Luận văn kế toán tập hợp chi phí xây dựng và tính giá thành công trình nội thất hội trƣờng nhà hát chèo quân đội tại công ty cổ phần tƣ vấn và đầu

Luận văn kế toán tập hợp chi phí xây dựng và tính giá thành công trình nội thất hội trường nhà hát chèo quân đội tại công ty cổ phần tư vấn và đầu tư.

Trường đại học

Đại học Thương Mại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2017

106
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH CÔNG TRÌNH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP

1.1. Một số vấn đề lý luận cơ bản về kế toán tập hợp chi phí xây dựng và tính giá thành công trình trong doanh nghiệp xây lắp

1.1.1. Một số khái niệm cơ bản

1.1.2. Khái niệm chi phí xây dựng và giá thành công trình trong doanh nghiệp xây lắp

1.2. Phân loại chi phí xây lắp và tính giá thành công trình trong doanh nghiệp xây lắp

1.3. Nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí xây dựng và tính giá thành công trình

1.4. Nội dung của kế toán tập hợp chi phí xây dựng và tính giá thành công trình trong doanh nghiệp xây dựng

1.4.1. Quy định kế toán tập hợp chi phí xây dựng và tính giá thành công trình theo chuẩn mực Việt Nam VAS 02, VAS 15

1.4.2. Kế toán tập hợp chi phí xây dựng và tính giá thành công trình theo Thông tư 200/2014/TT-BTC

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ XÂY DỰNG VÀ TÍNH GIÁ THÀNH CÔNG TRÌNH NỘI THẤT HỘI TRƯỜNG NHÀ HÁT CHÈO QUÂN ĐỘI TẠI CÔNG TY CP TƯ VẤN VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HDD

2.1. Tổng quan về công ty Cổ phần Tư vấn và đầu tư xây dựng HDD và ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến kế toán tập hợp chi phí xây dựng và tính giá thành công trình tại công ty Cổ phần Tư vấn và đầu tư xây dựng HDD

2.1.1. Tổng quan về công ty Cổ phần Tư vấn và đầu tư xây dựng HDD

2.1.2. Ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến công tác kế toán tập hợp chi phí xây dựng và tính giá thành công trình tại công ty Cổ phần Tư vấn và đầu tư xây dựng HDD

2.2. Thực trạng về kế toán tập hợp chi phí xây dựng và tính giá thành công trình nội thất Hội trường nhà hát chèo Quân đội tại công ty Cổ phần Tư vấn và đầu tư xây dựng HDD

2.2.1. Đặc điểm chi phí xây lắp và giá thành công trình tại công ty Cổ phần Tư vấn và đầu tư xây dựng HDD

2.2.2. Quá trình kế toán chi phí xây dựng và tính giá thành công trình tại công ty Cổ phần Tư vấn và đầu tư xây dựng HDD

3. CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ XÂY DỰNG VÀ TÍNH GIÁ THÀNH CÔNG TRÌNH TẠI CÔNG TY CP TƯ VẤN VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HDD

3.1. Các kết luận và phát hiện về kế toán tập hợp chi phí xây dựng và tính giá thành công trình tại công ty Cổ phần Tư vấn và đầu tư xây dựng HDD

3.2. Các kết quả đạt được

3.3. Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân

3.4. Các đề xuất, kiến nghị về kế toán tập hợp chi phí xây dựng và tính giá thành công trình tại công ty Cổ phần Tư vấn và đầu tư xây dựng HDD

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Giới thiệu và tính cấp thiết của đề tài

Luận văn kế toán chi phí xây dựng và tính giá thành công trình nội thất hội trường nhà hát chèo quân đội tập trung vào việc phân tích và đánh giá thực trạng kế toán chi phí xây dựng tại Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Xây dựng HDD. Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ, việc quản lý chi phí và tính giá thành công trình trở nên quan trọng hơn bao giờ hết. Kế toán chi phí xây dựng không chỉ giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí mà còn cung cấp thông tin chính xác để ra quyết định kinh doanh hiệu quả. Đề tài này nhằm mục đích hoàn thiện quy trình kế toán chi phí xây dựng và tính giá thành công trình, đặc biệt là trong lĩnh vực nội thất hội trường nhà hát chèo quân đội.

1.1. Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chính của luận văn là nghiên cứu lý luận và thực tiễn về kế toán tập hợp chi phí xây dựng và tính giá thành công trình. Luận văn cũng đánh giá thực trạng tại Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Xây dựng HDD, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy trình kế toán. Việc này không chỉ giúp doanh nghiệp quản lý chi phí hiệu quả mà còn nâng cao chất lượng thông tin kế toán, hỗ trợ quyết định kinh doanh.

1.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là kế toán chi phí xây dựng và tính giá thành công trình nội thất hội trường nhà hát chèo quân đội. Phạm vi nghiên cứu bao gồm thời gian từ năm 2016 đến 2017, tập trung vào hoạt động của Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Xây dựng HDD. Dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ các báo cáo tài chính, chứng từ kế toán và phỏng vấn nhân viên kế toán.

II. Cơ sở lý luận về kế toán chi phí xây dựng

Chương này trình bày các khái niệm cơ bản về chi phí xây dựnggiá thành công trình. Chi phí xây dựng bao gồm các khoản chi phí về nguyên vật liệu, nhân công, máy thi công và chi phí sản xuất chung. Giá thành công trình là tổng hợp các chi phí này, phản ánh hiệu quả sử dụng tài nguyên và lao động trong quá trình xây dựng. Luận văn cũng phân tích các phương pháp phân loại chi phí xây dựng theo nhiều tiêu chí khác nhau, bao gồm phân loại theo nội dung kinh tế, công dụng kinh tế và mối quan hệ với khối lượng công việc.

2.1. Phân loại chi phí xây dựng

Chi phí xây dựng được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau. Theo nội dung kinh tế, chi phí bao gồm nguyên vật liệu, tiền lương, khấu hao tài sản cố định và các chi phí dịch vụ mua ngoài. Theo công dụng kinh tế, chi phí được chia thành chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí máy thi công và chi phí sản xuất chung. Phân loại này giúp doanh nghiệp quản lý chi phí một cách chi tiết và hiệu quả hơn.

2.2. Phương pháp tính giá thành công trình

Giá thành công trình được tính toán dựa trên các khoản mục chi phí cụ thể. Phương pháp tính giá thành bao gồm việc tập hợp chi phí trực tiếp và phân bổ chi phí gián tiếp theo các tiêu thức phù hợp. Việc tính toán chính xác giá thành công trình giúp doanh nghiệp đánh giá hiệu quả kinh doanh và đưa ra các quyết định chiến lược.

III. Thực trạng kế toán chi phí xây dựng tại Công ty HDD

Chương này phân tích thực trạng kế toán chi phí xây dựng tại Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Xây dựng HDD. Qua quá trình nghiên cứu, luận văn chỉ ra rằng công ty đã tuân thủ các quy định kế toán hiện hành, nhưng vẫn còn một số hạn chế trong việc quản lý chi phí và tính giá thành công trình. Đặc biệt, việc theo dõi chi phí cho từng công trình cụ thể chưa được thực hiện một cách chi tiết và hệ thống.

3.1. Đánh giá ưu điểm và hạn chế

Ưu điểm của công ty là đã áp dụng đúng các quy định kế toán hiện hành, sử dụng hệ thống tài khoản và chứng từ phù hợp. Tuy nhiên, hạn chế lớn nhất là việc quản lý chi phí chưa được chi tiết, đặc biệt là trong việc theo dõi chi phí cho từng công trình cụ thể. Điều này ảnh hưởng đến khả năng kiểm soát chi phí và tính chính xác của giá thành công trình.

3.2. Đề xuất hoàn thiện

Để hoàn thiện công tác kế toán chi phí xây dựng, luận văn đề xuất một số giải pháp như cải thiện hệ thống theo dõi chi phí, tăng cường đào tạo nhân viên kế toán và áp dụng các công nghệ mới trong quản lý chi phí. Những giải pháp này sẽ giúp công ty quản lý chi phí hiệu quả hơn và nâng cao chất lượng thông tin kế toán.

13/02/2025
Luận văn kế toán tập hợp chi phí xây dựng và tính giá thành công trình nội thất hội trƣờng nhà hát chèo quân đội tại công ty cổ phần tƣ vấn và đầu

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH CÔNG TRÌNH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 1.1 Một số vấn đề lý luận cơ bản về kế toán tập hợp chi phí xây dựng và tính giá thành công trình trong doanh nghiệp xây lắp 1.1 Một số khái niệm cơ bản 1.1 Khái niệm chi phí xây dựng và giá thành công trình trong doanh nghiệp xây lắp  Chi phí xây dựng: Chi phí xây dựng của doanh nghiệp xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí khác mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành hoạt động xây lắp trong một thời kỳ nhất định. Chi phí của đơn vị xây lắp gồm chi phí sản xuất xây lắp và chi phí sản xuất ngoài xây lắp.  Chi phí sản xuất xây lắp là toàn bộ các chi phí phát sinh trong lĩnh vực hoạt động sản xuất xây lắp. Nó là bộ phận cơ bản để hình thành giá thành sản phẩm xây lắp.

 Chi phí sản xuất ngoài xây lắp là toàn bộ các chi phí sản xuất phát sinh trong lĩnh vực sản xuất ngoài xây lắp như: hoạt động sản xuất công nghiệp phụ trợ, hoạt động sản xuất nông nghiệp phụ trợ.  Giá thành sản phẩm:  Giá thành công trình xây lắp Giá thành công trình xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hóa bỏ ra để tiến hành sản xuất khối lượng sản phẩm, dịch vụ, lao vụ nhất định hoàn thành. Giá thành công trình xây lắp là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh chất lượng hoạt động sản xuất, kết quả sử dụng các loại tài sản, vật tư, lao động, tiền vốn trong quá trình sản xuất cũng như các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanh nghiệp đã thực hiện nhằm đạt được mục đích sản xuất được khối lượng sản phẩm nhiều nhất với chi phí thấp nhất và hạ giá thành. Giá thành công trình xây lắp gồm 4 khoản mục sau: - Khoản mục chi phí vật liệu.

- Khoản mục chi phí nhân công. - Khoản mục chi phí máy thi công. Nguyễn Thị Hồng Lam 4 SVTH: Trần Thị Oanh Trường Đại học Thương Mại Khoa: Kế toán – Kiểm toán - Khoản mục chi phí sản xuất chung 1.2 Phân loại chi phí xây lắp và tính giá thành công trình trong doanh nghiệp xây lắp a) Phân loại chi phí xây xây lắp Phân loại chi phí xây dựng Có nhiều cách phân loại chi phí xây lắp. Xuất phát từ mục đích, yêu cầu khác nhau của quản lý, chi phí sản xuất cũng được phân loại theo các tiêu thức khác nhau.

Có một số cách phân loại phổ biến như sau:  Phân loại chi phí xây lắp theo nội dung kinh tế (yếu tố) -Yếu tố chi phí nguyên liệu, vật liệu bao gồm chi phí NVL chính, vật liệu phụ, chi phí nhiên liệu, chi phí phụ tùng thay thế và chi phí vật liệu khác sử dụng vào xây lắp. - Yếu tố chi phí tiền lương gồm có các khoản chi phí cho công nhân trực tiếp như: tiền lương, phụ cấp lương… - Yếu tố chi phí BHXH, BHYT, KPCĐ: các khoản trích theo lương của CNV tính vào chi phí. - Yếu tố chi phí khấu hao TSCĐ gồm toàn bộ chi phí khấu hao TSCĐ dùng vào hoạt động SXKD của doanh nghiệp. - Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài gồm chi phí trả cho các dịch vụ mua ngoài phục vụ cho hoạt động SXKD của doanh nghiệp như: tiền điện, nước, điện thoại, … - Yếu tố chi phí khác bằng tiền là các khoản chi phí SXKD bằng tiền phát sinh trong quá trình SXKD của doanh nghiệp.

 Phân loại chi phí xây dựng theo công dụng kinh tế có 4 khoản mục: - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là chi phí của các vật liệu chính, vật liệu kết cấu, vật liệu phụ, vật liệu luân chuyển bán thành phẩm…và giá trị vật liệu luân chuyển tính vào chi phí trong kỳ tạo nên sản phẩm xây lắp. - Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm chi phí về tiền lương của công nhân trực tiếp xây lắp và tiền công thuê ngoài để thực hiện khối lượng xây lắp. - Chi phí sử dụng máy thi công: là chi phí sử dụng máy thi công để hoàn thành sản phẩm xây lắp bao gồm: + Chi phí nhân công. Nguyễn Thị Hồng Lam 5 SVTH: Trần Thị Oanh Trường Đại học Thương Mại Khoa: Kế toán – Kiểm toán + Chi phí vật liệu.

+ Chi phí dịch vụ sản xuất. + Chi phí khấu hao máy thi công. + Chi phí dịch vụ mua ngoài. + Chi phí bằng tiền khác để sử dụng máy thi công.

- Chi phí sản xuất chung: là những chi phí được dùng để quản lý và phục vụ cho quá trình sản xuất ra sản phẩm bao gồm: +Chi phí nhân viên phân xưởng. +Chi phí vật liệu. +Chi phí dụng cụ sản xuất. +Chi phí khấu hao TSCĐ.

+Chi phí dịch vụ mua ngoài như: điện, nước, điện thoại, sửa chữa TSCĐ… +Chi phí bằng tiền khác.  Phân loại chi phí xây dựng theo mối quan hệ giữa chi phí và khối lượng công việc hoàn thành Theo cách phân loại này toàn bộ chi phí xây dựng chia làm hai loại: - Chi phí biến đổi (biến phí): là những chi phí có sự thay đổi về lượng tương đương tỷ lệ thuận với sự thay đổi khối lượng sản phẩm xấy lắp trong kỳ như: chi phí NVLTT, chi phí NCTT… - Chi phí cố định (định phí): là những chi phí không thay đổi về tổng số khi có sự thay đổi khối lượng sản phẩm xây lắp trong mức độ nhất định như: chi phí khấu hao TSCĐ theo phương pháp bình quân, tiền lương bộ phận quản lý doanh nghiệp… - Hỗn hợp phí bao gồm cả hai yếu tố biến phí và định phí như chi phí điện thoại cố định, chi phí gia dịch.  Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí - Chi phí trực tiếp: là những chi phí có liên quan trực tiếp với quá trình xây dựng ra một loại sản phẩm, một công việc nhất định bao gồm nguyên vật liệu xây dựng, tiền lương công nhân sản xuất, khấu hao máy móc thiết bị thi công. - Chi phí gián tiếp: là những chi phí xây dựng có liên quan đến việc tạo ra nhiều loại sản phẩm, công trình nhiều công việc thường phát sinh ở bộ phận quản lý.

Vì vậy, kế toán phải phân bổ các đối tượng liên quan theo một tiêu thức thích hợp. Cách phân GVHD: TS. Nguyễn Thị Hồng Lam 6 SVTH: Trần Thị Oanh Trường Đại học Thương Mại Khoa: Kế toán – Kiểm toán loại chi phí này có ý nghĩa quan trọng đối với việc xác định phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí cho các đối tượng một cách chính xác và hợp lý.  Phân loại chi phí xây dựng theo nội dung cấu thành chi phí - Chi phí đơn nhất: là chi phí do một yếu tố chi phí duy nhất cấu thành như chi phí nguyên vật liệu chính, tiền lương công nhân xây lắp.

- Chi phí tổng hợp: là những chi phí bao gồm nhiều yếu tố khác nhau nhưng do cùng một công dụng như chi phí sản xuất chung. b) Phân loại giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp  Xét theo thời điểm và nguồn số liệu -Giá thành kế hoạch: là giá thành công trình được xác định trên cơ sở chi phí xây dựng kế hoạch và số lượng kế hoạch. Việc tính giá thành do bộ phận kế hoạch của doanh nghiệp thực hiện và được tiến hành trước khi bắt đầu sản xuất, chế tạo sản phẩm. Giá thành kế hoạch được xác định theo công thức: Giá thành kế hoạch công tác xây lắp = Giá thành dự toán công tác xây lắp - Mức hạ giá thành kế hoạch (tính cho từng công trình, hạng mục công trình) - Giá thành dự toán: được xác định trước khi bắt đầu xây dựng.

Là hạn mức chi phí cao nhất mà đơn vị có thể chi ra để đảm bảo có lãi, là tiêu chuẩn để đơn vị xây lắp phấn đấu hạ giá thành thực tế và là căn cứ để chủ đầu tư thanh toán cho doanh nghiệp khối lượng hoàn thành đã nghiệm thu. Giá thành dự toán của từng công trình(hạng mục công trình )= Giá thành dự toán của từng công trình- hạng mục công trình - Lãi định mức Trong đó: Lãi định mức là số phần trăm trên giá thành xây lắp do Nhà Nước quy định đối với từng loại xây lắp khác nhau, từng sản phẩm xây lắp cụ thể. - Giá thành thực tế: Sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền của tất cả chi phí sản xuất thực tế mà doanh nghiệp xây lắp đã bỏ ra để hoàn thành khối lượng xây dựng nhất định. Nó được xác định theo số liệu kế toán cung cấp.

 Xét theo phạm vi phát sinh chi phí - Giá thành sản phẩm xây lắp là giá thành tính trên cơ sở toàn bộ chi phí liên quan đến quá trình xây lắp, chế tạo sản phẩm, gồm: chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí máy thi công, chi phí SX chung. Nguyễn Thị Hồng Lam 7 SVTH: Trần Thị Oanh Trường Đại học Thương Mại Khoa: Kế toán – Kiểm toán - Giá thành toàn bộ là giá thành tính trên cơ sở toàn bộ chi phí liên quan đến việc xây dựng và hoàn thành công trình, gồm: chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí máy thi công, chi phí sản xuấtchung và chi phí quản lý doanh nghiệp. c) Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm Giữa chi phí xây dựng và giá thành công trình xây lắp có mối quan hệ chặt chẽ với nhau trong quá trình sản xuất,xây lắp để tạo ra sản phẩm. Chúng đều giới hạn để tập hợp chi phí cho công tác quản lý, phân tích và kiểm tra giá thành.

- Giống nhau: Cả 2 cùng giống nhau về chất, cùng biểu hiện bằng tiền của lao động sống và lao động vật hóa. - Khác nhau: Chúng khác nhau về lượng. Chi phí sản xuất ,xây lắp gắn liền với một kỳ nhất định. Còn giá thành sản phẩm gắn với một loại sản phẩm, công trình, lao vụ nhất định.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận văn kế toán chi phí xây dựng và tính giá thành công trình nội thất hội trường nhà hát chèo quân đội là một tài liệu chuyên sâu tập trung vào việc phân tích và quản lý chi phí trong quá trình xây dựng, đặc biệt là các công trình nội thất phức tạp như hội trường nhà hát. Tài liệu này cung cấp cái nhìn chi tiết về các phương pháp kế toán chi phí, cách tính giá thành công trình, và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính trong dự án. Đây là nguồn tham khảo hữu ích cho các kế toán viên, nhà quản lý dự án, và sinh viên ngành xây dựng muốn nâng cao kiến thức về quản lý chi phí.

Nếu bạn quan tâm đến các nghiên cứu tương tự, hãy khám phá thêm Luận văn kế toán chi phí xây dựng công trình trụ sở UBND tỉnh Nghệ An tại Công ty CP Đầu tư Xây lắp Dầu khí số 1 Nghệ An, nơi cung cấp góc nhìn chi tiết về quản lý chi phí trong các dự án xây dựng công cộng. Cả hai tài liệu đều là nguồn thông tin quý giá để mở rộng hiểu biết về lĩnh vực kế toán xây dựng.