Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ngành xây dựng cơ bản giữ vai trò huyết mạch trong nền kinh tế quốc dân, đặc trưng bởi quy mô vốn đầu tư lớn, chu kỳ sản xuất kéo dài, địa bàn thi công phân tán và sản phẩm mang tính chất đơn chiếc theo từng hợp đồng kinh tế. Trong bối cảnh kinh tế thị trường có tính cạnh tranh gay gắt, các doanh nghiệp xây lắp chịu áp lực trực tiếp từ cơ chế đấu thầu và chỉ định thầu, trong đó giá bán sản phẩm xây lắp thường được xác định trước thông qua giá trúng thầu hoặc giá dự toán được duyệt. Để tồn tại, phát triển và tối ưu hóa lợi nhuận, doanh nghiệp xây dựng bắt buộc phải kiểm soát chặt chẽ các yếu tố chi phí sản xuất, hạ giá thành công trình mà vẫn đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng và tiến độ đã cam kết với chủ đầu tư. Do đó, việc tổ chức hạch toán chính xác, đầy đủ chi phí sản xuất và tính đúng giá thành công trình là tiền đề khách quan, cấp thiết phục vụ công tác quản trị nội bộ và thanh quyết toán dự án.
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Văn Thị Kiều Mi (Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) đi sâu nghiên cứu thực tế công tác kế toán chi phí và tính giá thành tại Xí nghiệp Xây dựng Giao thông Số 1 thuộc Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế. Đây là đơn vị thành viên đảm nhận thi công trực tiếp nhiều hạng mục công trình giao thông huyết mạch, nơi quy trình theo dõi hao phí vật tư, nhân công và máy móc đòi hỏi tính kịp thời và chuẩn xác cao.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:
- Mục tiêu chung: Tìm hiểu sâu về tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm; đưa ra những nhận xét tổng quan về ưu điểm, nhược điểm trong thực tiễn hạch toán tại Xí nghiệp Xây dựng Giao thông Số 1 thuộc Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa và làm rõ các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp dựa trên việc tổng hợp kiến thức chuyên ngành.
- Khảo sát, mô tả và phản ánh thực trạng tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp Xây dựng Giao thông Số 1 – Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế.
- Phân tích, đánh giá những mặt làm được và những tồn tại; từ đó đề xuất một số định hướng, giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị.
Hệ thống câu hỏi nghiên cứu gồm 3 vấn đề trọng tâm:
- Cơ sở lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp được quy định như thế nào?
- Thực trạng tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp Xây dựng Giao thông Số 1 diễn ra ra sao; đơn vị có những ưu điểm nào nổi bật và đang tồn tại những khó khăn, nhược điểm gì?
- Cần áp dụng những giải pháp cụ thể nào nhằm hoàn thiện quy trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp Xây dựng Giao thông Số 1 – Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đối với Công trình "Sửa chữa hư hỏng nền, mặt đường Km810+00 - Km811+400; Km849+600 - Km851+300 (P); Km861+00 - Km862+700 (P); Km890+300 - Km891+500, Quốc lộ 1, tỉnh Thừa Thiên Huế" tại Xí nghiệp Xây dựng Giao thông Số 1 thuộc Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi nội dung: Đi sâu vào hạch toán các khoản mục chi phí sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung) và quy trình tính giá thành công trình xây lắp hoàn thành.
- Phạm vi không gian: Xí nghiệp Xây dựng Giao thông Số 1 và trụ sở Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế (Lô 77 đường Phạm Văn Đồng, phường Vỹ Dạ, thành phố Huế).
- Phạm vi thời gian: Khóa luận được thực hiện từ ngày 02/10/2023 đến ngày 07/01/2024. Số liệu hạch toán thực tế của công trình nghiên cứu được thu thập từ ngày 27/02/2023 đến ngày 27/07/2023. Số liệu báo cáo tài chính tổng hợp của Công ty được khảo sát trong 3 năm liên tiếp từ năm 2020 đến năm 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống văn bản quy phạm, chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam kết hợp với giáo trình kế toán tài chính chuyên sâu của các học giả trong nước. Tác giả vận dụng Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) "Chuẩn mực chung" để tiếp cận bản chất của chi phí như sự giảm sút lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán. Cơ sở lý luận được tham chiếu trực tiếp từ các công trình nghiên cứu của PGS.TS. Võ Văn Nhị, TS. Huỳnh Lợi (2002, 2009, 2010), Phan Đức Dũng (2009), và giáo trình của tập thể tác giả TS. Đoàn Ngọc Quế, PGS.TS. Phạm Văn Dược, TS. Huỳnh Lợi (2021). Ngoài ra, khái niệm giá thành được soi chiếu dưới góc độ kinh tế học của nhà kinh tế A. Vaxin.
Khung phân loại chi phí xây lắp trong đề tài được chia tách khoa học theo 4 tiêu thức:
- Theo nội dung kinh tế: Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền.
- Theo công dụng và mục đích của chi phí: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Tài khoản 621), Chi phí nhân công trực tiếp (Tài khoản 622), Chi phí sử dụng máy thi công (Tài khoản 623), và Chi phí sản xuất chung (Tài khoản 627).
- Theo mối quan hệ với khối lượng hoạt động: Chi phí cố định (định phí) và chi phí biến đổi (biến phí).
- Theo phương pháp tập hợp và mối quan hệ với đối tượng: Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
Về phân loại giá thành, nghiên cứu làm rõ các góc độ tiếp cận: giá thành dự toán, giá thành kế hoạch, giá thành thực tế (với nguyên tắc quản trị: Giá thành dự toán ≥ Giá thành kế hoạch ≥ Giá thành thực tế); giá thành sản xuất và giá thành toàn bộ; giá thành khối lượng hoàn chỉnh và giá thành khối lượng quy ước. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm được lượng hóa qua công thức cân đối:
$$\text{Tổng giá thành sản phẩm} = \text{Chi phí dở dang đầu kỳ} + \text{Chi phí phát sinh trong kỳ} - \text{Chi phí dở dang cuối kỳ}$$
Các phương pháp kỹ thuật được tác giả sử dụng trong nghiên cứu thực tế bao gồm:
- Phương pháp nghiên cứu, tham khảo tài liệu: Thu thập, đọc và tổng hợp các giáo trình, tài liệu học thuật chuyên sâu về kế toán tài chính và kế toán xây lắp tại thư viện trường đại học nhằm xác lập cơ sở lý thuyết chuẩn mực.
- Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Tập hợp các hồ sơ kế toán, chứng từ sơ cấp, sổ sách kế toán chi tiết, sổ cái và báo cáo tài chính từ Công ty và Xí nghiệp; sau đó phân loại, kiểm tra và xử lý thành các biểu mẫu số liệu logic.
- Phương pháp thống kê, so sánh: Thực hiện thống kê, so sánh biến động số liệu tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh của đơn vị qua 3 năm (2020 – 2022); đối chiếu chi phí thực tế với dự toán để nhận diện những điểm chênh lệch và tồn đọng.
- Phương pháp phỏng vấn và quan sát: Phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý và nhân viên kế toán tại phòng Kế toán – Tài vụ của Công ty và Xí nghiệp Xây dựng Giao thông Số 1, đồng thời quan sát thực tế quy trình luân chuyển chứng từ tại công trường và văn phòng.
Nguồn dữ liệu của nghiên cứu là các tài liệu kế toán nội bộ của doanh nghiệp, bao gồm: hệ thống chứng từ gốc (Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Phiếu xuất nhiên liệu, Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương tổ thảm tay và trạm bê tông nhựa, Bảng quyết toán nhiên liệu máy lu 3 bánh, Phiếu cước vận chuyển, Hóa đơn tiền điện trạm trộn, Biên bản nghiệm thu nội bộ); Sổ cái các tài khoản 621, 622, 623, 627, 154; và Báo cáo tài chính Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế các năm 2020, 2021, 2022.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kế toán áp dụng riêng cho ngành xây lắp. Hoạt động xây dựng cơ bản có những nét đặc thù chi phối công tác kế toán: công trình có kết cấu phức tạp, quy mô lớn, thời gian thi công kéo dài và phân bố rải rác ngoài trời; việc tiêu thụ sản phẩm gắn liền với việc bàn giao từng hạng mục hoặc toàn bộ công trình; giá bán được xác định trước qua dự toán hoặc đấu thầu và không bao gồm giá trị thiết bị do chủ đầu tư cấp.
Nội dung chương phân tích chi tiết quy trình kế toán 4 khoản mục chi phí cấu thành giá thành xây lắp:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Phản ánh giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, cấu kiện trực tiếp thi công. Nguyên tắc hạch toán quy định vật liệu xuất dùng cho công trình nào tính trực tiếp cho công trình đó; cuối kỳ phải kiểm kê vật liệu thừa tại hiện trường; các chi phí vượt định mức bị loại trừ khỏi giá thành và ghi nhận vào giá vốn hàng bán (TK 632).
- Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Gồm tiền lương, phụ cấp của công nhân trực tiếp tham gia thi công công trường. Điểm đặc thù trong xây lắp là các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN) của công nhân trực tiếp không hạch toán vào TK 622 mà đưa vào chi phí sản xuất chung (TK 627); lương thợ điều khiển máy thi công hạch toán riêng vào TK 623.
- Chi phí sử dụng máy thi công (TK 623): Hạch toán toàn bộ hao phí vận hành xe máy chạy bằng động lực (nhiên liệu, lương công nhân lái máy, khấu hao, bảo dưỡng, sửa chữa thường xuyên và phân bổ sửa chữa lớn).
- Chi phí sản xuất chung (TK 627): Phản ánh chi phí nhân viên quản lý đội, khấu hao tài sản lán trại tạm thời, công cụ dụng cụ, chi phí dịch vụ mua ngoài (điện, nước) và các khoản trích theo lương của công nhân thi công, thợ máy và nhân viên quản lý tại công trường.
Về tổng hợp chi phí và tính giá thành, chương 1 trình bày quy trình kết chuyển chi phí từ các TK 621, 622, 623, 627 sang bên Nợ TK 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, chi tiết TK 1541 – Xây lắp). Tác giả làm rõ các phương pháp tính giá thành phổ biến (phương pháp trực tiếp/giản đơn, phương pháp đơn đặt hàng, phương pháp tỷ lệ) cùng 3 phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ (theo chi phí dự toán, theo tỷ lệ hoàn thành, theo chi phí thực tế phát sinh). Cơ chế giao khoán nội bộ giữa doanh nghiệp xây lắp và các đơn vị phụ thuộc được phản ánh qua TK 136 (Phải thu nội bộ) và TK 336 (Phải trả nội bộ).
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp Xây dựng Giao thông Số 1 - Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế
Chương 2 mô tả thực trạng tổ chức sản xuất và công tác kế toán tại đơn vị nghiên cứu. Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế (tiền thân là doanh nghiệp Nhà nước hạng I, cổ phần hóa năm 2006, vốn điều lệ 27,355 tỷ đồng, mã chứng khoán GTH) có mô hình quản lý trực tuyến – chức năng và mạng lưới trực thuộc gồm 2 chi nhánh, 1 cửa hàng xăng dầu, 5 đội liên kết, 1 nhà máy gạch tuynel Hải Lăng và 11 xí nghiệp thi công. Bộ máy kế toán của Công ty kết hợp giữa hình thức tập trung và phân tán; các xí nghiệp trực thuộc (như Xí nghiệp Xây dựng Giao thông Số 1) hạch toán phụ thuộc, theo dõi chi phí theo công trình và lập báo cáo quyết toán định kỳ theo quý gửi về phòng Kế toán – Tài vụ Công ty. Hình thức sổ kế toán áp dụng là Nhật ký – Chứng từ kết hợp với phần mềm kế toán máy.
Về số liệu thực tế, chương 2 đi sâu vào hồ sơ kế toán của Công trình "Sửa chữa hư hỏng nền, mặt đường Km810+00 - Km891+500, Quốc lộ 1, tỉnh Thừa Thiên Huế" trong khoảng thời gian thi công từ 27/02/2023 đến 27/07/2023:
- Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Vật liệu chính gồm đá dăm các loại, bột khoáng, nhựa đường (Nhựa MC 70), nhũ tương nhựa đường phục vụ trạm trộn bê tông nhựa Asphalt và rải thảm mặt đường. Căn cứ cấp phát vật tư là định mức dự toán kỹ thuật và lệnh sản xuất. Hệ thống chứng từ minh chứng gồm Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho vật tư, Phiếu xuất kho Nhựa MC 70, tổng hợp lên Sổ cái TK 621.
- Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Được phân chia chi tiết theo 2 bộ phận lao động: bộ phận sản xuất bê tông nhựa tại trạm trộn và bộ phận thảm tay ngoài công trường. Đơn vị lập Bảng chấm công bộ phận thảm và bộ phận bê tông nhựa tháng 05/2023, Bảng thanh toán khối lượng của tổ thảm tay và tổ bê tông nhựa, Bảng tổng hợp lương tháng 05/2023, từ đó ghi nhận chi phí vào Sổ cái TK 622.
- Kế toán chi phí sử dụng máy thi công (TK 623): Tập hợp hao phí vận hành các phương tiện cơ giới như máy lu 3 bánh, máy rải bê tông nhựa, ô tô tự đổ, trạm trộn. Chứng từ phản ánh gồm Phiếu xuất nhiên liệu (dầu DO, xăng), Quyết toán nhiên liệu máy lu 3 bánh, Phiếu hạch toán nhiên liệu quý 02/2023, Phiếu hạch toán tiền cước vận chuyển và Phiếu hạch toán tiền điện vận hành trạm trộn bê tông nhựa.
- Kế toán chi phí sản xuất chung (TK 627): Phản ánh lương nhân viên chỉ huy công trường, các khoản trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn tính trên tổng quỹ lương, chi phí khấu hao công cụ, dụng cụ, lán trại và chi phí bằng tiền khác, tổng hợp vào Sổ cái TK 627.
- Tổng hợp chi phí và tính giá thành (TK 1541): Đến ngày 27/07/2023, khi công trình hoàn thành, hội đồng kỹ thuật lập Biên bản nghiệm thu nội bộ. Toàn bộ chi phí sản xuất tích lũy từ các TK 621, 622, 623, 627 được kết chuyển sang bên Nợ TK 1541. Do công trình thi công hoàn thành toàn bộ và bàn giao nghiệm thu dứt điểm trong kỳ, đơn vị không xác định sản phẩm dở dang cuối kỳ. Toàn bộ chi phí tập hợp trên TK 1541 chính là tổng giá thành thực tế của công trình sửa chữa nền, mặt đường Quốc lộ 1, được phản ánh chi tiết tại Bảng 2.3 của khóa luận.
Chương 3: Định hướng và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp Giao thông Số 1 – Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế
Chương 3 tổng kết các đánh giá thực tiễn và đưa ra các đề xuất cụ thể:
- Đánh giá ưu điểm: Xí nghiệp Xây dựng Giao thông Số 1 đã thiết lập được bộ máy kế toán tinh gọn, phù hợp với đặc điểm thi công giao thông phân tán. Quy trình lập và kiểm soát chứng từ ban đầu (phiếu xuất vật tư, quyết toán nhiên liệu ca máy, bảng thanh toán khối lượng nhân công) tương đối đầy đủ. Việc mở sổ chi tiết theo dõi chi phí theo từng công trình giúp đơn vị quản lý sát sao việc thực hiện các hạng mục dự toán.
- Đánh giá nhược điểm và hạn chế: Công tác phân bổ chi phí sản xuất chung và chi phí sử dụng máy thi công dùng chung cho nhiều công trình/hạng mục có thời điểm còn mang tính quy ước, chưa bám sát mức độ tiêu hao thực tế. Thời gian luân chuyển một số chứng từ gốc từ hiện trường công trường (nhất là cước vận chuyển, hóa đơn vật tư mua lẻ) về phòng kế toán còn có độ trễ nhất định. Mức độ ứng dụng phần mềm kế toán giữa văn phòng công ty mẹ và xí nghiệp trực thuộc chưa được kết nối trực tuyến hoàn toàn, làm chậm tiến độ tổng hợp chi phí định kỳ.
- Các giải pháp hoàn thiện do tác giả đề xuất:
- Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ kế toán ban đầu: Thiết lập thời hạn giao nộp chứng từ nghiêm ngặt đối với cán bộ kỹ thuật, thủ kho và các tổ đội thi công ngoài hiện trường để tránh dồn ứ chứng từ cuối quý.
- Chuẩn hóa tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung và chi phí máy thi công: Lựa chọn tiêu thức phân bổ căn cứ trên tỷ lệ chi phí nhân công trực tiếp hoặc số ca máy thi công thực tế cho từng đoạn tuyến nhằm phản ánh chính xác giá thành từng hạng mục.
- Tăng cường kiểm soát định mức kinh tế kỹ thuật tiêu hao vật tư: Siết chặt quy trình xuất kho và cân đong vật tư tại trạm trộn bê tông nhựa (đá dăm, nhựa MC 70, bột khoáng), tránh thất thoát và kiểm soát chặt chẽ nhiên liệu chạy máy thông qua nhật trình lái xe.
- Đẩy mạnh hiện đại hóa và nâng cấp phần mềm kế toán: Đồng bộ hóa dữ liệu phần mềm giữa Xí nghiệp Xây dựng Giao thông Số 1 với Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế, cho phép cập nhật tức thời số liệu chi phí thi công lên hệ thống mạng nội bộ.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh chi tiết cơ chế vận hành hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại một doanh nghiệp xây lắp giao thông địa phương. Nghiên cứu cung cấp minh chứng thực tiễn về việc vận dụng hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp (TK 621, 622, 623, 627, 154) trong việc hạch toán một công trình đường bộ thực tế (Công trình Sửa chữa hư hỏng nền, mặt đường Quốc lộ 1 đoạn qua tỉnh Thừa Thiên Huế).
Khóa luận tổng hợp hệ thống số liệu kinh tế và kế toán thông qua các bảng biểu chính xác trong văn bản:
| Chỉ tiêu / Bảng số liệu trong khóa luận |
Nội dung phản ánh chính |
Nguồn dữ liệu chứng minh |
| Bảng 2.1: Tình hình tài sản và nguồn vốn |
Biến động quy mô tổng tài sản, vốn chủ sở hữu và nợ phải trả của Công ty CP Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế giai đoạn 2020 – 2022. |
Báo cáo tài chính kiểm toán các năm 2020, 2021, 2022 |
| Bảng 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh |
Đánh giá doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý và lợi nhuận sau thuế của Công ty qua 3 năm (2020 – 2022). |
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Công ty |
| Bảng 2.3: Tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành công trình |
Tập hợp chi phí phát sinh thực tế theo từng khoản mục: NVL trực tiếp (TK 621), Nhân công trực tiếp (TK 622), Máy thi công (TK 623), Sản xuất chung (TK 627) kết chuyển sang TK 1541 để xác định tổng giá thành công trình sửa chữa Quốc lộ 1. |
Sổ cái tài khoản chi phí và Biên bản nghiệm thu nội bộ ngày 27/07/2023 |
| Hệ thống Biểu mẫu chứng từ (Biểu 2.1 đến 2.19) |
Minh chứng trình tự lập chứng từ: Phiếu nhập/xuất kho Nhựa MC 70, Bảng thanh toán lương khối lượng tổ thảm tay, Bảng thanh toán lương trạm bê tông nhựa, Quyết toán nhiên liệu máy lu 3 bánh, Hóa đơn điện trạm BTN. |
Hồ sơ thanh quyết toán công trình tại Xí nghiệp Số 1 |
Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc đối chiếu giữa lý luận kế toán chi phí xây lắp với hồ sơ chứng từ thực tế tại công trường; chỉ rõ sự phân định giữa chi phí trực tiếp và gián tiếp trong điều kiện kết hợp thi công cơ giới với lao động thủ công; đồng thời đề xuất các giải pháp khả thi, sát sườn với công tác quản trị định mức tiêu hao vật liệu bê tông nhựa và quy trình quyết toán máy móc.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận bộc lộ một số hạn chế gắn liền với phạm vi dữ liệu thực tế:
- Nghiên cứu thực trạng chỉ tập trung vào một công trình xây dựng giao thông đường bộ đơn lẻ (Sửa chữa nền, mặt đường Quốc lộ 1, đoạn Km810 – Km891) thực hiện trong 5 tháng (từ 27/02/2023 đến 27/07/2023) tại Xí nghiệp Xây dựng Giao thông Số 1. Đề tài chưa mở rộng khảo sát các loại hình công trình xây dựng khác mà Công ty thực hiện như xây dựng cầu lớn, công trình thủy lợi, dân dụng hay mảng sản xuất vật liệu đá và gạch tuynel.
- Khảo sát tài chính tổng thể của Công ty mẹ dừng lại ở mốc thời gian 3 năm từ 2020 đến 2022, chưa cập nhật đầy đủ báo cáo tài chính cả năm 2023 do thời điểm hoàn thành đề tài vào đầu tháng 01/2024.
Hướng nghiên cứu tiếp nối có thể mở rộng khảo sát công tác kế toán quản trị chi phí và phân tích chênh lệch giữa giá thành dự toán trúng thầu với giá thành thực tế thi công trên phạm vi toàn bộ 11 xí nghiệp trực thuộc; hoặc nghiên cứu thiết lập mô hình tính giá thành cho các sản phẩm công nghiệp phụ trợ (khai thác đá, sản xuất bê tông nhựa thương phẩm) trong cùng tổng thể doanh nghiệp xây dựng.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang tìm kiếm tài liệu tham khảo thực tế về kế toán chi phí và tính giá thành trong ngành xây dựng cơ bản. Khóa luận cung cấp cấu trúc mẫu chuẩn mực, từ lý thuyết phân loại chi phí xây lắp đến hệ thống tài khoản và sơ đồ hạch toán chữ T (TK 621, 622, 623, 627, 154).
- Cán bộ kế toán và nhân viên phụ trách hồ sơ thanh quyết toán tại các doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông. Phần trình bày chi tiết về quy trình quản lý vật tư chuyên dụng (Nhựa MC 70, đá dăm), bảng thanh toán khối lượng lương công nhân thảm tay và hồ sơ quyết toán định mức tiêu hao nhiên liệu máy lu 3 bánh tại Chương 2 là các minh chứng nghiệp vụ có giá trị áp dụng thực tiễn cao.
Câu hỏi thường gặp
1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành tại Xí nghiệp Xây dựng Giao thông Số 1 trong khóa luận là gì?
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành được xác định là Công trình "Sửa chữa hư hỏng nền, mặt đường Km810+00 - Km811+400; Km849+600 - Km851+300 (P); Km861+00 - Km862+700 (P); Km890+300 - Km891+500, Quốc lộ 1, tỉnh Thừa Thiên Huế" được thực hiện từ ngày 27/02/2023 đến ngày 27/07/2023.
2. Vì sao các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN) của công nhân trực tiếp thi công không được ghi nhận vào Tài khoản 622?
Theo quy định kế toán ngành xây lắp và thực tế hạch toán tại đơn vị, Tài khoản 622 chỉ phản ánh tiền lương chính, tiền công và phụ cấp trả cho công nhân trực tiếp thi công xây lắp. Toàn bộ các khoản trích nộp theo lương tính trên quỹ lương công nhân trực tiếp xây lắp, công nhân vận hành máy thi công và nhân viên quản lý đội đều được tập hợp vào chi phí sản xuất chung trên Tài khoản 627.
3. Đơn vị sử dụng những chứng từ thực tế nào để theo dõi và hạch toán chi phí sử dụng máy thi công (TK 623)?
Xí nghiệp sử dụng hệ thống chứng từ thực tế gồm: Phiếu xuất nhiên liệu (dầu DO, xăng), Quyết toán nhiên liệu máy lu 3 bánh, Phiếu hạch toán nhiên liệu quý 02/2023, Phiếu hạch toán tiền cước vận chuyển máy móc thiết bị và Phiếu hạch toán tiền điện phục vụ trạm trộn bê tông nhựa.
4. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế được tổ chức theo hình thức nào?
Công ty áp dụng mô hình tổ chức bộ máy kế toán kết hợp vừa tập trung, vừa phân tán. Phòng Kế toán – Tài vụ tại văn phòng Công ty chịu trách nhiệm điều hành chung, tổng hợp báo cáo tài chính toàn công ty; trong khi các chi nhánh, xí nghiệp trực thuộc (như Xí nghiệp Xây dựng Giao thông Số 1) thực hiện hạch toán chi tiết tại cơ sở và gửi báo cáo quyết toán định kỳ hàng quý về Công ty.
5. Khóa luận áp dụng phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang nào cho công trình nghiên cứu?
Do hợp đồng thi công công trình sửa chữa Quốc lộ 1 được thực hiện và bàn giao nghiệm thu dứt điểm toàn bộ vào ngày 27/07/2023 (thể hiện qua Biên bản nghiệm thu nội bộ), tại thời điểm kết thúc kỳ thi công không còn khối lượng công việc dang dở, vì vậy đơn vị áp dụng phương pháp không xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ; toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ được tính trọn vẹn vào giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành.
Kết luận
Khóa luận của sinh viên Văn Thị Kiều Mi đã phản ánh có hệ thống quy trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp Xây dựng Giao thông Số 1 thuộc Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế. Tác giả đã kết nối chặt chẽ giữa khung lý luận kế toán xây lắp với hồ sơ chứng từ thực tế của công trình sửa chữa mặt đường Quốc lộ 1, làm rõ luồng hạch toán 4 khoản mục chi phí từ chứng từ sơ cấp đến Sổ cái và tài khoản tổng hợp 1541. Mặc dù phạm vi nghiên cứu giới hạn ở một công trình đơn lẻ, các đánh giá về ưu nhược điểm và nhóm giải pháp hoàn thiện công tác quản lý định mức, luân chuyển chứng từ và liên thông phần mềm kế toán được đề xuất một cách cụ thể, mang tính thực tế đối với công tác kế toán của doanh nghiệp xây lắp giao thông.