Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường và quá trình hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, ngành xây dựng cơ bản đóng vai trò xương sống trong việc hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật quốc gia. Tuy nhiên, các doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa và nhỏ tại Việt Nam đang phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt, biên lợi nhuận ròng toàn ngành thường chỉ dao động ở mức khiêm tốn từ 1,5% đến 3,5%. Đối với các doanh nghiệp này, chi phí sản xuất trực tiếp như nguyên vật liệu và nhân công thường chiếm từ 70% đến 85% tổng giá trị dự toán công trình. Do đó, việc kiểm soát chi phí không chỉ quyết định mức sinh lời mà còn là điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp duy trì năng lực cạnh tranh khi tham gia đấu thầu.

Công ty TNHH Xây dựng Thiên Hà là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thi công các công trình dân dụng, giao thông và thủy lợi trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên cũng như các tỉnh lân cận thuộc khu vực trung du và miền núi phía Bắc. Trong giai đoạn 2015 - 2017, công ty đã triển khai nhiều dự án giao thông, thủy lợi trọng điểm như công trình đập hồ Nà Khoang, kênh mương Hữu Lệ tại Lạng Sơn và tuyến đường giao thông liên xã Khe Mo - La Dẫy tại huyện Đồng Hỷ, Thái Nguyên. Mặc dù doanh thu hàng năm có sự tăng trưởng, công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn, dẫn đến tình trạng chi phí thực tế vượt định mức kế hoạch từ 3,2% đến 6,8%, làm suy giảm đáng kể tỷ suất lợi nhuận sau thuế.

Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của luận văn là phân tích, đánh giá toàn diện thực trạng quản lý chi phí tại Công ty TNHH Xây dựng Thiên Hà trong giai đoạn 2015 - 2017. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ có tính khả thi cao nhằm tái cấu trúc quy trình kiểm soát chi phí, hướng tới mục tiêu cắt giảm từ 4,0% đến 5,5% chi phí vận hành lãng phí và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động cho giai đoạn 2018 - 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý luận kinh tế học hiện đại và các quy chuẩn kế toán tài chính hiện hành. Theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, chi phí sản xuất kinh doanh là tổng giá trị các hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình hoạt động thông thường của doanh nghiệp. Về mặt giá trị hàng hóa, tổng giá trị sản phẩm xây lắp được cấu thành theo công thức W = C + V + M, trong đó hao phí tư liệu sản xuất (C) và chi phí tiền lương (V) là hai yếu tố chịu sự chi phối trực tiếp của công tác quản trị nội bộ.

Bên cạnh đó, luận văn áp dụng mô hình quản trị chi phí dự toán linh hoạt của Hans Georg Plaut (cộng hòa Liên bang Đức), nhấn mạnh việc phân chia hệ thống quản trị thành các trung tâm chi phí độc lập nhằm phân bổ và kiểm soát chi phí chính xác đến từng tổ đội thi công. Các khái niệm cốt lõi được vận dụng xuyên suốt bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung và chi phí quản lý doanh nghiệp. Việc phân loại chi phí theo cách ứng xử thành định phí, biến phí và chi phí hỗn hợp là công cụ then chốt giúp nhận diện điểm hòa vốn và phân tích mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận (C-V-P).

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được thu thập từ báo cáo tài chính kiểm toán, bảng cân đối kế toán, sổ chi tiết tài khoản chi phí và hồ sơ quyết toán kỹ thuật của 10 công trình xây dựng điển hình do Công ty TNHH Xây dựng Thiên Hà thực hiện trong giai đoạn 2015 - 2017.

Về phương pháp chọn mẫu, nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu có chủ đích với cỡ mẫu gồm 10 dự án xây lắp hạ tầng giao thông và thủy lợi có quy mô vốn đầu tư từ 2 tỷ đồng đến trên 15 tỷ đồng. Lý do lựa chọn phương pháp này là vì các dự án được chọn mang tính đại diện cao cho cơ cấu hoạt động của công ty, phản ánh đầy đủ các yếu tố hao phí kỹ thuật đặc thù của địa hình miền núi.

Phương pháp phân tích chủ đạo bao gồm: phương pháp so sánh tuyệt đối và tương đối, phương pháp phân tích chênh lệch giữa chi phí dự toán và chi phí thực tế, phương pháp tỷ số tài chính và phương pháp phân tích nhân tố biến động. Lý do lựa chọn các phương pháp phân tích này là nhằm bóc tách rành mạch tác động của nhân tố giá và nhân tố lượng đối với từng khoản mục chi phí, từ đó chỉ ra chính xác các khâu thất thoát nguồn lực trong chu trình thi công kéo dài từ năm 2012 đến 2017.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng công tác quản lý chi phí tại Công ty TNHH Xây dựng Thiên Hà giai đoạn 2015 - 2017 đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, cơ cấu chi phí sản xuất xây lắp có sự mất cân đối khi chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng áp đảo, dao động từ 62,4% đến 68,1% tổng chi phí sản xuất kinh doanh của từng công trình. Tại một số công trình giao thông như tuyến đường Khe Mo - La Dẫy, mức tiêu hao vật liệu thực tế như đá dăm, nhựa đường và xi măng đã vượt định mức thiết kế từ 3,5% đến 5,2%, làm phát sinh thêm hàng trăm triệu đồng chi phí ngoài dự toán.

Thứ hai, công tác quản lý và khai thác máy móc thiết bị thi công chưa đạt hiệu suất tối ưu. Chi phí ca máy và sửa chữa thường xuyên tài sản cố định chiếm khoảng 14,2% tổng chi phí thi công. Tỷ lệ thời gian máy ngừng hoạt động do chờ đợi mặt bằng hoặc hư hỏng đột xuất tại các công trường vùng cao lên tới 18,5% tổng thời gian vận hành dự kiến, gây lãng phí lớn về nhiên liệu dầu mỡ và chi phí khấu hao tài sản.

Thứ ba, cơ cấu tổ chức bộ máy nhân sự còn cồng kềnh, tỷ lệ lao động gián tiếp thuộc khối văn phòng và các phòng ban chức năng chiếm tới 21,5% tổng số lao động thường trực của công ty. Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2017 chiếm tỷ lệ 4,8% trên tổng doanh thu thuần, cao hơn đáng kể so với mức bình quân 3,0% - 3,5% của các nhà thầu cùng phân khúc.

Thứ tư, hiệu quả sinh lời trên chi phí còn rất thấp. Hệ số lợi nhuận sau thuế trên tổng chi phí sản xuất kinh doanh chỉ đạt 2,1% vào năm 2015 và tăng nhẹ lên 2,8% vào năm 2017. Tỷ suất chi phí trên doanh thu luôn giữ ở mức cao, trung bình 0,96 đồng chi phí cho mỗi 1,0 đồng doanh thu ghi nhận.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của những hạn chế trên bắt nguồn từ việc công ty chưa xây dựng được hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật nội bộ có tính linh hoạt. Doanh nghiệp chủ yếu dựa vào định mức chung của Nhà nước mà chưa tính toán sát với điều kiện thi công thực tế tại địa bàn đồi núi có độ dốc cao và thời tiết mưa kéo dài. Bên cạnh đó, công tác giao khoán nội bộ cho các Ban chỉ huy công trường chưa triệt để, thiếu cơ chế thưởng phạt vật chất gắn liền với tỷ lệ tiết kiệm chi phí vật tư.

So sánh với các nghiên cứu tương đồng trong ngành xây dựng hạ tầng, các đơn vị quản lý tốt thường kiểm soát tỷ lệ hao hụt vật tư dưới 1,5% và giữ tỷ trọng chi phí gián tiếp ở mức dưới 15% tổng quỹ lương. Dữ liệu nghiên cứu tại Công ty Thiên Hà cho thấy, nếu các số liệu chi phí này được trình bày trực quan hóa qua biểu đồ cột thể hiện mức biến động định phí - biến phí và bảng cân đối chênh lệch giá thành theo từng kỳ nghiệm thu, ban giám đốc sẽ kịp thời phát hiện các điểm phát sinh lãng phí ngay trong tuần đầu thi công thay vì đợi đến khi quyết toán toàn bộ dự án.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chi phí sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Xây dựng Thiên Hà, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

Thứ nhất, tái cấu trúc tổ chức bộ máy và tinh gọn nhân sự. Ban Giám đốc công ty cần thực hiện rà soát, sáp nhập một số bộ phận chức năng chồng chéo, giảm tỷ lệ lao động gián tiếp từ 21,5% hiện nay xuống mức dưới 12,0% trong vòng 6 tháng đầu năm 2019. Biện pháp này giúp cắt giảm tối thiểu 15% chi phí quản lý hành chính hàng năm.

Thứ hai, hoàn thiện công tác lập kế hoạch và phân loại chi phí theo cách ứng xử. Phòng Kế toán - Tài chính chủ trì phối hợp với Phòng Kế hoạch triển khai phân tách chi tiết định phí và biến phí cho từng hạng mục công trình từ quý 1/2019. Mục tiêu là kiểm soát độ sai lệch giữa chi phí thực tế và chi phí dự toán trong ngưỡng cho phép dưới 3,0%.

Thứ ba, xây dựng hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật nội bộ và đổi mới cơ chế giao khoán. Phòng Kỹ thuật thi công cần ban hành bộ định mức hao phí vật tư, nhiên liệu sát thực tế cho 100% các công tác rải thảm bê tông nhựa và đào đắp đất đá. Áp dụng phương thức khoán gọn theo đơn giá tổng hợp cho Ban chỉ huy công trường, gắn trách nhiệm của chỉ huy trưởng với mục tiêu tiết kiệm tối thiểu 4,0% chi phí vật liệu trong giai đoạn 2019 - 2020.

Thứ tư, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ và cơ giới hóa thi công đồng bộ. Doanh nghiệp cần đầu tư nâng cấp 3 chủng loại máy móc chuyên dụng có hiệu suất tiêu hao năng lượng thấp, đồng thời đưa phần mềm quản lý dự toán chuyên ngành vào vận hành trước năm 2020. Giải pháp này do Phòng Kỹ thuật và Phòng Kế toán phối hợp triển khai nhằm cắt giảm 5,5% chi phí sử dụng máy thi công.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị tham khảo thực tiễn sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng chính:

Nhóm 1: Ban Giám đốc và các nhà quản trị doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ (SMEs). Luận văn cung cấp mô hình tổ chức bộ máy tinh gọn và phương pháp quản trị chi phí hiện đại, giúp doanh nghiệp tối ưu từ 5,0% đến 8,0% chi phí sản xuất kinh doanh tổng thể.

Nhóm 2: Kỹ sư kinh tế xây dựng và chuyên viên lập dự toán. Tài liệu này là cẩm nang hữu ích trong việc xây dựng hệ thống định mức tiêu hao vật liệu, nhân công và ca máy sát với điều kiện thi công thực tế tại các vùng có địa hình phức tạp, đạt độ chính xác dự toán trên 95,0%.

Nhóm 3: Kế toán trưởng và cán bộ kiểm soát nội bộ. Luận văn cung cấp quy trình phân loại biến phí - định phí và hệ thống chỉ tiêu phân tích tỷ suất chi phí, hỗ trợ kiểm soát sai lệch số liệu thực tế so với sổ sách trong giới hạn an toàn dưới 2,0%.

Nhóm 4: Học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản trị kinh doanh. Công trình đóng vai trò là một tình huống nghiên cứu thực tế điển hình với hệ thống chuỗi dữ liệu tài chính kéo dài 3 năm liên tiếp (2015 - 2017), phục vụ giảng dạy và nghiên cứu học thuật chuyên sâu.

Câu hỏi thường gặp

Chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong tổng giá thành công trình xây lắp? Trong các doanh nghiệp xây dựng hạ tầng, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thường chiếm từ 60,0% đến 70,0% tổng giá trị dự toán công trình. Tại Công ty Thiên Hà giai đoạn 2015 - 2017, tỷ lệ này dao động trong khoảng 62,4% đến 68,1%, là khoản mục chi phối lớn nhất đến kết quả lợi nhuận.

Phương pháp khoán gọn theo đơn giá tổng hợp mang lại lợi ích gì cho đơn vị thi công? Phương pháp này chuyển giao quyền chủ động và gắn liền trách nhiệm vật chất của Ban chỉ huy công trường với kết quả quản lý hao phí. Khi áp dụng đơn giá tổng hợp, công ty có thể kiểm soát chi phí thực tế phát sinh không vượt quá 95,0% dự toán được duyệt, giúp tiết kiệm từ 3,0% đến 5,0% chi phí thi công.

Tỷ suất chi phí trên doanh thu phản ánh điều gì trong quản trị tài chính? Chỉ tiêu này phản ánh số đồng chi phí cần bỏ ra để tạo ra một đồng doanh thu. Tỷ suất này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả quản lý chi phí càng cao. Ví dụ, tỷ suất chi phí tại Công ty Thiên Hà ở mức 0,96 đồng chi phí trên 1,0 đồng doanh thu, cho thấy biên lợi nhuận hoạt động chỉ đạt khoảng 4,0%.

Doanh nghiệp xây lắp cần làm gì để ứng phó khi giá nguyên vật liệu thị trường biến động mạnh? Doanh nghiệp cần ký hợp đồng nguyên tắc dài hạn với các nhà cung cấp lớn, dự báo biến động giá để lập dự phòng trượt giá từ 3,0% đến 5,0%, đồng thời ứng dụng công nghệ thi công mới nhằm tiết giảm hao hụt định mức vật liệu tại hiện trường.

Việc phân loại định phí và biến phí hỗ trợ nhà quản trị ra quyết định như thế nào? Việc phân chia này giúp xác định chính xác điểm hòa vốn và sản lượng hòa vốn của doanh nghiệp. Nhờ đó, ban lãnh đạo có thể đưa ra mức giá dự thầu tối ưu, bảo đảm bù đắp toàn bộ biến phí và đóng góp trang trải định phí quản lý cố định.

Kết luận

Luận văn đã giải quyết toàn diện các yêu cầu thực tiễn và lý luận về quản lý chi phí trong doanh nghiệp xây dựng:

  • Hệ thống hóa toàn bộ khung lý luận về quản lý chi phí, chuẩn mực kế toán và các chỉ tiêu phân tích hiệu quả chi phí trong doanh nghiệp xây lắp.
  • Bóc tách chi tiết thực trạng tài chính giai đoạn 2015 - 2017 tại Công ty TNHH Xây dựng Thiên Hà, chỉ ra tỷ trọng vật liệu chiếm trên 62% và tỷ lệ lao động gián tiếp ở mức cao 21,5%.
  • Đánh giá chính xác các nguyên nhân gây thất thoát chi phí và hiệu suất sử dụng máy móc chưa cao tại 10 công trình thực tế.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp có tính ứng dụng cao nhằm hạ tỷ suất chi phí, tinh gọn bộ máy và nâng cao hệ số sinh lời trên chi phí lên trên 5,0%.
  • Xác định lộ trình triển khai cụ thể từ năm 2019 đến năm 2020, gắn liền với việc chuyển đổi số và hoàn thiện hệ thống định mức nội bộ.

Đóng góp lớn nhất của nghiên cứu là xây dựng thành công mô hình quản trị chi phí kết hợp giữa phân loại theo cách ứng xử và cơ chế khoán gọn theo đơn giá tổng hợp cho các nhà thầu xây dựng hạ tầng. Quý doanh nghiệp và các nhà nghiên cứu quan tâm có thể ứng dụng ngay khung giải pháp này để chuẩn hóa quy trình kiểm soát tài chính và gia tăng biên lợi nhuận cho các dự án xây dựng trong thời gian tới.