Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành xây dựng cơ bản giữ vai trò nòng cốt trong việc kiến tạo cơ sở hạ tầng kỹ thuật và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế quốc dân. Hoạt động đầu tư cho xây dựng cơ bản chiếm khoảng 30% tổng vốn đầu tư của cả nước và có xu hướng gia tăng tỷ trọng trong tổng sản phẩm quốc nội (GDP). Xuất phát từ đặc thù sản phẩm xây lắp mang tính đơn chiếc, quy mô lớn, kết cấu phức tạp và thời gian thi công kéo dài qua nhiều kỳ kế toán, việc quản lý, kiểm soát chi phí nhằm hạn chế thất thoát vốn và chống lãng phí là yêu cầu mang tính sống còn đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này.

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt, số liệu kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là căn cứ trực tiếp để doanh nghiệp đánh giá hiệu quả sử dụng lao động, máy móc, vật tư, đồng thời làm cơ sở xác định đúng đắn kết quả kinh doanh và đề ra biện pháp hạ giá thành. Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây lắp Ba Đình" do sinh viên Hoàng Thị Hồng Nhung (Lớp D17CQKT01-B, Khoa Tài chính Kế toán 1, Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông) thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Phạm Vũ Hà Thanh (năm 2021) nhằm giải quyết các yêu cầu sau:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành công trình tại Công ty Cổ phần Xây lắp Ba Đình.
  3. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành, góp phần nâng cao hiệu quả quản trị tài chính tại đơn vị.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Phòng Tài chính Kế toán và các công trình thi công thuộc Công ty Cổ phần Xây lắp Ba Đình (Địa chỉ: Số 77 Dương Khuê, phường Mỹ Đình 2, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội).
    • Thời gian: Số liệu thực tế giai đoạn 2018 - 2020, trọng tâm khảo sát chuyên sâu vào Quý IV năm 2020 (minh họa cụ thể tại công trình "Nâng tiết diện dây dẫn lộ 473 + 476E1.1").

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận kế toán chi phí và giá thành dựa trên hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính.

Bản chất chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp được xác định là toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình thi công xây dựng công trình. Cơ sở lý thuyết phân định rõ các tiêu thức phân loại chi phí:

  • Phân loại theo công dụng kinh tế và mục đích (khoản mục chi phí): Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT), Chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT), Chi phí sử dụng máy thi công (CPSDMTC) và Chi phí sản xuất chung (CPSXC).
  • Phân loại theo nội dung kinh tế (yếu tố chi phí): Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ), chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền.
  • Phân loại theo mối quan hệ với quy mô sản lượng: Chi phí cố định (định phí), chi phí biến đổi (biến phí) và chi phí hỗn hợp.
  • Phân loại theo mối quan hệ với quy trình công nghệ: Chi phí cơ bản và chi phí chung.
  • Phân loại theo phương pháp tập hợp: Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.

Mối liên hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm được khái quát hóa theo phương trình cân đối:

$$\text{Tổng giá thành sản phẩm xây lắp} = \text{Chi phí SX dở dang đầu kỳ} + \text{Chi phí SX phát sinh trong kỳ} - \text{Chi phí SX dở dang cuối kỳ}$$

Các phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng trong khóa luận bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Tiếp cận số liệu sơ cấp và thứ cấp từ hệ thống chứng từ thực tế (phiếu xuất kho, giấy đề nghị tạm ứng, phiếu chi, ủy nhiệm chi, bảng chấm công, bảng thanh toán lương), sổ kế toán (Sổ chi tiết tài khoản 154, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái) và Báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Xây lắp Ba Đình.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Phân loại, so sánh, đối chiếu quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán thực tế tại đơn vị với các quy định của chế độ kế toán hiện hành.
  • Phương pháp hạch toán kế toán: Vận dụng các phương pháp chứng từ, tài khoản, tính giá và tổng hợp - cân đối kế toán theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC.
Yếu tố phương pháp Nội dung thể hiện trong khóa luận
Khung pháp lý áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC, Luật Kế toán Việt Nam
Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung (ghi sổ kết hợp bảng tổng hợp chi tiết và Sổ Cái)
Đối tượng tập hợp chi phí Từng công trình, hạng mục công trình cụ thể
Kỳ tính giá thành Thời điểm công trình, hạng mục công trình hoàn thành bàn giao
Phương pháp tính giá thành Phương pháp trực tiếp (giản đơn) theo từng công trình

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG I: Những vấn đề chung về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp

Chương I trình bày có hệ thống cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp, đặc biệt đi sâu vào các nét đặc thù của ngành xây lắp:

  • Khái quát về chi phí và giá thành: Xác định chi phí sản xuất xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về vật tư, nhân công, máy móc và quản lý thi công; trong khi giá thành sản phẩm xây lắp là tổng chi phí cấu thành nên công trình hoàn thành, được nghiệm thu và chấp nhận thanh toán.
  • Phân loại giá thành xây lắp: Phân định 3 loại giá thành chủ yếu gồm: Giá thành kế hoạch (xác định trước khi thi công dựa trên định mức và điều kiện cụ thể), Giá thành định mức (xác định trên cơ sở định mức kinh tế kỹ thuật hiện hành của một đơn vị sản phẩm) và Giá thành thực tế (toàn bộ chi phí thực tế phát sinh cấu thành nên sản phẩm sau khi hoàn thành).
  • Phương pháp và đối tượng tập hợp chi phí: Trình bày 3 phương pháp tập hợp chi phí tương ứng với đặc thù sản xuất (theo công trình/hạng mục công trình, theo đơn đặt hàng và theo đơn vị thi công). Trong đó, phương pháp tập hợp trực tiếp theo từng công trình/hạng mục công trình là phương thức phổ biến nhất.
  • Phương pháp hạch toán tài khoản: Phân tích quy trình hạch toán các khoản mục chi phí CPNVLTT, CPNCTT, CPSDMTC, CPSXC và phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí dự toán hoặc khối lượng công việc hoàn thành tương đương.

CHƯƠNG II: Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây lắp Ba Đình

Chương II phản ánh toàn diện bức tranh tổ chức sản xuất kinh doanh và thực tế công tác kế toán chi phí, tính giá thành tại Công ty Cổ phần Xây lắp Ba Đình:

  • Tổng quan đơn vị: Giới thiệu quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, chức năng nhận thầu thi công xây lắp và kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018 - 2020.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Công ty áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, áp dụng hình thức kế toán "Nhật ký chung". Hệ thống báo cáo tài chính định kỳ gồm Bảng cân đối kế toán (Mẫu B01-DN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B03-DN) và Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu B09-DN).
  • Hệ thống tài khoản chi phí: Doanh nghiệp không sử dụng các tài khoản chi phí loại 6 (621, 622, 623, 627) theo Thông tư 200 mà mở chi tiết trên Tài khoản 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang:
    • TK 154.1: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
    • TK 154.2: Chi phí nhân công trực tiếp.
    • TK 154.3: Chi phí sử dụng máy thi công.
    • TK 154.4: Chi phí sản xuất chung.
  • Quy trình hạch toán thực tế tại các công trình (tiêu biểu trong Quý IV/2020):
    • Công ty thực hiện các công trình như: "Xây dựng mới tuyến 472", "Thi công xây lắp thuộc dự án chống quá tải lộ 461E1.21", và công trình khảo sát chi tiết "Nâng tiết diện dây dẫn lộ 473 + 476E1.1".
    • Hạch toán CPNVLTT: Vật tư mua xuất thẳng hoặc qua kho. Nghiệp vụ mua tạm ứng phục vụ thi công do đội trưởng Ngô Văn Minh đề nghị (Giấy đề nghị tạm ứng ngày 20/10/2020 số tiền 500.000.000 đồng). Nghiệp vụ xuất kho vật tư theo Phiếu xuất kho số 523 ngày 06/11/2020 trị giá 523.507.000 đồng cho người nhận Nguyễn Văn Nam (gồm xà số 2 sứ đứng X2: 57 bộ giá trị 2.297.000 đồng; ống nhựa xoắn HDPE 210/160: 1.160m giá trị 185.200.000 đồng; dây tiếp địa thép tròn d10: 79m giá trị 21.250.000 đồng...) được định khoản: Nợ TK 154.507 / Có TK 1521: 523.507.000 đồng. Với vật tư mua xuất thẳng không qua kho được hạch toán: Nợ TK 154.350, Nợ TK 133: 12.885.000 đồng / Có TK 331, 111, 112.
    • Hạch toán CPNCTT, CPSDMTC và CPSXC: Phản ánh qua các chứng từ thực tế gồm Bảng chấm công, Bảng thanh toán tiền lương tháng 11, 12; Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội; Phiếu chi (số 0735, 0738, 0876, 0924); Ủy nhiệm chi (số 113); Bảng phân bổ chi phí trả trước dài hạn.
    • Tổng hợp chi phí và tính giá thành: Cuối kỳ, kế toán tập hợp số liệu từ các sổ chi tiết, lập Bảng tổng hợp chi phí sản xuất và Thẻ tính giá thành sản phẩm xây lắp khi công trình hoàn thành nghiệm thu bàn giao.
  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Bộ máy kế toán tinh gọn; hệ thống chứng từ, sổ sách tuân thủ quy định; mở chi tiết TK 154 phù hợp với Thông tư 133/2016/TT-BTC, phản ánh kịp thời các khoản mục chi phí theo từng công trình.
    • Hạn chế còn tồn tại: Việc luân chuyển chứng từ từ đội thi công về phòng kế toán đôi khi còn chậm trễ; công tác theo dõi vật tư tồn đọng cuối kỳ tại công trường chưa chặt chẽ; chưa tách bạch chi tiết một số khoản thiệt hại trong sản xuất hoặc chi phí phát sinh bất thường.
Khoản mục chi tiết TK 154 tại công ty Nội dung phản ánh Chứng từ và biểu mẫu thực tế minh họa
TK 154.1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Giấy đề nghị tạm ứng (Mẫu S03a-DNN), Phiếu xuất kho số 523 (Mẫu 02-VT), Hóa đơn GTGT, Bảng kê mua hàng
TK 154.2 Chi phí nhân công trực tiếp Bảng chấm công (tháng 11, 12), Bảng thanh toán lương, Bảng phân bổ tiền lương và BHXH
TK 154.3 Chi phí sử dụng máy thi công Phiếu chi xăng dầu, ca máy (Phiếu chi 0735, 0738), Ủy nhiệm chi (UNC 113), Bảng phân bổ chi phí trả trước
TK 154.4 Chi phí sản xuất chung Phiếu chi tiền mặt (số 0876, 0924), Hóa đơn dịch vụ mua ngoài, Bảng trích khấu hao TSCĐ đội xây dựng

CHƯƠNG III: Giải pháp hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây lắp Ba Đình

Chương III đề xuất hệ thống giải pháp xuất phát từ các yêu cầu quản lý thực tế và chiến lược phát triển của doanh nghiệp:

  • Sự cần thiết và yêu cầu hoàn thiện: Xác định việc hạch toán chính xác chi phí và giá thành giúp lãnh đạo công ty kiểm soát dòng vốn, tối ưu hóa định mức kinh tế kỹ thuật và nâng cao năng lực cạnh tranh khi tham gia đấu thầu.
  • Các nhóm giải pháp hoàn thiện:
    1. Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ: Thiết lập quy định cụ thể về thời hạn luân chuyển hóa đơn, chứng từ từ đội công trình về phòng kế toán; ứng dụng "Biên bản giao nhận hóa đơn, chứng từ" (Bảng 3.1) để gắn trách nhiệm cá nhân của cán bộ phụ trách vật tư và đội trưởng thi công.
    2. Hoàn thiện hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Đưa vào sử dụng "Biên bản bàn giao vật tư" (Bảng 3.2) và "Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ" (Bảng 3.3) nhằm kiểm soát chặt chẽ lượng vật tư xuất dùng nhưng chưa thi công hết tại công trường, tránh ghi nhận khống chi phí trong kỳ.
    3. Hoàn thiện hạch toán chi phí nhân công trực tiếp: Cải tiến mẫu biểu theo dõi ngày công lao động, bổ sung "Bảng chấm công làm thêm giờ" (Bảng 3.4) để phân định rõ ràng chi phí lương chính, lương làm thêm giờ và các khoản trích theo lương cho từng nhóm công nhân.
    4. Hoàn thiện hạch toán các khoản thiệt hại trong sản xuất: Đề xuất phương pháp hạch toán riêng các khoản thiệt hại do ngừng sản xuất hoặc thiệt hại sản phẩm hỏng ngoài dự toán, không tính gộp làm sai lệch giá thành thực tế công trình.
    5. Hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán quản trị: Xây dựng mẫu "Bảng báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố" (Bảng 3.5) và "Bảng báo cáo giá thành" (Bảng 3.6) phục vụ công tác phân tích, so sánh chi phí thực tế với dự toán được duyệt.
  • Một số kiến nghị: Đề xuất với Ban Giám đốc công ty trong việc tăng cường ứng dụng phần mềm kế toán, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ kế toán và tăng cường phối hợp giữa phòng kỹ thuật với phòng tài chính kế toán.

Kết quả và đóng góp

  • Về mặt lý luận: Khóa luận đã hệ thống hóa tường minh các nguyên tắc, chuẩn mực và phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo khuôn khổ Thông tư 133/2016/TT-BTC, làm rõ mối quan hệ tương hỗ giữa chi phí sản xuất và giá thành trong ngành xây dựng cơ bản.
  • Về mặt thực tiễn:
    • Khảo sát và phản ánh trung thực toàn bộ quy trình kế toán chi phí xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây lắp Ba Đình qua các hồ sơ, chứng từ thực tế của Quý IV/2020.
    • Phân tích chi tiết quy trình hạch toán 4 khoản mục chi phí qua tài khoản cấp hai của TK 154 (154.1, 154.2, 154.3, 154.4) và quy trình tính giá thành công trình "Nâng tiết diện dây dẫn lộ 473 + 476E1.1".
    • Đề xuất các giải pháp mang tính ứng dụng cao kèm các biểu mẫu cụ thể (Bảng 3.1 đến 3.6) giúp khắc phục triệt để tình trạng chậm trễ chứng từ và kiểm soát chính xác vật tư thừa thiếu tại công trường.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do giới hạn về thời gian thực tập và phạm vi tiếp cận dữ liệu, nghiên cứu chủ yếu tập trung phân tích số liệu kế toán tại một số công trình điển hình trong Quý IV năm 2020 và khảo sát chuyên sâu tại một đơn vị xây lắp quy mô vừa áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang mô hình kế toán quản trị chi phí chuyên sâu, ứng dụng hệ thống định mức chi phí chuẩn (Standard Costing) và tích hợp hệ thống phần mềm quản trị doanh nghiệp tổng thể (ERP) trong công tác quản trị giá thành xây lắp.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp.
  • Kế toán viên và cán bộ quản lý tài chính tại các doanh nghiệp xây dựng, xây lắp quy mô vừa và nhỏ đang áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đặc biệt là phần hướng dẫn tổ chức hệ thống tài khoản chi tiết TK 154 và quy trình kiểm soát vật tư tại công trường.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Xây lắp Ba Đình áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính và ghi sổ kế toán theo hình thức "Nhật ký chung".

2. Tài khoản 154 được phân chia chi tiết như thế nào để tập hợp chi phí xây lắp tại đơn vị?
Tài khoản 154 được mở chi tiết thành 4 tài khoản cấp hai: TK 154.1 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), TK 154.2 (Chi phí nhân công trực tiếp), TK 154.3 (Chi phí sử dụng máy thi công) và TK 154.4 (Chi phí sản xuất chung).

3. Khóa luận sử dụng công trình thực tế nào để minh họa cho quy trình hạch toán chi phí và tính giá thành?
Khóa luận khảo sát chuyên sâu quy trình tập hợp chi phí và tính giá thành tại công trình "Nâng tiết diện dây dẫn lộ 473 + 476E1.1" được thực hiện trong Quý IV năm 2020.

4. Tác giả đề xuất những biểu mẫu quản lý mới nào để hoàn thiện công tác kế toán vật tư và lao động?
Tác giả đề xuất 4 biểu mẫu kiểm soát cụ thể gồm: Biên bản giao nhận hóa đơn, chứng từ (Bảng 3.1); Biên bản bàn giao vật tư (Bảng 3.2); Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (Bảng 3.3) và Bảng chấm công làm thêm giờ (Bảng 3.4).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Hồng Nhung đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây lắp Ba Đình. Tác phẩm phản ánh trung thực quy trình hạch toán thực tế trên hệ thống tài khoản chi tiết TK 154 theo Thông tư 133/2016/TT-BTC gắn với các công trình xây lắp cụ thể. Hệ thống giải pháp và biểu mẫu đề xuất có căn cứ khoa học vững chắc và giá trị ứng dụng cao đối với công tác quản trị chi phí trong doanh nghiệp xây dựng.