Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, lĩnh vực đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật và giao thông đóng vai trò huyết mạch đối với sự phát triển kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, hoạt động xây lắp có tính chất đặc thù: sản phẩm là các công trình, hạng mục công trình có quy mô lớn, giá trị dự toán cao, thời gian thi công kéo dài qua nhiều giai đoạn và địa bàn thi công thường phân tán phức tạp. Do đó, công tác quản lý tài chính đòi hỏi phải kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng vốn, hạn chế tối đa nguy cơ thất thoát, lãng phí chi phí đầu vào. Việc tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm chính xác, kịp thời là căn cứ cốt lõi giúp doanh nghiệp xây lắp kiểm soát chi phí thực tế so với dự toán định mức, xác định kết quả kinh doanh và đề ra biện pháp tiết kiệm chi phí, hạ giá thành công trình.

Công ty Cổ phần Đường Bộ I Thừa Thiên Huế (viết tắt là ROTRACO) là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng và bảo trì công trình giao thông với quy mô gồm 8 đơn vị trực thuộc. Đặc điểm phân cấp quản lý và tổ chức thi công tại nhiều địa bàn khiến việc tập hợp, phân bổ các khoản mục chi phí (nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, máy thi công, chi phí sản xuất chung) gặp nhiều khó khăn. Quá trình luân chuyển chứng từ từ công trường, xí nghiệp về phòng kế toán trung tâm công ty tiềm ẩn độ trễ, ảnh hưởng trực tiếp đến tính kịp thời và độ chính xác của số liệu kế toán. Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả Nguyễn Thị Loan đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Đường Bộ I Thừa Thiên Huế".

Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa thông qua 2 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Thực trạng công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Đường Bộ I Thừa Thiên Huế diễn ra như thế nào? Có những ưu điểm và hạn chế gì?
  2. Cần có những giải pháp nào để hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Đường Bộ I Thừa Thiên Huế?

Mục tiêu chung của đề tài là khảo sát thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Đường Bộ I Thừa Thiên Huế; nhận diện các ưu điểm cùng những điểm còn tồn tại, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác kế toán của đơn vị. Các mục tiêu cụ thể bao gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp.
  2. Tìm hiểu, phân tích thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp Xây dựng công trình 1 trực thuộc Công ty Cổ phần Đường Bộ I Thừa Thiên Huế.
  3. Đề xuất các giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp Xây dựng công trình 1.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại văn phòng Công ty Cổ phần Đường Bộ I Thừa Thiên Huế và Xí nghiệp Xây dựng công trình 1.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai thực hiện từ ngày 02/10/2023 đến ngày 07/01/2024. Số liệu tổng quan về tình hình tài chính, lao động và hoạt động sản xuất kinh doanh được khảo sát trong giai đoạn 3 năm từ 2020 đến 2022. Số liệu hạch toán thực tế về chi phí và giá thành tập trung vào công trình "Khắc phục hậu quả thiên tai, bảo đảm giao thông bước 1 trên QL.49B" được thi công trong quý 1 và quý 2 năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý của khóa luận được xây dựng dựa trên chế độ kế toán hiện hành của Bộ Tài chính và các tài liệu chuyên ngành kế toán:

  • Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, quy định hệ thống tài khoản, nguyên tắc ghi nhận và kết cấu các tài khoản chi phí (TK 621, TK 622, TK 623, TK 627, TK 154, TK 632).
  • Giáo trình và tài liệu học thuật: Giáo trình Kế toán chi phí của Huỳnh Lợi (2010, NXB Giao thông vận tải, TP. Hồ Chí Minh).
  • Hệ thống khái niệm và nguyên lý kế toán: Chi phí sản xuất được xác định là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ở một thời kỳ nhất định. Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động sống và lao động vật hóa kết tinh trong một khối lượng sản phẩm, công việc, lao vụ đã hoàn thành. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm được khái quát theo công thức cân đối chi phí:

$$\text{Tổng giá thành sản phẩm} = \text{Chi phí SX dở dang đầu kỳ} + \text{Chi phí SX phát sinh trong kỳ} - \text{Chi phí SX dở dang cuối kỳ} - \text{Các khoản điều chỉnh giảm}$$

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng gồm hai nhóm:

  • Nhóm phương pháp thu thập số liệu:
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Đọc, tổng hợp các giáo trình kế toán chi phí, văn bản quy phạm pháp luật và chế độ kế toán doanh nghiệp để xây dựng cơ sở lý luận chương 1; nghiên cứu hồ sơ dự toán, hợp đồng thi công để phân tích chương 2.
    • Phương pháp quan sát và phỏng vấn: Trực tiếp quan sát quy trình luân chuyển chứng từ tại phòng Kế toán; phỏng vấn kế toán trưởng, kế toán tổng hợp, kế toán vật tư và kế toán xí nghiệp để thu thập thông tin quy trình xử lý thực tế.
  • Nhóm phương pháp xử lý số liệu:
    • Phương pháp so sánh: Đánh giá sự biến động về quy mô, cơ cấu tài sản, nguồn vốn, doanh thu, lợi nhuận qua các năm 2020, 2021, 2022 thông qua số tuyệt đối và tương đối.
    • Phương pháp phân tích: Phân tích cơ cấu lao động, cấu trúc tài chính và kết quả kinh doanh để nhận diện đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp.
    • Phương pháp kế toán: Thu thập chứng từ kế toán ban đầu, kiểm tra đối ứng tài khoản, đối chiếu sổ chi tiết với sổ cái các tài khoản chi phí, kiểm tra việc khớp đúng số liệu giữa bảng tổng hợp chi phí và giá thành xây lắp.

Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính kiểm toán và nội bộ giai đoạn 2020-2022 của Công ty Cổ phần Đường Bộ I Thừa Thiên Huế; hệ thống hồ sơ thiết kế, dự toán, chứng từ phát sinh (giấy đề nghị cấp vật tư, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hóa đơn dịch vụ mua ngoài, biên bản nghiệm thu, bảng chấm công, bảng thanh toán lương) và sổ kế toán chi tiết/sổ cái các tài khoản 621, 622, 623, 627, 154 của công trình khắc phục hậu quả thiên tai trên Quốc lộ 49B năm 2023.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp

Chương này trình bày hệ thống lý luận căn bản về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp, đặc biệt đi sâu vào các đặc thù của ngành xây lắp:

  • Bản chất và các tiêu thức phân loại chi phí sản xuất:
    • Phân loại theo nội dung kinh tế ban đầu: Chi phí nhân công; chi phí nguyên vật liệu; chi phí công cụ dụng cụ; chi phí khấu hao TSCĐ; chi phí dịch vụ thuê ngoài; chi phí khác bằng tiền.
    • Phân loại theo công dụng kinh tế (khoản mục chi phí): Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp; chi phí nhân công trực tiếp; chi phí sản xuất chung; chi phí bán hàng; chi phí quản lý doanh nghiệp; chi phí khác.
    • Phân loại theo mối quan hệ với thời kỳ tính kết quả: Chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ.
    • Phân loại theo phương pháp quy nạp: Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
    • Phân loại theo mô hình ứng xử chi phí: Biến phí, định phí và chi phí hỗn hợp.
  • Bản chất và phân loại giá thành sản phẩm:
    • Theo thời điểm tính và nguồn số liệu: Giá thành kế hoạch, giá thành định mức, giá thành thực tế.
    • Theo phạm vi phát sinh chi phí: Giá thành sản xuất và giá thành tiêu thụ (giá thành toàn bộ).
  • Kế toán chi phí xây lắp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:
    • Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Tập hợp chi phí vật liệu sử dụng trực tiếp cho công trình, hạng mục công trình.
    • Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Tập hợp tiền lương, tiền công và các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp tham gia thi công.
    • Kế toán chi phí sử dụng máy thi công (TK 623): Phản ánh chi phí hoạt động của xe, máy thi công phục vụ xây lắp hỗn hợp gồm chi phí nhân công lái máy, nhiên liệu, khấu hao, sửa chữa và dịch vụ thuê ngoài máy móc.
    • Kế toán chi phí sản xuất chung (TK 627): Tập hợp chi phí gián tiếp phát sinh tại đội thi công, công trường (chi phí nhân viên quản lý đội, vật liệu, dụng cụ, khấu hao tài sản dùng chung, dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền).
    • Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất (TK 154): Tổng hợp chi phí để tính giá thành sản phẩm xây lắp dở dang hoặc hoàn thành bàn giao.
  • Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành trong xây lắp: Đánh giá theo chi phí dự toán và mức độ hoàn thành công việc. Các phương pháp tính giá thành được làm rõ gồm: phương pháp giản đơn, phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ, phương pháp đơn đặt hàng và phương pháp tổng cộng chi phí ($Z = DD_{ĐK} + C_1 + C_2 + \dots + C_n - DD_{CK}$).

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Đường Bộ I Thừa Thiên Huế

Chương này mô tả tổ chức bộ máy, chính sách kế toán, phân tích thực trạng nguồn lực tài chính - lao động của ROTRACO và đi sâu vào thực hành hạch toán chi phí tại Xí nghiệp Xây dựng công trình 1:

  • Tổng quan về doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Đường Bộ I Thừa Thiên Huế (địa chỉ: 14 Trần Đại Nghĩa, TP. Huế; mã số thuế: 3300100441; người đại diện pháp luật: Ông Phan Thanh Minh). Tiền thân là Xí nghiệp Quản lý và Sửa chữa đường bộ I Thừa Thiên Huế (thành lập theo Quyết định 2775/TCCB ngày 25/02/1992 của Bộ GTVT), qua các đợt chuyển đổi pháp lý năm 1999 (QĐ 54/QĐ), năm 2005 (QĐ 3510/QĐ-UBND), cổ phần hóa năm 2010 (QĐ 1371/QĐ-UBND) và đổi tên năm 2017 (QĐ 76/QĐ-UBND). Cơ cấu tổ chức gồm 8 đơn vị trực thuộc (5 xí nghiệp đường bộ 101, 102, 103, 105, 106 và 3 xí nghiệp xây dựng công trình 1, 2, 3).
  • Chính sách và hình thức kế toán: Áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC, niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12), đơn vị tiền tệ VNĐ; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO); tính giá hàng tồn kho theo bình quân gia quyền; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính sử dụng phần mềm kế toán TOTALSOFT dựa trên mô hình Chứng từ ghi sổ.
  • Phân tích nguồn lực và kết quả kinh doanh qua 3 năm (2020-2022):
Chỉ tiêu lao động Năm 2020 (Người) Tỷ trọng (%) Năm 2021 (Người) Tỷ trọng (%) Năm 2022 (Người) Tỷ trọng (%) Chênh lệch 2021/2020 (%) Chênh lệch 2022/2021 (%)
Tổng số lao động 171 100,00 178 100,00 179 100,00 +4,09 +0,56
Theo giới tính:
- Nam 151 88,30 154 86,52 153 85,47 +1,99 -0,65
- Nữ 20 11,70 24 13,48 26 14,53 +20,00 +8,33
Theo trình độ:
- Đại học, cao đẳng 97 56,73 101 56,74 103 57,54 +4,12 +1,98
- Lao động phổ thông 74 43,27 77 43,26 76 42,46 +4,05 -1,30
Theo tính chất:
- Lao động trực tiếp 120 70,18 129 72,47 132 73,74 +7,50 +2,33
- Lao động gián tiếp 51 29,82 49 27,53 47 26,26 -3,92 -4,08

Về tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2020 - 2022: Tổng tài sản năm 2021 tăng 25,06% so với năm 2020; năm 2022 tiếp tục tăng 10,15% so với năm 2021. Tài sản ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng chi phối (94,96% năm 2021 và 88,04% năm 2022). Tiền và tương đương tiền năm 2021 tăng mạnh 126,88%, sang năm 2022 giảm nhẹ 4,35%. Hàng tồn kho năm 2021 giảm 7,6%, năm 2022 tăng 117,39%. Nợ phải trả chiếm hơn 60% tổng nguồn vốn và toàn bộ là nợ ngắn hạn (năm 2021 tăng 36,84%, năm 2022 tăng 12,16%). Vốn chủ sở hữu tăng đều qua các năm (tăng 6,37% năm 2021 và tăng 6,03% năm 2022). Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2022 tăng 7,55%.

  • Thực trạng kế toán chi phí sản xuất tại Xí nghiệp Xây dựng công trình 1:
    • Đối tượng tập hợp chi phí: Từng công trình, hạng mục công trình cụ thể.
    • Kế toán chi phí NVLTT (TK 621): Căn cứ vào giấy đề nghị cấp vật tư, phiếu xuất kho vật tư, phiếu nhập - xuất vải địa kỹ thuật, bảng kê chứng từ, kế toán ghi sổ chi tiết và sổ cái TK 621 theo từng công trình.
    • Kế toán chi phí NCTT (TK 622): Căn cứ vào bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương và biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành, hạch toán vào sổ chi tiết và sổ cái TK 622.
    • Kế toán chi phí sử dụng máy thi công (TK 623, chi tiết TK 6237 - Chi phí dịch vụ mua ngoài): Do đặc thù kết hợp thuê máy ngoài, kế toán tập hợp căn cứ hóa đơn dịch vụ mua ngoài, hợp đồng thuê máy và bảng kê chứng từ, hạch toán vào sổ chi tiết TK 6237 và sổ cái TK 6237.
    • Kế toán chi phí sản xuất chung (TK 627): Tập hợp các chi phí liên quan tại ban điều hành công trường thông qua phiếu chi tiền mặt, hóa đơn dịch vụ, vào sổ chi tiết và sổ cái TK 627.
    • Tổng hợp chi phí và tính giá thành (TK 154): Lập Bảng tổng hợp chi phí sản xuất theo công trình và Bảng tính chi phí sản xuất và giá thành xây lắp cho công trình Quốc lộ 49B. Toàn bộ chi phí tập hợp trên TK 621, 622, 623, 627 được kết chuyển sang bên Nợ TK 154 để xác định tổng giá thành thực tế khi hoàn thành bàn giao nghiệm thu.

Chương 3: Định hướng và giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Đường Bộ I Thừa Thiên Huế

Dựa trên thực trạng hạch toán chi phí tại doanh nghiệp, tác giả đã đưa ra các đánh giá và nhóm giải pháp hoàn thiện:

  • Đánh giá ưu điểm: Doanh nghiệp đã vận dụng đầy đủ hệ thống tài khoản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; tổ chức bộ máy kế toán có sự phân công rõ ràng; ứng dụng phần mềm kế toán TOTALSOFT giúp đẩy nhanh tốc độ xử lý chứng từ; theo dõi chi phí chi tiết theo từng đối tượng công trình xây dựng.
  • Hạn chế tồn tại: Việc quản lý và luân chuyển chứng từ ban đầu từ 8 đơn vị trực thuộc, công trường về văn phòng công ty chưa thật sự đồng bộ, đôi khi gây chậm trễ trong việc cập nhật số liệu; công tác kiểm soát định mức tiêu hao nguyên vật liệu và quản lý chi phí máy thi công thuê ngoài cần được chặt chẽ hơn để tránh phát sinh chi phí vượt dự toán; phương pháp phân bổ một số khoản mục chi phí sản xuất chung còn mang tính quy ước.
  • Các giải pháp hoàn thiện do tác giả đề xuất:
    • Cải tiến quy trình luân chuyển chứng từ giữa các xí nghiệp, ban chỉ huy công trình và phòng kế toán công ty, quy định thời hạn nộp chứng từ định kỳ để đảm bảo tính kịp thời.
    • Tăng cường kiểm tra, đối chiếu giữa định mức dự toán kỹ thuật với chi phí phát sinh thực tế đối với vật tư và ca máy thi công.
    • Khai thác tối đa các phân hệ quản lý của phần mềm TOTALSOFT để tự động hóa việc đối chiếu số liệu chi tiết và tổng hợp.
    • Hoàn thiện tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung và chi phí máy thi công nhằm phản ánh chính xác giá thành thực tế của từng hạng mục công trình.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh chi tiết thực trạng tài chính và công tác hạch toán chi phí của Công ty Cổ phần Đường Bộ I Thừa Thiên Huế với các kết quả cụ thể:

  • Phân tích chi tiết biến động nguồn lực của Công ty qua 3 năm (2020-2022): Lao động tăng từ 171 lên 179 người; tổng tài sản tăng trưởng qua các năm (tăng 25,06% năm 2021 và 10,15% năm 2022), trong đó tài sản ngắn hạn chiếm đa số (88,04% - 94,96%); nợ phải trả chiếm hơn 60% tổng nguồn vốn; vốn chủ sở hữu tăng trưởng bền vững qua các năm (tăng 6,37% năm 2021 và 6,03% năm 2022).
  • Khái quát hóa và hệ thống hóa được quy trình luân chuyển chứng từ, mở sổ kế toán chi tiết và tổng hợp giá thành cho một công trình giao thông thực tế (khắc phục bão lũ trên Quốc lộ 49B thực hiện trong quý 1 và quý 2 năm 2023) qua các tài khoản 621, 622, 6237, 627 và 154.
  • Đóng góp của đề tài: Gắn kết lý luận của Thông tư 200/2014/TT-BTC vào đặc thù hạch toán của mô hình doanh nghiệp cầu đường có nhiều xí nghiệp trực thuộc; đề xuất giải pháp có tính khả thi đối với việc quản lý chứng từ, kiểm soát chi phí máy thi công và vật tư tại công trường.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn do phạm vi và điều kiện thực hiện:

  • Hạn chế về phạm vi nghiên cứu: Thời gian thực tập tương đối ngắn (từ 02/10/2023 đến 07/01/2024); số liệu hạch toán thực tế mới chỉ tập trung phân tích sâu tại một đơn vị trực thuộc là Xí nghiệp Xây dựng công trình 1 trên một công trình cụ thể (QL.49B thi công quý 1 và quý 2 năm 2023). Đề tài chưa khảo sát toàn diện 7 đơn vị trực thuộc còn lại, đặc biệt là mảng duy tu, bảo dưỡng thường xuyên tại 5 xí nghiệp đường bộ (101, 102, 103, 105, 106).
  • Hạn chế từ tác giả: Tác giả tự nhận định do kinh nghiệm thực tế và kiến thức chuyên môn còn có giới hạn nên chưa đi sâu phân tích toàn diện các khía cạnh kế toán quản trị chi phí phức tạp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu công tác kế toán chi phí sang mảng dịch vụ công ích bảo trì, quản lý đường bộ tại các xí nghiệp đường bộ trực thuộc; nghiên cứu chuyên sâu về phân tích biến động chi phí thực tế so với chi phí dự toán kỹ thuật nhằm phục vụ quản trị chi phí chiến lược.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang chuẩn bị làm khóa luận tốt nghiệp về phần hành kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành trong ngành xây lắp, xây dựng cơ bản.
  • Kế toán viên và cán bộ quản lý tài chính tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cầu đường, hạ tầng giao thông có mô hình phân cấp quản lý phụ thuộc (công ty - xí nghiệp/đội thi công).
  • Phần đáng tham khảo nhất của tài liệu là hệ thống biểu mẫu chứng từ thực tế (Biểu mẫu 2.1 đến 2.27), phương pháp ghi sổ chi tiết các tài khoản 621, 622, 6237, 627 và quy trình tổng hợp chi phí lên tài khoản 154 trên phần mềm TOTALSOFT.

Câu hỏi thường gặp

  1. Khóa luận khảo sát số liệu thực tế tại đơn vị nào và trên công trình cụ thể nào?
    Khóa luận khảo sát thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành tại Xí nghiệp Xây dựng công trình 1 trực thuộc Công ty Cổ phần Đường Bộ I Thừa Thiên Huế, minh họa chi tiết qua công trình "Khắc phục hậu quả thiên tai, bảo đảm giao thông bước 1 trên QL.49B" được thi công trong quý 1 và quý 2 năm 2023.

  2. Công ty Cổ phần Đường Bộ I Thừa Thiên Huế đang áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
    Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, hình thức kế toán trên máy vi tính thông qua phần mềm kế toán TOTALSOFT dựa trên mô hình Chứng từ ghi sổ.

  3. Cơ cấu lao động của công ty giai đoạn 2020 - 2022 có đặc điểm gì nổi bật?
    Tổng số lao động dao động từ 171 người (2020) lên 179 người (2022). Lao động nam luôn chiếm tỷ lệ áp đảo trên 85% do tính chất ngành xây dựng; lao động có trình độ đại học, cao đẳng chiếm trên 56-57%; lao động trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trên 70-73% tổng số lao động.

  4. Chi phí sử dụng máy thi công tại Xí nghiệp Xây dựng công trình 1 được theo dõi qua tài khoản nào và căn cứ vào chứng từ gì?
    Chi phí sử dụng máy thi công được theo dõi trên tài khoản 623, cụ thể hạch toán chi tiết vào TK 6237 (Chi phí dịch vụ mua ngoài). Chứng từ hạch toán bao gồm hợp đồng thuê máy, hóa đơn mua dịch vụ thuê ngoài và bảng kê chứng từ theo công trình.

  5. Tình hình nguồn vốn và nợ phải trả của ROTRACO qua 3 năm 2020 - 2022 biến động như thế nào?
    Tổng nguồn vốn tăng đều qua các năm (tăng 25,06% năm 2021 và 10,15% năm 2022). Nợ phải trả luôn chiếm tỷ trọng cao (trên 60% tổng nguồn vốn), trong đó nợ ngắn hạn chiếm toàn bộ nợ phải trả (tăng 36,84% năm 2021 và tăng 12,16% năm 2022). Vốn chủ sở hữu duy trì tốc độ tăng trưởng ổn định (tăng 6,37% năm 2021 và tăng 6,03% năm 2022).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Loan đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC trong doanh nghiệp xây dựng cơ bản. Công trình đã phản ánh chân thực, chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán qua các tài khoản chi phí (621, 622, 623, 627, 154) và ứng dụng phần mềm TOTALSOFT tại Công ty Cổ phần Đường Bộ I Thừa Thiên Huế gắn với công trình thi công thực tế trên Quốc lộ 49B. Các đánh giá ưu điểm, hạn chế và hệ thống giải pháp đề xuất bám sát đặc điểm quản lý phân cấp của doanh nghiệp, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác kế toán trong lĩnh vực xây lắp giao thông.