CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1. Các thay đổi trong quy định trong chế độ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm từ năm 1991 đến nay. Trải qua mấy chục năm hình thành và phát triển hệ thống kế toán Việt Nam, đặc biệt là hệ thống kế toán tập hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đã từng bước hoàn thiện và phục vụ tốt cho yêu cầu của cơ chế quản lý kinh tế mới. Việc Bộ Tài Chính đã ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp theo QĐ số 1141TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995, QĐ 1177 TC/CĐKT ngày 23/12/1996 áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ; đã lần đầu tiên trong lịch sử kế toán, chế độ kế toán cùng một lúc đã đầy đủ 4 chế độ: hệ thống tài khoản, chế độ BCTC, chế độ chứng từ, chế độ sổ sách.
Hệ thống chế độ kế toán đã thỏa mãn được yêu cầu cơ chế quản lý mới ở nước ta, đáp ứng được yêu cầu dễ làm, dễ hiểu, minh bạch, công khai, dễ kiểm tra, dễ kiểm soát trong điều kiện nền kinh tế thị trường lúc bấy giờ. Từ đó đến nay, Bộ Tài Chính liên tục ban hành những quyết định, thông tư hướng dẫn và tính đến nay hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam được Bộ Tài Chính ban hành: Đợt 1: Ngày 31/12/2001 ban hành 4 chuẩn mực: 02, 03, 04, 14 theo QĐ 149/2001/QĐ – BTC và thông tư 161/2007/TT – BTC hướng dẫn thực hiện. Đợt 2: Ngày 31/12/2002 ban hành 6 chuẩn mực: 01, 06, 10, 15, 16, 24 theo QĐ 165/2002/QĐ – BTC và thông tư 161/2007/TT – BTC hướng dẫn thực hiện. Tuy nhiên với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thị trường kéo theo nhu cầu kế toán ngày càng cao QĐ 1141 TC/QĐ/CĐKT hướng dẫn chế độ kế toán đã không còn phù hợp và không đáp ứng được nhu cầu hạch toán và quản lý doanh nghiệp.
Vì vậy nên sự ra đời của QĐ 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006 và QĐ 48/2006/QĐ – BTC ngày 14/09/2006 đã tạo ra một bước tiến mới trong chế độ kế toán đáp ứng nhu cầu kế toán ngày càng cao cho tất cả các doanh nghiệp. Không những vậy tiếp theo đó còn có sự ra đời của chuẩn mực kế toán đợt 3: ngày 30/12/2003 ban hành 6 chuẩn mực: 05, 07, 08, 21, 25, 26 theo QĐ 234/2003/QĐ - BTC và thông tư 161/2001/TT – BTC hướng dẫn thực hiện. Đợt 4: ngày 15/02/2005 ban hành 6 chuẩn mực: 17, 22, 23, 27, 28, 29 theo QĐ 12/2005/QĐ – BTC và thông tư 20/2006/TT – BTC hướng dẫn thực hiện. Và chuẩn mực được ban hành gần đây nhất ngày Luan van 28/12/2005 ban hành 4 chuẩn mực: 11, 18, 19, 30 theo QĐ 100/2005/QĐ – BTC và thông tư 21/2006/TT – BTC hướng dẫn thực hiện.
Và cho đến nay QĐ 15/2006/QĐ – BTC và 26 chuẩn mực kế toán rất phù hợp với tình hình chế độ kế toán nói chung và kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành nói riêng. Có thể nói về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành từ QĐ 114 TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 đến QĐ 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006 không có nhiều thay đổi. Chỉ có sự khác nhau là trong kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm theo QĐ 15/2006/QĐ – BTC áp dụng chuẩn mực: 01, 02, 03, 04…còn theo QĐ 1141 TC/QĐ/CĐKT chưa xuất hiện chuẩn mực. Các nghiên cứu về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong thời gian gần đây.
Trước khi nghiên cứu đề tài kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH đầu tư & sản xuất Thái Hưng, em đã tìm hiểu một số công trình nghiên cứu năm trước đó là: - Tác giả Nguyễn Thanh Dung - năm 2012, với luận văn: “Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm sản phẩm áo măng tô nữ tại công ty Cổ phần may 19”, sinh viên trường Đại học kinh tế quốc dân. + Về mặt lý luận: Tác giả đã nêu những vấn đề chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất gồm: Khái niệm, đặc điểm, phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, các phương pháp tập hợp chi phí sản xuất. Trong nội dung kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam chi phối, tác giả đã đưa ra 5 chuẩn mực kế toán chi phối: Chuẩn mực kế toán số 01, chuẩn mực kế toán số 02, chuẩn mực kế toán số 03, chuẩn mực kế toán số 04 và chuẩn mực kế toán số 16. Nội dung kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong chế độ kế toán ban hành theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC, tác giả đã đưa ra các chứng từ kế toán được sử dụng, các tài khoản sử dụng, việc vận dụng tài khoản trong kế toán tập hợp chi phí sản xuất và các hình thức sổ kế toán áp dụng trong hạch toán.
+ Về mặt thực tế: Qua phân tích thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty. Tác giả phát hiện ra những ưu điểm và tồn tại. Những ưu Luan van điểm về bộ máy kế toán, về việc sử dụng và vận dụng hệ thống các tài khoản, về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm và về sổ kế toán. Những tồn tại của công ty: Công tác tập hợp chứng từ chưa khoa học, dẫn tới việc hạch toán thiếu chính xác.
Chi phí NVL trực tiếp trong quá trình sử dụng còn lãng phí, các chi phí thiệt hại chưa được hạch toán cụ thể, tất cả các sản phẩm hỏng đề tính là phế liệu thu hồi làm giảm chi phí sản xuất và ảnh hưởng tới giá thành sản phẩm. + Các giải pháp tác giả đưa ra là: Hoàn thiện công tác tổ hợp chứng từ, sử dụng thêm TK 627 để phục vụ cho công tác quản lý chi phí, thực hiện tốt công tác kế toán quản trị và một số phương pháp khác. + Tuy nhiên, giải pháp thực hiện tốt công tác kế toán quản trị còn chưa được khả thi và cụ thể đối với doanh nghiệp. - Tác giả Hoàng Thị Vân Anh - năm 2010, với luận văn: “Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty cổ phần giầy Hà Nội” sinh viên trường Đại học thương mại.
+Về mặt lý luận: Tác giả đã nêu được những vấn đề chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm gồm: Khái niệm, bản chất, phân loại, các phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ kế toán hiện hành. + Về mặt thực tế: Tác giả đã chỉ ra những ưu điểm đạt được của công ty: Tổ chức tốt công tác kế toán; quá trình tập hợp chi phí sản xuất hợp lý, khoa học và tuân thủ theo đúng quy định của chuẩn mực và chế độ kế toán; hệ thống chứng từ của công ty được tổ chức hợp pháp, hợp lệ, đầy đủ; hệ thống tài khoản và sổ sách được vận dụng một cách khoa học theo đúng chế độ. Bên cạnh đó vẫn còn những tồn tại trong hạch toán: Phiếu xuất kho còn nộp chậm, cuối tháng mới tổng hợp và nộp lên phòng kế toán, doanh nghiệp không bóc tách chi phí sản xuất chung cố định và chi phí sản xuất chung biến đổi, không trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, công ty không trích trước lương nghỉ phép cho công nhân… +Tác giả đã đưa ra một số giải pháp: Công ty nên lập bảng kê giao nhận chứng từ để việc quản lý và luân chuyển chứng từ lên phòng kế toán chặt chẽ hơn, hạch toán riêng chi phí sản xuất chung cố định và chi phí sản xuất chung biến đổi, công ty nên trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, và trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân. Luan van + Tuy nhiên, những đề xuất của tác giả còn chưa triệt để.
Cụ thể đó là: Mục đích của giải pháp hạch toán riêng chi phí sản xuất chung cố định và chi phí sản xuất chung biến đổi chưa rõ ràng, trong giải pháp đó tác giả chưa nêu ra được chi phí sản xuất chung biến đổi và chi phí sản xuất chung cố định của doanh nghiệp là gì, mà mới chỉ nêu ra trong chuẩn mực chi phí đó bao gồm những gì. Giải pháp xem xét lại chương trình cài đặt phần mềm kế toán còn chung chung chưa cụ thể hóa. Qua nghiên cứu các công trình luận văn cùng đề tài về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trên đã góp phần giúp em có định hướng trong nghiên cứu đề tài về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Từ đăc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, yêu cầu quản lý khác nhau thì sẽ có biện pháp hoàn thiện khác nhau.
Nếu giải quyết tốt các tồn tại sẽ nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp. Luan van CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 2. Quy định về việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Chi phí sản xuất a. Hiện nay có nhiều khái niệm khác nhau về chi phí: Xét dưới góc độ kế toán, theo chuẩn mực kế toán Việt Nam – Chuẩn mực số 01 “Chuẩn mực chung”: Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu.
* Chi phí sản xuất là gì? Theo giáo trình kế toán sản xuất (Tác giả Đặng Thị Hòa, NXB Thống Kê 2003): Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của các hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành các hoạt động sản xuất, kinh doanh trong một thời kỳ nhất định. Như vậy, chi phí sản xuất là toàn bộ các khoản hao phí phát sinh tại các phân xưởng, tổ, đội, bộ phận sản xuất gắn liền với hoạt động sản xuất chế tạo sản phẩm của doanh nghiệp tại một thời kỳ nhất định.