Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Hương (Lớp K11CK6, Khoa Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Thương Mại; dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Hồng Lam) tập trung giải quyết các vấn đề liên quan đến công tác hạch toán nghiệp vụ tiêu thụ tại Công ty Cổ phần khai thác đá vôi Quang Sơn.

Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn

Về mặt lý luận, bán hàng là giai đoạn cuối cùng trong chu chuyển hàng hóa tại các doanh nghiệp thương mại, quyết định trực tiếp đến việc thu hồi vốn, tạo doanh thu để bù đắp chi phí và tạo lợi nhuận phục vụ tái sản xuất kinh doanh. Bộ phận kế toán đóng vai trò then chốt trong việc theo dõi, ghi chép và phản ánh các nghiệp vụ phát sinh theo chuẩn mực kế toán và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.

Về mặt thực tiễn, Công ty Cổ phần khai thác đá vôi Quang Sơn có ngành nghề kinh doanh chủ chốt là khai thác và phân phối các sản phẩm đá vôi, bột đá và vật liệu xây dựng. Qua quá trình khảo sát thực tế tại đơn vị, tác giả ghi nhận công tác kế toán bán hàng tại công ty bộc lộ một số tồn tại:

  • Công tác kiểm soát tình hình bán hàng, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp chưa thực sự rõ ràng.
  • Hệ thống lưu trữ chứng từ bán hàng còn thiếu tính hợp lý.
  • Phương thức tiêu thụ hàng hóa chưa đa dạng, hạn chế khả năng mở rộng thị trường.
  • Doanh nghiệp chưa tiến hành trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định, tiềm ẩn rủi ro thất thoát vốn.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Khóa luận xác định rõ hai nhóm mục tiêu:

  1. Mục tiêu lý luận: Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại theo quy định của Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
  2. Mục tiêu thực tiễn: Phân tích, đánh giá thực trạng tổ chức hạch toán bán hàng tại Công ty Cổ phần khai thác đá vôi Quang Sơn; nhận diện các ưu điểm và hạn chế, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Nghiệp vụ kế toán bán các mặt hàng chủ yếu gồm đá subase, đá mạt, đá 1x2, đá 2x4, bột đá, đá hộc và vật liệu xây dựng (gạch, xi măng) tại đơn vị.
  • Phạm vi không gian: Phòng Tài chính - Kế toán của Công ty Cổ phần khai thác đá vôi Quang Sơn (Địa chỉ: Thôn Đồng Thu, xã Quang Sơn, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên).
  • Phạm vi thời gian: Quá trình khảo sát thực tế tại công ty được chia làm hai đợt: đợt 1 từ ngày 28/11/2016 đến ngày 23/12/2016; đợt 2 từ ngày 06/02/2017 đến ngày 07/04/2017. Số liệu kế toán bán hàng phục vụ nghiên cứu được trích xuất trong năm tài chính 2016 (trọng tâm là dữ liệu phát sinh tháng 11/2016).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và cơ sở lý luận áp dụng

Đề tài vận dụng hệ thống quy định pháp lý và chuẩn mực kế toán Việt Nam, cụ thể:

  • Chuẩn mực kế toán số 01 (VAS 01) - "Chuẩn mực chung" (ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC): Áp dụng 7 nguyên tắc kế toán cơ bản gồm Cơ sở dồn tích, Hoạt động liên tục, Giá gốc, Phù hợp, Nhất quán, Thận trọng và Trọng yếu.
  • Chuẩn mực kế toán số 02 (VAS 02) - "Hàng tồn kho" (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC): Quy định các phương pháp tính giá trị hàng xuất kho (giá đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước - FIFO) và nguyên tắc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho khi giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc.
  • Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14) - "Doanh thu và thu nhập khác": Quy định 5 điều kiện bắt buộc để ghi nhận doanh thu bán hàng; cách thức xác định doanh thu thuần sau khi trừ các khoản giảm trừ (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính: Cơ sở hạch toán tài khoản, lập chứng từ, luân chuyển chứng từ và thiết lập hệ thống sổ kế toán.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu định tính và xử lý dữ liệu kế toán:

Nhóm phương pháp Phương pháp cụ thể Quy trình thực hiện và nguồn dữ liệu
Thu thập & tập hợp số liệu Phỏng vấn trực tiếp Thực hiện phỏng vấn chị Nguyễn Thu Thủy (phụ trách kế toán bán hàng) về chế độ kế toán, phương thức bán hàng và phương pháp tính giá hàng tồn kho.
Khảo sát bằng phiếu điều tra Phát 11 phiếu khảo sát cho 11 nhân sự (gồm nhân viên phòng kế toán, nhân viên kinh doanh và bán hàng) vào ngày 03/03/2017, thu về 11 phiếu hợp lệ nhằm tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng và mục tiêu tiêu thụ.
Nghiên cứu tài liệu gốc & thứ cấp Thu thập chứng từ gốc phát sinh năm 2016 (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo có, Giấy báo nợ); nghiên cứu giáo trình Kế toán tài chính Đại học Thương Mại và hệ thống văn bản pháp luật.
Phân tích & xử lý số liệu Phương pháp so sánh Đối chiếu giữa quy định lý luận với thực tế hạch toán; so sánh số liệu giữa chứng từ gốc với sổ chi tiết và sổ tổng hợp.
Phương pháp tổng hợp dữ liệu Hệ thống hóa kết quả điều tra và phỏng vấn để đánh giá tổng thể quy trình luân chuyển chứng từ.
Phương pháp toán học Tính toán các chỉ tiêu doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí và lợi nhuận kinh doanh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại

Chương này tổng thuật toàn diện các khái niệm, quy tắc và nghiệp vụ kế toán bán hàng:

  • Khái niệm và phương thức bán hàng: Phân định các hình thức bán buôn (bán buôn qua kho gồm giao hàng trực tiếp hoặc chuyển hàng; bán buôn vận chuyển thẳng gồm giao tay ba hoặc chuyển hàng), bán lẻ (thu tiền tập trung, thu tiền trực tiếp, tự phục vụ, trả góp, bán tự động) và phương thức gửi đại lý bán/ký gửi.
  • Phương thức thanh toán: Trực tiếp (tiền mặt, séc, hàng đổi hàng), trả chậm (hình thành nợ phải thu qua TK 131), và trả trước.
  • Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng:
    • TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (gồm 6 tài khoản cấp 2: 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118).
    • TK 521: Các khoản giảm trừ doanh thu (5211 - Chiết khấu thương mại, 5212 - Giảm giá hàng bán, 5213 - Hàng bán bị trả lại).
    • TK 632: Giá vốn hàng bán.
    • Các tài khoản liên quan: TK 155, TK 156, TK 157, TK 131, TK 111, TK 112, TK 3331, TK 3387, TK 635, TK 6421, TK 642, TK 911.
  • Quy trình luân chuyển chứng từ: Trình tự 4 bước gồm Lập chứng từ $\rightarrow$ Kiểm tra chứng từ $\rightarrow$ Sử dụng chứng từ ghi sổ $\rightarrow$ Bảo quản và lưu trữ (thời hạn lưu trữ quy định tối thiểu 10 năm).
  • Hình thức tổ chức sổ kế toán: Trình bày 4 hình thức gồm Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ và Hình thức kế toán trên máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng đá vôi, bột đá, vật liệu xây dựng tại Công ty Cổ phần khai thác đá vôi Quang Sơn

Chương 2 phản ánh chi tiết cơ cấu tổ chức và quy trình hạch toán kế toán tại doanh nghiệp khảo sát:

  • Tổng quan đơn vị:
    • Thành lập ngày 16/11/2008 theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 1703000354 (Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thái Nguyên).
    • Mã số thuế: 4600425562; Người đại diện pháp luật: Ông Vũ Văn Biên (Giám đốc).
    • Cơ cấu quản trị: Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc, các phòng chức năng (Tổ chức hành chính, Kế toán tài chính, Kế hoạch - vật tư, Kinh doanh, Kỹ thuật), các đơn vị trực thuộc (Xưởng cơ khí và sản xuất đá xây dựng, Xưởng mỏ, Cửa hàng xăng dầu, Văn phòng đại diện tại Hà Nội thành lập năm 2010).
    • Bộ máy kế toán: Gồm 04 nhân sự (01 Trưởng phòng kiêm Kế toán trưởng phụ trách chung; 02 Kế toán tổng hợp phụ trách chứng từ, sổ sách; 01 Thủ quỹ kiêm thống kê và bán hàng).
  • Dữ liệu thực tế hạch toán tháng 11/2016 (Trích xuất từ Sổ Nhật ký chung của công ty):
Ngày Chứng từ Diễn giải nghiệp vụ TK Nợ TK Có Số tiền phát sinh (VND) Đối tượng
02/11/2016 BC 0399 Thu tiền hàng Công ty ISHA 1121 131 24.378.770 6924
02/11/2016 HD 60592 Bán hàng theo hóa đơn số 0060592 131 33311 12.320.400 6924
(Doanh thu bán hàng) 131 5111 123.204.000 6924
(Giá vốn hàng bán) 6321 156 114.761.167 6924
03/11/2016 HD 60593 Bán hàng theo hóa đơn số 0060593 131 33311 10.809.199 VHM
(Doanh thu bán hàng) 131 5111 108.091.990 VHM
(Giá vốn hàng bán) 6321 156 79.072.259 VHM
04/11/2016 HD 60594 Bán hàng theo hóa đơn số 0060594 131 5111 12.363.500 YOUNG
(Thuế GTGT đầu ra) 131 33311 1.236.350 YOUNG
(Giá vốn hàng bán) 6321 156 8.889.283 YOUNG
06/11/2016 HD 60595 Bán hàng theo hóa đơn số 0060595 131 5111 17.520.000 2415
(Giá vốn hàng bán) 6321 156 16.311.499 2415
07/11/2016 HD 60596 Bán hàng theo hóa đơn số 0060596 131 5111 45.584.400 6025
(Giá vốn hàng bán) 6321 156 27.392.971 6025
09/11/2016 HD 60598 Bán hàng theo hóa đơn số 0060598 131 5111 88.233.000 7701
(Giá vốn hàng bán) 6321 156 78.724.854 7701
11/11/2016 BC 0403 Thu tiền hàng Công ty Toàn Thắng 1121 131 181.395.500 9443
12/11/2016 HD 60602 Bán hàng theo hóa đơn số 0060602 131 5111 157.046.000 9443
(Giá vốn hàng bán) 6321 156 148.379.869 9443
18/11/2016 BC 0409 Thu tiền hàng Công ty Youngone 1121 131 640.013.000 YOUNG
23/11/2016 HD 60611 Bán hàng theo hóa đơn số 0060611 131 5111 169.034.000 YOUNG
(Giá vốn hàng bán) 6321 156 129.274.717 YOUNG
26/11/2016 HD 60614 Bán hàng theo hóa đơn số 0060614 131 5111 204.764.500 6570
PXK 4439 (Giá vốn hàng bán theo PXK) 6321 156 178.185.000 6570
27/11/2016 BC 0415 Thu tiền hàng Công ty Sông Đà 1121 131 225.240.950 6570
29/11/2016 HD 60636 Bán hàng theo hóa đơn số 0060636 131 5111 177.836.000 7701
(Giá vốn hàng bán) 6321 156 158.530.171 7701
30/11/2016 HD 60637 Bán hàng theo hóa đơn số 0060637 131 5111 17.590.000 0334
PXK 4462 (Giá vốn hàng bán theo PXK) 6321 156 13.213.000 0334
  • Tổng hợp các bút toán kết chuyển xác định kết quả kinh doanh cuối tháng 11/2016:
    • Kết chuyển doanh thu bán hàng (Nợ TK 5111 / Có TK 9111): 1.788.156.240 VND.
    • Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính (Nợ TK 5151 / Có TK 9111): 44.370 VND (tiền lãi số dư tài khoản).
    • Kết chuyển giá vốn hàng bán (Nợ TK 9111 / Có TK 6321): 1.461.987.231 VND.
    • Kết chuyển chi phí bán hàng (Nợ TK 9111 / Có TK 641): 91.257.692 VND (gồm tiền lương theo phiếu kết chuyển 0113 là 75.907.692 VND và phân bổ CCDC là 6.750.000 VND...).
    • Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp (Nợ TK 9111 / Có TK 642): Gồm 4 khoản mục chi phí (49.099.374 VND; 1.025.040 VND; 49.279.393 VND và các chi phí tiếp khách, cước vận chuyển, dịch vụ ngân hàng phát sinh trong kỳ).
    • Kết chuyển chi phí khác do vi phạm thuế (Nợ TK 4212 / Có TK 8111): 81.661 VND (tiền phạt chậm nộp thuế hạch toán theo PK 0119 Nợ TK 8111 / Có TK 3339).
    • Kết chuyển lãi kinh doanh tháng 11/2016 (Nợ TK 9111 / Có TK 4212 theo PK số 99): 135.551.880 VND.

Chương 3: Một số kết luận và đề xuất về kế toán bán hàng đá vôi, bột đá, vật liệu xây dựng tại Công ty Cổ phần khai thác đá vôi Quang Sơn

Chương 3 tổng kết các kết quả đạt được, phân tích nguyên nhân của các vướng mắc và đưa ra các nhóm giải pháp:

  • Đánh giá chung: Công ty đã áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính, vận dụng tài khoản tương đối bám sát chế độ Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Các nhóm đề xuất:
    1. Hoàn thiện chính sách bán hàng: Mở rộng các phương thức bán buôn, bán lẻ, chính sách tín dụng thương mại nhằm tăng sức tiêu thụ.
    2. Hoàn thiện phương pháp kế toán: Cải tiến việc phân loại và hạch toán đúng tài khoản; thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và dự phòng phải thu khó đòi theo quy định VAS 02 và Thông tư 200.
    3. Hoàn thiện công tác quản lý bán hàng và chứng từ: Chuẩn hóa quy trình luân chuyển chứng từ giữa bộ phận kinh doanh và phòng kế toán; tối ưu hóa việc quản trị chi phí bán hàng (TK 641) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642).
    4. Điều kiện thực hiện: Nâng cao năng lực chuyên môn của cán bộ kế toán và nâng cấp hệ thống phần mềm kế toán máy.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính từ số liệu thực tế

Khóa luận đã minh họa chi tiết quá trình ghi sổ và xử lý số liệu của một chu kỳ kế toán tháng 11/2016 tại Công ty Cổ phần khai thác đá vôi Quang Sơn:

  • Doanh thu tiêu thụ sản phẩm đá vôi, bột đá và vật liệu xây dựng trong tháng ghi nhận đạt 1.788.156.240 VND.
  • Giá vốn hàng bán tương ứng kết chuyển là 1.461.987.231 VND (tỷ lệ giá vốn trên doanh thu xấp xỉ 81,76%).
  • Lợi nhuận sau khi kết chuyển toàn bộ chi phí bán hàng, chi phí quản lý và chi phí phạt chậm nộp thuế đạt 135.551.880 VND.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Tác giả kiến nghị doanh nghiệp cần tuân thủ đầy đủ nguyên tắc Thận trọng của chuẩn mực kế toán bằng việc định kỳ rà soát các khoản nợ quá hạn của khách hàng (như các đối tác Công ty Youngone, Công ty ISHA, Chi nhánh VHM...) để trích lập dự phòng phải thu khó đòi.
  • Đề xuất phân định rõ ràng chi phí vận chuyển bốc dỡ phát sinh khi tiêu thụ hàng hóa và chi phí tiếp khách để đưa vào đúng tài khoản theo dõi chi phí bán hàng hoặc chi phí quản lý, tránh dồn tích không hợp lý.
  • Thiết lập quy trình kiểm tra thời hạn nộp thuế nhằm loại bỏ các khoản phạt nộp chậm (phát sinh 81.661 VND vào tài khoản 8111).

Đóng góp của khóa luận

Khóa luận hệ thống hóa mô hình kế toán bán hàng tại một doanh nghiệp kết hợp giữa khai thác khoáng sản và thương mại vật liệu xây dựng; cung cấp bộ chứng từ và sổ kế toán thực tế (Nhật ký chung, Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu kế toán kết chuyển) làm dẫn chứng thực tế cho việc áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Dữ liệu thực nghiệm phân tích sâu trong khóa luận chủ yếu tập trung vào các nghiệp vụ kế toán phát sinh trong tháng 11/2016; chưa thể hiện đầy đủ toàn bộ chuỗi số liệu tài chính của cả năm hoặc chu kỳ kinh doanh nhiều năm liên tiếp. Khóa luận chưa đi sâu vào việc phân bổ giá thành khai thác tại xưởng mỏ sang giá vốn thành phẩm chi tiết.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tác giả định hướng mở rộng nghiên cứu sang việc kết hợp giữa kế toán quản trị bán hàng, phân tích biên lợi nhuận theo từng nhóm sản phẩm (đá subase, đá mạt, đá 1x2, xi măng) và hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng - thu tiền.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Tài liệu là nguồn tham khảo trực tiếp cho sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán tại các trường đại học khối kinh tế thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về phần hành kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
  • Nội dung giá trị nhất: Phần trích xuất Sổ Nhật ký chung, các định khoản kết chuyển doanh thu - giá vốn - chi phí cuối kỳ (TK 9111, 5111, 6321, 641, 642, 4212) và quy trình luân chuyển chứng từ bán buôn vật liệu xây dựng tại doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?

Công ty Cổ phần khai thác đá vôi Quang Sơn áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính và ghi sổ theo Hình thức kế toán trên máy vi tính (dựa trên nguyên tắc của hình thức Nhật ký chung).

2. Bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần khai thác đá vôi Quang Sơn được bố trí như thế nào?

Phòng Kế toán tài chính của công ty gồm 04 nhân sự:

  • 01 Trưởng phòng kế toán kiêm Kế toán trưởng phụ trách quản lý chung, lập báo cáo tài chính và phân tích hoạt động kinh doanh.
  • 02 Kế toán tổng hợp chịu trách nhiệm ghi sổ chi tiết, vào chứng từ hóa đơn, theo dõi xuất nhập vật tư, tính lương và xác định kết quả kinh doanh.
  • 01 Thủ quỹ kiêm nhiệm công tác thống kê và theo dõi bán hàng.

3. Doanh thu, giá vốn và lợi nhuận thuần tháng 11/2016 của công ty đạt bao nhiêu?

Theo các bút toán kết chuyển ngày 30/11/2016:

  • Doanh thu bán hàng (TK 5111 kết chuyển TK 9111): 1.788.156.240 VND.
  • Giá vốn hàng bán (TK 9111 kết chuyển TK 6321): 1.461.987.231 VND.
  • Lãi kinh doanh kết chuyển vào lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (TK 9111 sang TK 4212): 135.551.880 VND.

4. Tác giả đã sử dụng những nguồn dữ liệu sơ cấp nào trong quá trình khảo sát?

Tác giả đã phỏng vấn trực tiếp chị Nguyễn Thu Thủy (phụ trách kế toán bán hàng) và phát phiếu điều tra khảo sát đến 11 nhân sự thuộc phòng kế toán, phòng kinh doanh và nhân viên bán hàng của công ty vào ngày 03/03/2017 để thu thập đánh giá về hình thức và mục tiêu bán hàng.

5. Những tồn tại nổi bật nhất trong công tác kế toán bán hàng tại công ty là gì?

Các tồn tại chính được chỉ ra gồm: việc kiểm soát chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp chưa chặt chẽ, chứng từ lưu trữ chưa khoa học, chưa thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và dự phòng nợ phải thu khó đòi theo nguyên tắc Thận trọng, đồng thời còn để phát sinh chi phí phạt chậm nộp thuế (81.661 VND).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hương đã phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán kế toán bán hàng các sản phẩm đá vôi, bột đá và vật liệu xây dựng tại Công ty Cổ phần khai thác đá vôi Quang Sơn theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Nghiên cứu cung cấp số liệu thực tế về doanh thu, giá vốn và chu trình kết chuyển lợi nhuận tháng 11/2016 của doanh nghiệp. Các giải pháp đề xuất tập trung giải quyết những vướng mắc về chính sách bán hàng, quản lý chứng từ và việc thực hiện trích lập dự phòng kế toán tại đơn vị.