Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp xây dựng phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt. Để tồn tại, nâng cao lợi nhuận và mở rộng quy mô sản xuất, việc kiểm soát chi phí và hạ giá thành sản phẩm xây lắp là yêu cầu có ý nghĩa then chốt. Sản phẩm xây lắp có đặc thù quy mô lớn, kết cấu phức tạp, thời gian thi công kéo dài và địa điểm xây dựng cố định, làm cho quá trình tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành trở thành khâu phức tạp nhất trong toàn bộ công tác kế toán của doanh nghiệp.

Đề tài "Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Liên doanh Công nghệ Xây dựng Hà Nội TCL" do sinh viên Trần Thị Thu Trang thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Đức Dũng tại Viện Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (năm 2016) nhằm giải quyết các yêu cầu quản lý thực tiễn tại doanh nghiệp.

Văn bản xác định 5 nhiệm vụ cụ thể của công tác quản lý, hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành xây lắp tại doanh nghiệp:

  1. Phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời toàn bộ chi phí thực tế phát sinh trong quá trình thi công xây dựng.
  2. Kiểm tra tình hình thực hiện các định mức chi phí, dự toán vật tư, nhân công, máy móc thiết bị; phát hiện kịp thời các khoản chênh lệch, lãng phí ngoài kế hoạch để xử lý.
  3. Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ hạ giá thành theo từng công trình, từng hạng mục công trình xây lắp.
  4. Xác định đúng đắn khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao; định kỳ kiểm tra và đánh giá chính xác khối lượng thi công dở dang cuối kỳ.
  5. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của từng công trình, lập báo cáo kế toán chi phí và giá thành phục vụ kịp thời cho công tác điều hành của lãnh đạo doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp.
  • Không gian nghiên cứu: Công ty Cổ phần Liên doanh Công nghệ Xây dựng Hà Nội TCL (trụ sở tại số 323 Thụy Khuê, Phường Bưởi, Quận Tây Hồ, Hà Nội). Nghiên cứu thực tế tập trung vào Công trình cải tạo, sửa chữa trụ sở Bảo hiểm xã hội quận Thanh Xuân, Hà Nội (địa chỉ tại E14, phường Thanh Xuân Bắc, quận Thanh Xuân, Hà Nội do BHXH TP. Hà Nội làm chủ đầu tư).
  • Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu thực tế phát sinh từ ngày 01/03/2015 (thời điểm khởi công) đến ngày 01/06/2015 (thời điểm hoàn thành nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và chế độ kế toán áp dụng

  • Doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Theo quy định của Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, kế toán không sử dụng các tài khoản chi phí riêng biệt loại 6 (TK 621, 622, 623, 627) mà ghi nhận trực tiếp toàn bộ chi phí sản xuất xây lắp vào hệ thống Tài khoản 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
  • Doanh nghiệp tổ chức theo dõi chi tiết TK 154 theo 4 tài khoản cấp 2:
    • TK 1541: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
    • TK 1542: Chi phí nhân công trực tiếp.
    • TK 1543: Chi phí sử dụng máy thi công.
    • TK 1548: Chi phí sản xuất chung.
  • Đối với công trình khảo sát (BHXH quận Thanh Xuân), các tài khoản cấp 3 được mở chi tiết tương ứng: TK 15411, TK 15421, TK 15431 (hoặc 15432), TK 15481.

Hình thức kế toán và phương pháp trích lập

  • Hình thức kế toán: Nhật ký chung, được thực hiện trên phần mềm kế toán MISA.
  • Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định: Phương pháp đường thẳng. Mức khấu hao tháng được xác định theo công thức: $$\text{Mức trích khấu hao tháng} = \frac{\text{Nguyên giá TSCĐ}}{\text{Số năm sử dụng hữu ích} \times 12}$$
  • Quy định tỷ lệ trích các khoản theo lương:
Khoản trích nộp Doanh nghiệp tính vào chi phí sản xuất (%) Khấu trừ vào tiền lương người lao động (%) Tổng cộng tỷ lệ (%)
Bảo hiểm xã hội (BHXH) 18,0 8,0 26,0
Bảo hiểm y tế (BHYT) 3,0 1,5 4,5
Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 1,0 1,0 2,0
Kinh phí công đoàn (KPCĐ) 2,0 0,0 2,0
Tổng cộng 24,0 10,5 34,5

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thu thập dữ liệu kế toán thực tế tại Phòng Kế toán của Công ty CPLD Công nghệ Xây dựng Hà Nội TCL; sử dụng phương pháp đối chiếu chứng từ gốc, phương pháp tài khoản kế toán, phương pháp ghi sổ kép và tổng hợp - cân đối số liệu.
  • Nguồn dữ liệu: Hệ thống chứng từ gốc phát sinh của công trình BHXH Thanh Xuân năm 2015, bao gồm: Phiếu xuất kho, Hóa đơn GTGT, Bảng chấm công Đội thi công số 1, Bảng thanh toán lương công nhân trực tiếp và công nhân lái máy, Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, Bảng kê chi phí công cụ dụng cụ, Bảng kê dịch vụ mua ngoài, Sổ chi tiết TK 15411, 15421, 15431, 15481, Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 154.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặc điểm sản phẩm (dịch vụ), tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại Công ty Cổ phần Liên doanh Công nghệ Xây dựng Hà Nội TCL

Chương 1 hệ thống hóa 6 đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đặc thù của sản phẩm xây dựng chi phối đến công tác hạch toán kế toán tại công ty:

  1. Tính đơn chiếc, riêng lẻ và cá biệt cao: Mỗi công trình có thiết kế, dự toán, kết cấu và điều kiện thi công riêng, không sản xuất hàng loạt theo dây chuyền.
  2. Quy mô lớn, kết cấu phức tạp, chu kỳ kéo dài: Đòi hỏi nhu cầu vốn, vật tư, lao động và thiết bị thi công lớn, cần lập tiến độ thi công chặt chẽ.
  3. Địa điểm cố định, gắn liền với nơi tiêu thụ: Nơi tiêu thụ cố định trong khi lực lượng thi công phải di chuyển lưu động, chất lượng chịu ảnh hưởng trực tiếp từ điều kiện địa chất, thủy văn và khí hậu.
  4. Thời gian sử dụng lâu dài: Sản phẩm hoàn thành tham gia vào nhiều chu kỳ khai thác kinh tế, chất lượng quyết định lớn đến hiệu quả vận hành của các ngành sử dụng.
  5. Liên quan đến nhiều ngành kinh tế: Đòi hỏi sự phối hợp từ khâu khảo sát, thiết kế, cung ứng vật tư đến thi công, nghiệm thu và bảo hành.
  6. Mang tính tổng hợp kỹ thuật, kinh tế, xã hội và quốc phòng.

Quy trình sản xuất thi công tại công ty trải qua 5 bước chính:

  • Bước 1: Ký kết hợp đồng xây dựng với chủ đầu tư.
  • Bước 2: Tiếp nhận mặt bằng xây dựng, chuẩn bị nguồn lực (lao động, vật tư, máy móc).
  • Bước 3: Tổ chức thi công theo từng giai đoạn kỹ thuật (thi công phần móng -> nghiệm thu kỹ thuật -> thi công phần thân/thô -> nghiệm thu kỹ thuật -> thi công hoàn thiện).
  • Bước 4: Kiểm tra, giám sát chất lượng và tiến độ thi công.
  • Bước 5: Nghiệm thu toàn bộ công trình, bàn giao đưa vào sử dụng, thanh quyết toán hợp đồng và thực hiện nghĩa vụ bảo hành theo quy định.

Khảo sát công trình điển hình: Công trình cải tạo, sửa chữa trụ sở BHXH quận Thanh Xuân do BHXH TP. Hà Nội làm chủ đầu tư; giá dự toán được duyệt là 824.000.000 đồng, trong đó tổng chi phí sản xuất xây dựng là 750.000.000 đồng.


Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Liên doanh Công nghệ Xây dựng Hà Nội TCL

Chương 2 phản ánh toàn diện thực trạng hạch toán 4 khoản mục chi phí cấu thành giá thành công trình BHXH quận Thanh Xuân:

1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 15411)

  • Phân loại: NVL chính (gạch, cát, đá, sỏi, xi măng, sắt, thép), NVL phụ (bột màu, đinh, dây, sơn ve) và nhiên liệu (dầu diesel, dầu thủy lực).
  • Phương thức cung ứng:
    • Xuất từ kho: Căn cứ Giấy yêu cầu cung cấp vật tư do Đội trưởng lập, Bộ phận vật tư lập Phiếu xuất kho (2 liên). Ví dụ: Phiếu xuất kho ngày 01/03/2015 xuất gạch chỉ phục vụ công trình với giá trị ghi nhận 3.803.580 đồng (Nợ TK 15411 / Có TK 152).
    • Mua xuất thẳng tới công trường không qua kho: Căn cứ Hóa đơn GTGT từ nhà cung cấp (Ví dụ: Hóa đơn GTGT số 008918 ngày 08/04/2015 của Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Chung Nhung cung cấp đá 1x2, cát vàng, cát vàng bê tông với tiền hàng chưa thuế 14.970.000 đồng, thuế GTGT 1.697.000 đồng, tổng thanh toán 15.667.000 đồng). Kế toán ghi nhận Nợ TK 15411: 14.970.000 đồng, Nợ TK 133: 1.697.000 đồng / Có TK 331: 15.667.000 đồng.
  • Tổng phát sinh lũy kế Nợ TK 15411 từ ngày 01/03/2015 đến ngày 31/05/2015 đạt 321.950.000 đồng. Ngày 31/05/2015, kế toán kết chuyển toàn bộ chi phí NVLTT sang TK 632: Nợ TK 632 / Có TK 15411: 321.950.000 đồng.

2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 15421)

  • Đối tượng hạch toán: Tiền lương và phụ cấp của công nhân trực tiếp thi công xây lắp tại hiện trường (Đội thi công số 1). Hình thức trả lương áp dụng là lương theo sản phẩm.
  • Không tính vào CPNCTT các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) của công nhân sản xuất; các khoản này được hạch toán vào chi phí sản xuất chung.
  • Chứng từ: Bảng chấm công (tháng 03/2015 Đội thi công số 1 có 20 công nhân với tổng 595 công), Bảng thanh toán lương.
  • Nghiệp vụ lương tháng 03/2015:
    • Lương phải trả: Nợ TK 15421 / Có TK 3341: 90.960.000 đồng.
    • Các khoản khấu trừ vào lương người lao động (10,5%): Nợ TK 3341 / Có TK 3381: 7.011.000 đồng.
  • Tổng phát sinh lũy kế Nợ TK 15421 từ ngày 01/03/2015 đến ngày 31/05/2015 là 231.200.000 đồng. Ngày 31/05/2015 kết chuyển: Nợ TK 632 / Có TK 15421: 231.200.000 đồng.

3. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công (TK 15431)

  • Hình thức tổ chức: Thi công riêng biệt (công ty thành lập đội máy thi công riêng).
  • Các khoản mục chi phí gồm:
    • Lương công nhân lái máy (tháng 03/2015: 30.700.000 đồng ghi Nợ TK 15431 / Có TK 3341).
    • Nhiên liệu xuất dùng (Phiếu xuất kho số 138 ngày 10/04/2015 xuất 96 lít xăng đơn giá 21.960 đồng, thành tiền 2.088.906 đồng, ghi Nợ TK 15431 / Có TK 152).
    • Khấu hao máy thi công (tháng 04/2015: máy xúc 4 ca trị giá 470.740 đồng; máy trộn bê tông 16 ca trị giá 325.720 đồng, ghi Nợ TK 15431 / Có TK 214).
    • Chi phí công cụ dụng cụ, sửa chữa thường xuyên, bảo hiểm và điện nước phục vụ máy.

4. Kế toán chi phí sản xuất chung (TK 15481)

  • Tập hợp các chi phí phục vụ quản lý và tổ chức thi công tại công trường:
    • Lương nhân viên quản lý công trường và các khoản trích theo lương (24%) của công nhân sản xuất, công nhân lái máy và nhân viên quản lý.
    • Chi phí CCDC phục vụ quản lý: Mua bằng tạm ứng, quản lý qua Bảng kê CCDC (tháng 05/2015 phát sinh dây cáp điện, dây đầm dùi với tổng số tiền thanh toán 7.000.000 đồng).
    • Khấu hao TSCĐ phục vụ quản lý: Bảng phân bổ khấu hao tháng 05/2015 trích 990.212 đồng (bộ phận quản lý công trường: 250.000 đồng, ô tô tải: 102.212 đồng...).
    • Dịch vụ mua ngoài: Tiền điện tháng 05/2015 là 2.550.000 đồng, tiền nước tháng 05/2015 là 1.750.000 đồng.
    • Chi phí bằng tiền khác: Tiếp khách, in ấn, văn phòng phẩm.
  • Bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung lũy kế từ 01/03/2015 đến 31/05/2015 của công trình:
STT Khoản mục chi phí sản xuất chung Số tiền (VNĐ)
1 Chi phí tiền lương bộ phận quản lý 28.000.000
2 Chi phí vật liệu phục vụ quản lý 10.810.000
3 Chi phí CCDC quản lý 10.460.000
4 Chi phí khấu hao TSCĐ phục vụ quản lý 13.230.000
5 Chi phí dịch vụ mua ngoài 9.750.000
6 Chi phí bằng tiền khác 5.000.000

5. Tổng hợp chi phí và tính giá thành công trình

Công trình BHXH quận Thanh Xuân hoàn thành toàn bộ vào ngày 31/05/2015 và bàn giao ngày 01/06/2015. Doanh nghiệp không phát sinh sản phẩm dở dang cuối kỳ. Toàn bộ chi phí sản xuất xây lắp tập hợp trên các tài khoản chi tiết của TK 154 được kết chuyển sang TK 632 để xác định giá thành thực tế của công trình bàn giao.


Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Liên doanh Công nghệ Xây dựng Hà Nội TCL

Chương 3 trình bày các đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp:

  • Thành tựu: Doanh nghiệp đã vận dụng phù hợp Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và phần mềm MISA, thiết lập hệ thống tài khoản chi tiết theo từng công trình giúp việc theo dõi chi phí trực tiếp rõ ràng, chứng từ luân chuyển tương đối chặt chẽ.
  • Hạn chế: Việc quản lý CCDC mua trực tiếp qua tạm ứng tại công trường chưa qua kho còn tiềm ẩn rủi ro thất thoát chứng từ; công tác lập và kiểm soát định mức tiêu hao nguyên vật liệu tại hiện trường cần theo dõi chặt chẽ hơn; việc phân loại và phân bổ một số yếu tố chi phí sản xuất chung cần cụ thể hóa tiêu thức phân bổ.
  • Kiến nghị và giải pháp hoàn thiện:
    • Tăng cường kiểm soát quy trình luân chuyển chứng từ đối với vật tư, CCDC mua xuất thẳng tại công trường.
    • Hoàn thiện công tác hạch toán chi tiết và trích trước chi phí theo dự toán kỹ thuật.
    • Nâng cao hiệu quả ứng dụng phần mềm kế toán trong việc kết xuất Thẻ tính giá thành và Sổ Cái tổng hợp chi phí xây lắp.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa số liệu thực tế: Khóa luận trích xuất đầy đủ hệ thống sổ kế toán chi tiết của công trình cải tạo trụ sở BHXH quận Thanh Xuân năm 2015:
    • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 15411): 321.950.000 đồng.
    • Chi phí nhân công trực tiếp (TK 15421): 231.200.000 đồng.
    • Tập hợp đầy đủ các yếu tố chi phí sử dụng máy thi công (TK 15431) và chi phí sản xuất chung (TK 15481).
  • Làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ: Trình bày chi tiết 2 sơ đồ luân chuyển chứng từ vật liệu (xuất qua kho và mua xuất dùng trực tiếp) và sơ đồ luân chuyển chứng từ chi phí nhân công từ tổ đội đến phòng kế toán.
  • Đóng góp thực tiễn: Khóa luận phản ánh quy trình hạch toán chi phí giá thành theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC trên phần mềm MISA tại một doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa và nhỏ, chỉ ra những điểm cần hoàn thiện trong khâu quản lý tạm ứng và kiểm soát định mức vật tư tại công trường.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Khóa luận tập trung nghiên cứu trên một công trình đơn lẻ (Công trình cải tạo trụ sở BHXH quận Thanh Xuân) với chu kỳ thi công ngắn (3 tháng), không phát sinh khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ và không phát sinh chi phí thiệt hại trong sản xuất, do đó chưa khảo sát sâu phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang trong các công trình kéo dài nhiều năm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình tập hợp chi phí và tính giá thành cho các công trình có thời gian thi công kéo dài qua nhiều niên độ kế toán, áp dụng phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo khối lượng hoàn thành tương đương hoặc theo chi phí dự toán; cập nhật chế độ kế toán doanh nghiệp theo các quy định hiện hành mới hơn.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Kinh tế xây dựng khi nghiên cứu chuyên đề thực tập hoặc khóa luận tốt nghiệp về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành công trình xây lắp.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp xây dựng quy mô vừa và nhỏ cần tham khảo mô hình tổ chức tài khoản TK 154 (1541, 1542, 1543, 1548), quy trình luân chuyển chứng từ xuất kho, mua thẳng, bảng chấm công, bảng phân bổ khấu hao và bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty CPLD Công nghệ Xây dựng Hà Nội TCL áp dụng chế độ kế toán và hệ thống tài khoản nào để hạch toán chi phí sản xuất?
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC. Kế toán không sử dụng các tài khoản 621, 622, 623, 627 mà tập hợp chi phí trực tiếp vào TK 154, mở chi tiết thành: TK 1541 (Chi phí NVLTT), TK 1542 (Chi phí NCTT), TK 1543 (Chi phí sử dụng MTC) và TK 1548 (Chi phí SXC).

2. Các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) của công nhân trực tiếp sản xuất được hạch toán vào đâu?
Doanh nghiệp không hạch toán các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất vào chi phí nhân công trực tiếp (TK 1542) mà hạch toán toàn bộ 24% phần doanh nghiệp đóng vào Chi phí sản xuất chung (TK 1548).

3. Quy trình xử lý chứng từ khi nguyên vật liệu mua về xuất thẳng cho công trình không qua kho được thực hiện như thế nào?
Căn cứ Giấy yêu cầu cung cấp vật tư của Đội trưởng thi công, Bộ phận vật tư tiến hành mua hàng. Hóa đơn GTGT và biên bản giao nhận vật tư được kế toán tổ đội kiểm tra, sau đó chuyển về phòng kế toán để ghi nhận trực tiếp vào chi phí công trình (Nợ TK 15411, Nợ TK 133 / Có TK 331, 111, 112).

4. Tổng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp đã kết chuyển của công trình BHXH Thanh Xuân là bao nhiêu?
Theo sổ chi tiết kế toán, lũy kế từ 01/03/2015 đến 31/05/2015, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 15411) kết chuyển sang TK 632 là 321.950.000 đồng; chi phí nhân công trực tiếp (TK 15421) kết chuyển sang TK 632 là 231.200.000 đồng.


Kết luận

Chuyên đề thực tập của tác giả Trần Thị Thu Trang đã phản ánh cụ thể và trung thực thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty CPLD Công nghệ Xây dựng Hà Nội TCL thông qua công trình thực tế trụ sở BHXH quận Thanh Xuân. Việc áp dụng Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và phần mềm MISA giúp doanh nghiệp tổ chức hệ thống tài khoản chi tiết theo từng đối tượng thi công một cách mạch lạc. Các phân tích về chứng từ, định khoản và tổng hợp chi phí cung cấp cơ sở thực tiễn rõ ràng cho công tác quản trị chi phí xây lắp tại doanh nghiệp.