Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất tạo ra hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân, sử dụng lượng vốn tích lũy lớn của xã hội và đóng góp tỷ trọng đáng kể vào tổng sản phẩm quốc nội (GDP). Do tính chất sản xuất của ngành xây dựng trải qua nhiều công đoạn phức tạp, thời gian thi công kéo dài qua nhiều kỳ kế toán, việc quản lý và kiểm soát chi phí nhằm tránh thất thoát, lãng phí, hạ giá thành và bảo đảm lợi nhuận là yêu cầu then chốt đối với các đơn vị xây lắp.

Tại Công ty Cổ phần Xây dựng Hạ tầng Nam Yên, công tác hạch toán và quản lý chi phí xây dựng công trình giữ vai trò kiểm tra, giám sát việc tập hợp chi phí cho từng hạng mục công trình, bảo đảm yêu cầu kỹ thuật và tiến độ bàn giao cho chủ đầu tư. Tuy nhiên, thực tế phát sinh tại đơn vị cho thấy công tác ghi chép kế toán còn gặp những vướng mắc nhất định do sai lệch giữa quy trình vận hành thực tế và quy định hiện hành, đặc biệt ở khâu quản lý chứng từ, ghi nhận và phân bổ chi phí. Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả thực hiện đề tài nghiên cứu "Kế toán chi phí xây dựng công trình Marina tại Công ty Cổ phần Xây dựng Hạ tầng Nam Yên".

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo các nội dung sau:

  1. Vận dụng và hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán chi phí xây dựng công trình trong doanh nghiệp xây lắp.
  2. Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí xây dựng tại Công ty Cổ phần Xây dựng Hạ tầng Nam Yên, trực tiếp trên công trình khu Biệt thự Marina; qua đó đưa ra nhận xét, đánh giá về ưu điểm và hạn chế trong công tác hạch toán tại doanh nghiệp.
  3. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí xây dựng công trình tại Công ty Cổ phần Xây dựng Hạ tầng Nam Yên.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Kế toán chi phí xây dựng công trình khu Biệt thự Marina.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Xây dựng Hạ tầng Nam Yên (Trụ sở chính: Số 48A Lý Thường Kiệt, phường Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, TP. Hà Nội; Văn phòng giao dịch: Căn số 71 khu Phố Trúc dãy C, KĐT Ecopark, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu kế toán tập hợp chi phí xây dựng công trình được theo dõi từ quý II năm 2016 đến năm 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán và văn bản quy phạm pháp luật kế toán hiện hành của Việt Nam:

  • Luật Kế toán Việt Nam: Quy định về bản chất của chi phí sản xuất, bao gồm toàn bộ hao phí về lao động sống (tiền lương, tiền công) và lao động vật hóa (nguyên vật liệu, khấu hao tài sản cố định, công cụ dụng cụ) phát sinh trong kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh.
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01 - Chuẩn mực chung): Quy định về nguyên tắc ghi nhận chi phí trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi làm giảm bớt lợi ích kinh tế trong tương lai gắn liền với việc giảm tài sản hoặc tăng nợ phải trả, tuân thủ nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí.
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02 - Hàng tồn kho): Xác định chi phí mua hàng tồn kho và chi phí chế biến (bao gồm chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cố định và biến đổi).
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 15 (VAS 15 - Hợp đồng xây dựng): Hướng dẫn phân loại chi phí hợp đồng xây dựng (chi phí liên quan trực tiếp đến từng hợp đồng, chi phí chung phân bổ được và các chi phí khác thu lại từ khách hàng) cùng hai phương thức ghi nhận chi phí theo tiến độ kế hoạch hoặc theo giá trị khối lượng thực hiện được khách hàng nghiệm thu.
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 04 (VAS 04 - Tài sản cố định hữu hình) và Chuẩn mực số 16 (VAS 16 - Chi phí đi vay): Quy định về phân bổ khấu hao tài sản cố định và điều kiện vốn hóa chi phí đi vay vào giá trị công trình xây lắp dở dang.
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 24/12/2014 của Bộ Tài chính: Quy định hệ thống chứng từ kế toán (bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, hợp đồng giao khoán, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, hóa đơn GTGT, nhật trình máy thi công...), hệ thống tài khoản hạch toán chi phí (TK 621, TK 622, TK 623, TK 627, TK 154, TK 632) và hệ thống sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Phỏng vấn trực tiếp: Lập bảng câu hỏi và thực hiện phỏng vấn Ban Giám đốc về tính kịp thời của thông tin chi phí và các vướng mắc quản lý; phỏng vấn Kế toán trưởng về quy trình xử lý nghiệp vụ, trình tự ghi chép chứng từ và khó khăn trong công tác hạch toán chi phí xây lắp.
    • Nghiên cứu tài liệu: Thu thập và kiểm tra hệ thống chứng từ gốc, hợp đồng kinh tế, bảng dự toán thi công, các báo cáo xuất nhập tồn vật tư, bảng trích khấu hao tài sản cố định và sổ sách kế toán kết xuất từ phần mềm kế toán tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng kỹ năng phân tích, so sánh, đối chiếu số liệu chi phí thực tế thu thập được với định mức dự toán và các quy định kế toán hiện hành nhằm đánh giá thực trạng và làm cơ sở cho các đề xuất hoàn thiện.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí xây dựng công trình

Chương này trình bày hệ thống lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất trong ngành xây lắp:

  • Khái niệm và đặc điểm: Chi phí sản xuất của đơn vị xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động sống và lao động vật hóa bỏ ra để thi công công trình trong một thời kỳ nhất định.
  • Phân loại chi phí xây dựng công trình:
    • Theo nội dung kinh tế: Chi phí nguyên vật liệu chính/phụ, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền.
    • Theo mối quan hệ với quy trình sản xuất: Chi phí trực tiếp (tập hợp trực tiếp cho từng công trình) và chi phí gián tiếp (tập hợp chung và phân bổ theo tiêu thức thích hợp).
    • Theo khoản mục giá thành: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT), chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT), chi phí sử dụng máy thi công (CPSDMTC) và chi phí sản xuất chung (CPSXC).
  • Đối tượng tập hợp chi phí và phương pháp kế toán: Đối tượng có thể là tổ đội xây dựng, từng công trình, hạng mục công trình hoặc khối lượng công việc có thiết kế riêng. Phương pháp kế toán gồm tập hợp trực tiếp hoặc gián tiếp.
  • Quy định hạch toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC: Hướng dẫn kết cấu và nguyên tắc định khoản của các tài khoản chi phí (TK 621, TK 622, TK 623, TK 627), quy trình kết chuyển cuối kỳ sang TK 154 để tính giá thành công trình hoặc sang TK 632 đối với chi phí vượt định mức bình thường. Chương 1 cũng mô tả trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung từ chứng từ gốc đến sổ Nhật ký chung, sổ cái và các sổ chi tiết.

Chương 2: Thực trạng về kế toán chi phí xây dựng công trình tại Công ty Cổ phần Xây dựng Hạ tầng Nam Yên

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm hoạt động, tổ chức bộ máy và thực tế hạch toán chi phí tại doanh nghiệp:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Xây dựng Hạ tầng Nam Yên (Nam Yên E&C) thành lập ngày 18/7/2013, mã số thuế 0106231543, Giám đốc là ông Lê Minh Vũ. Công ty hoạt động chính trong lĩnh vực xây dựng dân dụng, công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật; thi công nhiều dự án tại KĐT Ecopark như khu Palm Spring (Vườn Tùng, Vườn Mai, Phố Trúc), nhà mẫu Aqua Bay, khu Biệt thự Marina, Biệt thự Mimosa, Trường Đoàn Thị Điểm Giai đoạn 3, Học viện Golf EPGA.
  • Tổ chức bộ máy quản lý và kế toán: Cơ cấu tổ chức gồm Đại hội đồng cổ đông, HĐQT, Tổng Giám đốc, Phòng Vật tư, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kỹ thuật công trình, Ban điều hành và Ban chỉ huy công trường. Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung, gồm Kế toán trưởng kiêm Kế toán tổng hợp, Kế toán NVL/CCDC và chi phí xây dựng, Kế toán lương/trích theo lương và công nợ, Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC; năm tài chính từ 01/01 đến 31/12; phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá hàng tồn kho theo phương pháp đích danh; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; sử dụng phần mềm kế toán Ksit và hình thức sổ Nhật ký chung.
  • Thực trạng tập hợp chi phí tại công trình khu Biệt thự Marina:
    1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621-MA): Chiếm 70% - 75% giá thành công trình. Vật tư được mua ngoài theo dự toán bóc tách của phòng kỹ thuật và xuất thẳng đến chân công trình, không duy trì kho chung để giảm chi phí lưu kho. Nghiệp vụ thực tế ngày 16/12/2016: Mua thép các loại chuyển thẳng đến công trình đường Marina trị giá 409.550.650 đồng, thuế GTGT 10% là 40.955.065 đồng, chưa thanh toán cho người bán. Định khoản:
      • Nhập kho: Nợ TK 1521 MA: 409.550.650 đồng / Nợ TK 1331: 40.955.065 đồng / Có TK 3311: 450.505.715 đồng.
      • Xuất kho sử dụng: Nợ TK 621 MA: 409.550.650 đồng / Có TK 1521 MA: 409.550.650 đồng.
    2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622-Công trình Marina): Áp dụng hình thức trả lương khoán theo khối lượng công việc hoàn thành trên cơ sở Hợp đồng giao khoán và Bảng chấm công. Công nhân gồm lao động biên chế và lao động thuê ngoài theo công trình. Lao động thuê ngoài nhận tiền công khoán gọn đã bao gồm bảo hiểm, công ty không trích bảo hiểm. Tỷ lệ trích nộp theo lương áp dụng cho lao động biên chế gồm: BHXH 26% (18% tính vào chi phí, 8% trừ lương), BHYT 4,5% (3% vào chi phí, 1,5% trừ lương), BHTN 2% (1% vào chi phí, 1% trừ lương), KPCĐ 2% (tính trên lương thực tế). Nghiệp vụ thực tế tháng 12/2016: Lương phải trả cho tổ nhân công Lê Thế Thành thi công công trình Marina là 9.282.000 đồng (Nợ TK 6222-Công trình Marina: 9.282.000 đồng / Có TK 3342: 9.282.000 đồng).
    3. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công (TK 623): Công ty không đầu tư toàn bộ máy móc chuyên dụng lớn mà sử dụng máy thi công thuê ngoài hoàn toàn. Căn cứ hạch toán dựa trên "Nhật trình máy thi công" và hóa đơn dịch vụ thuê ngoài. Nghiệp vụ thực tế: Thuê máy cẩu của Công ty CP Đầu tư và Xây dựng Thành Phát phục vụ công trình với chi phí 18.000.000 đồng, thuế GTGT 1.800.000 đồng (Nợ TK 623: 18.000.000 đồng / Nợ TK 1331: 1.800.000 đồng / Có TK 3311: 19.800.000 đồng).
    4. Kế toán chi phí sản xuất chung (TK 627): Theo dõi chi tiết theo các tiểu khoản TK 6271 (nhân viên quản lý đội), TK 6273 (công cụ dụng cụ), TK 6274 (khấu hao TSCĐ), TK 6277 (dịch vụ mua ngoài), TK 6278 (chi phí khác bằng tiền). CPSXC phát sinh chung cho nhiều công trình được phân bổ theo tiêu thức Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tiêu hao.
Chỉ tiêu phân bổ lương NVPX Quý I Số liệu thực tế (VNĐ)
Tổng chi phí tiền lương nhân viên phân xưởng (TK 6271) cần phân bổ 241.343.049
Tổng chi phí NVLTT của tất cả các công trình trong Quý I 1.960.420.013
Chi phí NVLTT tiêu hao tại công trình Marina trong Quý I 1.207.489.623
Tiền lương nhân viên phân xưởng phân bổ cho công trình Marina 148.651.424
  1. Kế toán tổng hợp chi phí (TK 154): Cuối kỳ, kế toán thực hiện bút toán kết chuyển toàn bộ chi phí sản xuất đã tập hợp từ các tài khoản TK 621, TK 622, TK 623, TK 627 sang TK 154 (chi tiết Công trình Marina) để tổng hợp chi phí xây lắp dở dang và tính giá thành công trình hoàn thành theo phương pháp trực tiếp (cộng dồn chi phí).

Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí xây dựng công trình tại Công ty Cổ phần Xây dựng Hạ tầng Nam Yên

Chương này đưa ra nhận xét tổng hợp về ưu điểm, hạn chế và các định hướng hoàn thiện:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy quản lý gọn nhẹ; thực hiện nghiêm túc chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; áp dụng mô hình kế toán tập trung kết hợp phần mềm kế toán Ksit giúp giảm tải ghi chép thủ công; kiểm soát định mức vật tư và tiến độ thi công tương đối tốt.
  • Các hạn chế tồn tại:
    • Công tác luân chuyển chứng từ từ công trường về phòng kế toán đôi khi bị chậm, làm giảm tính kịp thời của thông tin kế toán.
    • Chứng từ sử dụng còn thiếu sót: Việc chấm công hoàn toàn phụ thuộc tổ trưởng nên kế toán khó kiểm soát chi tiết từng cá nhân; công ty chưa sử dụng biểu mẫu "Bảng chấm công làm thêm giờ" dù công nhân thường xuyên làm thêm để kịp tiến độ.
    • Quản lý chi phí NVL trực tiếp: Biến động giá vật liệu trên thị trường khiến chi phí thực tế dễ vượt dự toán; tại một số công trường xảy ra tình trạng mất cắp sắt thép; chi phí thu mua vật tư tại các tổ đội ở xa dễ bị khai khống.
    • Kế toán chi phí nhân công: Không trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất mà dồn chi trả vào tháng 12, dẫn đến việc công trình hoàn thành cuối năm phải gánh chi phí của cả năm, làm sai lệch giá thành thực tế từng thời kỳ.
    • Kế toán chi phí sản xuất chung: Chưa trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ; một số công cụ dụng cụ luân chuyển nhiều kỳ có giá trị lớn chưa được phân bổ dần mà hạch toán toàn bộ vào lần sử dụng đầu tiên.
  • Các đề xuất hoàn thiện:
    1. Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ giữa ban chỉ huy công trường và phòng tài chính - kế toán.
    2. Đưa vào sử dụng biểu mẫu "Bảng chấm công làm thêm giờ" theo quy định.
    3. Hoàn thiện công tác quản lý và kiểm soát chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, tăng cường bảo vệ chống thất thoát vật tư.
    4. Thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất vào chi phí các tháng trong năm.
    5. Nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ, nhân viên kế toán.
    6. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ tin học trong thu thập và xử lý dữ liệu kế toán tại các công trường.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể phản ánh qua số liệu và nghiệp vụ thực tế:

  • Phản ánh trung thực quy trình tập hợp chi phí xây dựng tại công trình khu Biệt thự Marina qua các số liệu phát sinh có thật: nghiệp vụ mua thép chuyển thẳng chân công trình trị giá 409.550.650 đồng (thuế GTGT 40.955.065 đồng); chi phí tiền lương nhân công tổ Lê Thế Thành 9.282.000 đồng; chi phí thuê máy cẩu 18.000.000 đồng; số phân bổ chi phí nhân viên phân xưởng quý I cho công trình Marina là 148.651.424 đồng trên tổng chi phí NVLTT công trình tiêu hao 1.207.489.623 đồng.
  • Tổng kết 6 nhóm giải pháp hoàn thiện xuất phát trực tiếp từ các bất cập về chứng từ, phương pháp phân bổ CCDC, trích trước chi phí lương nghỉ phép và sửa chữa TSCĐ tại đơn vị.
  • Đóng góp tự nêu của tác giả: Hệ thống hóa cơ sở lý luận kế toán chi phí xây lắp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC gắn liền với đặc thù sản xuất của doanh nghiệp thi công hạ tầng; chỉ rõ những điểm nghẽn trong quản lý vật tư chân công trình và phân bổ chi phí chung tại một doanh nghiệp thực tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn một số hạn chế do điều kiện nghiên cứu thực tế:

  • Do thời gian thực tập có hạn và kiến thức thực tế của tác giả bước đầu tiếp cận doanh nghiệp, nghiên cứu mới chỉ tập trung phân tích sâu trên một công trình cụ thể (khu Biệt thự Marina tại KĐT Ecopark) thuộc phạm vi một doanh nghiệp xây dựng hạ tầng, chưa khảo sát so sánh đối chiếu với các loại hình công trình công nghiệp hay giao thông khác của công ty.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang giai đoạn tính giá thành toàn bộ công trình hoàn thành, công tác nghiệm thu bàn giao và kế toán doanh thu, xác định kết quả kinh doanh hợp đồng xây dựng theo chuẩn mực VAS 15.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về mảng kế toán chi phí và giá thành xây lắp.
  • Kế toán viên và cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp xây dựng hạ tầng, dân dụng cần tài liệu tham khảo về phương pháp quản lý vật tư xuất thẳng không qua kho chung, kỹ thuật phân bổ chi phí sản xuất chung theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, và quy trình xử lý kế toán máy thi công thuê ngoài.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp trong khóa luận áp dụng chế độ kế toán và hình thức sổ sách nào?
Công ty Cổ phần Xây dựng Hạ tầng Nam Yên áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng và áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung trên phần mềm kế toán Ksit.

2. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại công trình Marina được quản lý và luân chuyển ra sao?
Chi phí NVL trực tiếp chiếm 70% - 75% giá thành công trình. Do tính chất công trình, công ty không mở kho chung mà mua ngoài theo dự toán của phòng kỹ thuật và vận chuyển xuất thẳng từ bên bán đến chân công trình để tiết kiệm chi phí lưu kho.

3. Công ty hạch toán chi phí sử dụng máy thi công (TK 623) như thế nào khi không sở hữu đủ máy móc chuyên dụng?
Công ty thực hiện thi công bằng 100% máy thuê ngoài. Kế toán sử dụng TK 623 để tập hợp chi phí thuê máy dựa trên chứng từ "Nhật trình máy thi công", biên bản nghiệm thu ca máy và hóa đơn GTGT của đơn vị cho thuê (như Công ty CP Đầu tư và Xây dựng Thành Phát), không trích các khoản bảo hiểm trên chi phí nhân công lái máy thuê ngoài.

4. Chi phí sản xuất chung (TK 627) phát sinh cho nhiều công trình được phân bổ theo tiêu thức nào?
Công ty lựa chọn tiêu thức phân bổ là Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tiêu hao. Ví dụ trong Quý I, tổng chi phí lương nhân viên phân xưởng 241.343.049 đồng được phân bổ cho công trình Marina số tiền 148.651.424 đồng dựa trên tỷ lệ chi phí NVLTT của công trình Marina (1.207.489.623 đồng) chia cho tổng chi phí NVLTT của toàn bộ các công trình thi công trong kỳ (1.960.420.013 đồng).

5. Khóa luận chỉ ra những hạn chế chính nào trong công tác hạch toán chi phí nhân công và chi phí sản xuất chung tại Nam Yên E&C?
Công ty chưa sử dụng Bảng chấm công làm thêm giờ; không thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân mà dồn hạch toán vào tháng 12 gây lệch giá thành giữa các kỳ; chưa trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ và chưa phân bổ nhiều lần đối với công cụ dụng cụ luân chuyển giá trị lớn.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Thu Hiền đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán chi phí xây lắp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và các chuẩn mực kế toán Việt Nam liên quan. Nghiên cứu phản ánh chi tiết thực trạng tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, máy thi công thuê ngoài và chi phí sản xuất chung tại công trình khu Biệt thự Marina thuộc Công ty Cổ phần Xây dựng Hạ tầng Nam Yên. Trên cơ sở phân tích số liệu thực tế và chỉ rõ các hạn chế về chứng từ, trích trước chi phí và phân bổ công cụ dụng cụ, tác giả đã đề xuất các giải pháp hoàn thiện có tính khả thi cho công tác kế toán chi phí tại doanh nghiệp.