân lực theo chức năng. - Phân loại nguồn nhân lực theo quan hệ với đối tượng lao động. ~ Phân loại theo tính chất của nguồn nhân lực 1.2 Chất lượng nguồn nhân lực và các tiêu chí đánh giá chất lượng nguồn nhân lực Khai niệm chất lượng: Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế (ISO) định nghĩa: Chất lượng là toàn bộ những tính năng và đặc điểm của một sản phẩm hoặc một dịch vụ thỏa mãn những nhu cầu iii đã nêu ra và tiềm ân; người tạo nên chất lượng của sản phải dich vụ đó, xét trong.
phạm vi hẹp một tô chức thì là tắt cả lực lượng lao động của tô chức đó. Một số đặc điểm của chất lượng - Chất lượng được đo bởi sự thỏa mãn nhu cầu. Nếu một sản phẩm, dịch vụ vì lý do nào đó mà không được nhu cầu chấp nhận thì bị coi là có chất lượng kém, cho dù trình độ công nghệ đề tạo ra sản phẩm, dịch vụ đó có thể rất hiện đại. Đây là một kết luận then chốt và là cơ sở đề các nhà chất lượng định ra chính sách, chiến lược kinh doanh của mình.
- Do chất lượng được đo bởi sự thỏa mãn nhu cầu, mà nhu cầu luôn luôn biến động nên chất lượng cũng luôn luôn biến động theo thời gian, không gian, điều kiện sử dụng. ~ Khi đánh giá chất lượng của một đối tượng, ta phải xét và chỉ xét đến mọi đặc tính của đối tượng có liên quan đến sự thỏa mãn những nhu cầu cụ thể. Các nhu cầu này không chỉ từ phía khách hàng mà còn từ các bên có liên quan, ví dụ như các yêu cầu mang tính pháp chế, nhu cầu của cộng đồng xã hội. ~ Nhu cầu có thể được công bố rõ ràng dưới dạng các qui định, tiêu chuẩn nhưng cũng có những nhu cầu không thê miêu tả rõ ràng, người sử dụng chỉ có thê cảm.
nhận chúng, hoặc có khi chỉ phát hiện được chúng trong quá trình sử dụng ~ Chất lượng không chỉ là thuộc tính của sản phẩm, hàng hóa mà ta hiểu hàng ngày. Chất lượng có thể áp dụng cho một hệ thống, một quá trình. Khai niệm chất lượng nguồn nhân lực Trong phạm vi luận văn, khái niệm chất lượng nguồn nhân lực được hiểu. Chất lượng nguồn nhân lực là trạng thái nhất định của nguồn nhân lực thê hiện mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành nên bản chất bên trong của nguồn nhân lực; chất lượng nguồn nhân lực biểu hiện ở 3 yếu tố: thể lực, trí lực và phẩm chất đạo đức (tâm lực) của người lao động.
Chất lượng nguồn nhân lực là một khái niệm tổng hợp, bao gồm những nét đặc trưng về trạng thái thể lực, trí lực, tâm lực. ~ Thể lực con người chịu ảnh hưởng của mức sống vật chất, sự chăm sóc sức khỏe và rèn luyện của từng cá nhân cụ thể. Một cơ thể khỏe mạnh thích nghỉ với iv môi trường sống thì năng lượng do nó sinh ra sẽ đáp ứng được nhu cầu của một hoạt động cụ thể nào đó. ~ Trí lực được xác định bởi trí thức chung về khoa học, trình độ kiến thức chuyên môn kỹ thuật, kỹ năng kinh nghiệm làm việc và khả năng tư duy xét đoán của mỗi con người.
~ Tâm lực (phẩm chất, đạo đức) là những đặc điểm quan trọng trong yếu tố xã hội của nguồn nhân lực bao gồm toàn bộ những tình cảm, tập quán, phong cách, thói quen, quan niệm, truyền thống, các hình thành tư tưởng, đạo đức và nghệ thuật. gắn liền với truyền thống văn hóa. Một nền văn hóa với bản sắc riêng luôn là sức mạnh nội tại của một dân tộc. Kinh nghiệm thành công trong phát triển kinh tế của Nhật Ban va các nước Châu Á là tiếp thu kỹ thuật phương Tây trên cơ sở khai thác và phát huy giá trị tốt đẹp của nền văn hóa dân tộc để đối mới và phát triển.3 Các nhân tố ảnh hưởng chất lượng nguồn nhân lực - Về trình độ học vấn ~ Về trình độ chuyên môn ~ Môi trường làm việc ~ Tuyển chọn nhân lưc - Bồ trí sử dụng nhân lực - Vé phẩm chất chính trị, đạo đức - Hệ thống pháp luật - Sự phát triển kinh tế - xã hội ~ Về giáo dục và đào tạo 1.4 Những biện pháp phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực > Thu hút nguồn nhân lực ~ Thông qua sự giới thiệu của nhân viên, công nhân viên trong doanh nghiệp.
~ Thông qua tuyên mộ qua quảng cáo trên các phương tiện truyền thông như đài truyền hình, đài phát thanh, báo chí. ~ Thông qua các trung tâm môi giới và giới thiệu việc làm. ~ Thông qua các hội chợ việc làm. - Thông qua việc cử nhân viên của phòng nhân lực tới tuyển mộ trực tiếp tại các trường đại học, cao đăng, dạy nghề.
> Đào tạo nguồn nhân lực Đào tạo nguồn nhân lực là các hoạt động đề duy trì và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của tô chức, là điều kiện quyết định đề các đơn vị có thê hoàn thành được mục tiêu hoạt động của tổ chức. Đào tạo chỉ là một thành tố của quá trình phát triển nguồn nhân lực bao gồm. tắt cả những kinh nghiệm hoàn thiện và phát triển những đặc điểm liên quan đến nhân viên. > Tổ chức nguồn nhân lực khoa học Để tô chức sắp xếp nguồn nhân lực sao cho tốt nhát, đó là vấn đề mà những người quản lý, phụ trách về vấn đề này cần hết sức quan tâm.
Nếu như độ khó của cương vị công tác quá thấp, ai ai cũng có thể làm được, chắc chắn họ sẽ không thể hiện được hết khả năng của mình, ngoài ra nó còn có thể làm cho hai bên quay ra giành quyền lợi của nhau. >_Xây dựng chính sách thù lao và đãi ngộ đối nhân viên Thu lao tài chính: Thù lao phí tài chính: vi CHUONG 2: PHAN TiCH THUC TRANG CHAT LUQNG VA NANG CAO CHAT LUQNG NGUON NHAN LUC CUA BAN QLDA XÂY DỰNG THÀNH PHÓ BÁC NINH 2. Giới thiệu về Ban QLDA xây dựng thành phố Bắc Ninh Thông tin chung Ban QLDA xây dựng thành phố Bắc Ninh là cơ quan chuyên môn trực thuộc UBND thành phó, được chuyển từ Ban quản lý công trình thị xã Bắc Ninh thành Ban QLDA xây dựng thị xã Bắc Ninh (nay là thành phố Bắc Ninh), được thành lập tại quyết định số 169/UB ngày 30/6/1996 của UBND tỉnh Bắc Ninh, là cơ quan đơn vị sự nghiệp có thu, về tài chính lấy từ chi phí quản lý dự án, chỉ phí giám sát kỹ thuật thi công các công trình do Ban thực hiện để duy trì hoạt động của Ban. Cơ quan có tư cách pháp nhân được UBND tỉnh, UBND thành phố giao cho làm chủ đầu tư hoặc uỷ quyền làm chủ đầu tư các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn thành phố Ninh bằng nguồn vốn ngân sách tập trung, vốn ngân sách thành phố và các nguồn vốn khác.
~ Tên cơ quan: Ban quản lý dự án xây dựng thành phố. - Dia chi: Tang 2 Trung tâm Văn hóa thê thao thành phó - Số 2 Đường Ngô Sỹ Liên, Kinh Bắc, TP. - Điện thoại: 0222 3820 148 - Email: bqldaxd. Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực của Ban quản lý dự án xây dựng thành phố Bắc Ninh Cơ cấu lao động của Ban QLDA xây dựng thành phố Bắc Ninh Bảng 2.1: Số lượng nhân viên của Ban QLDA xây dựng thành phố Bắc Ninh từ năm 2017-2020 3 Nam Bộ phận Năm 2017 | Năm 2018 | Năm 2019 2020 Phòng QLDA va tu van dau tư.
"1 H 12 14 xây dựng Phòng Kỹ thuật và Quản lý DU KP HP Và QUEN Mi l3 1s 7 2 thi cong Kế hoạch-Quản lý chất lượng. 4 6 7 7 Bộ phận Kế toán-Hành chính- 7 3 8 8 Thủ quỹ. Tổng số nhân viên: 35 39 4 50 Nguôn: Thông kẻ sô lượng, chất lượng nhân viên năm 2020 do phòng hành chính tổng hợp Chất lượngnguồn nhân lực về trí lực s Về trình độ đào tạo Bảng 2.2: Trình độ đào tạo nhân viên các Ban QLDA xây dựng thành phố Bắc Ninh 2 nhà Trình độ đào tạo sTT Bộ phận Cao học | Đạihọc | Cao đăng | Trung cấp ¡_ | Phòng QLDA và tưvẫn đâu ì iz ỹ ì tư xây dựng. 2 | Phòng Kỹ thuật và Quản lý 5 T5 i % thi công.
3 | Kếhoạch-Quản lý chất lượng | — 2 5 0 0 Bo phan Ké toan-Hanh 4 | chinh-Thit quy ° 6 Ị Ị Tổng cộng: 8 38 2 2 Ty 18 (%): 16 76 4 4 Nguôn: Thông kê số lượng, chất lượng nhân viên năm 2020 do phòng hành chính tổng hợp viii © Tinee trang vé trinh dé lý luận chính trị Bảng 2.3: Cơ cấu đội ngũ theo trình độ lý luận chính trị ầ Trình độ lý luận chính trị Sue Bop Cao cấp | Cử nhân | Trung cấp | Sơ cấp ¡_ | Phong QUDA và tư vấn i ‘ h tại đầu tư xây dựng.