Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh ngành dệt may đóng góp từ 12% đến 15% tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước, việc kiểm soát chi phí sản xuất vốn chiếm từ 70% đến 85% giá thành tiêu thụ là yếu tố quyết định năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Nghiên cứu này tập trung phân tích thực trạng công tác hạch toán chi phí và tính giá thành tại Công ty Cổ phần May Quốc Phục Việt Nam – một doanh nghiệp may mặc có quy mô 90 lao động với vốn điều lệ đăng ký khoảng 19 tỷ đồng. Dù hoạt động kinh doanh ghi nhận mức tăng trưởng lợi nhuận ổn định qua các năm, cụ thể từ 3,2 tỷ đồng năm 2009 lên 4,3 tỷ đồng năm 2010 và đạt 6,0 tỷ đồng năm 2011, doanh nghiệp vẫn gặp nhiều thách thức trong khâu phân bổ chi phí sản xuất chung và kiểm soát hao hụt vật tư theo từng đơn hàng.

Mục tiêu cốt lõi của đề tài là hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất, đánh giá toàn diện chu trình tập hợp chi phí từ khâu xuất kho nguyên liệu đến nghiệm thu thành phẩm, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao tính chính xác của giá thành sản phẩm. Phạm vi nghiên cứu được triển khai chuyên sâu từ ngày 06/02/2012 đến ngày 28/04/2012, dựa trên chuỗi số liệu tài chính liên tục giai đoạn 2009 - 2011 tại trụ sở số 47A7C ngõ 79 phố 8/3, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, hỗ trợ doanh nghiệp tối ưu hóa tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên doanh thu đạt trên 13,20%, duy trì hệ số thanh toán hiện hành ở mức an toàn 1,95 lần và kiểm soát chặt chẽ giá thành cho các đơn hàng lớn từ 1.686 bộ đến 5.700 bộ sản phẩm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 về Hàng tồn kho và hệ thống tài khoản theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính. Bên cạnh đó, đề tài kết hợp lý thuyết kế toán chi phí và kế toán quản trị doanh nghiệp sản xuất, tiếp cận chi phí theo hai góc độ quản lý then chốt.

Thứ nhất, phân loại chi phí theo nội dung kinh tế bao gồm 5 yếu tố cơ bản: chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền. Thứ hai, phân loại theo mục đích và công dụng kinh tế phục vụ tính giá thành gồm 3 khoản mục: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Tài khoản 621), Chi phí nhân công trực tiếp (Tài khoản 622) và Chi phí sản xuất chung (Tài khoản 627) với 6 tài khoản cấp hai tương ứng từ 6271 đến 6278.

Các khái niệm trung tâm được vận dụng xuyên suốt gồm: đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành sản phẩm, phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ (theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, theo sản lượng hoàn thành tương đương, hoặc theo định mức) và các phương pháp tính giá thành kỹ thuật (phương pháp giản đơn, phương pháp tỷ lệ, phương pháp hệ số, phương pháp loại trừ chi phí sản phẩm phụ và phương pháp phân bước).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu kết hợp giữa sơ cấp và thứ cấp. Dữ liệu thứ cấp bao gồm hệ thống Báo cáo tài chính, Báo cáo kết quả kinh doanh giai đoạn 2009 - 2011, hệ thống Sổ Cái, Sổ Nhật ký chung và các chứng từ gốc. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua quan sát thực tế quy trình công nghệ 5 công đoạn may mặc và khảo sát hoạt động chuyên môn của bộ máy kế toán gồm 4 nhân sự (1 kế toán trưởng và 3 kế toán viên).

Cỡ mẫu nghiên cứu bao trùm 100% hồ sơ kế toán của 2 đơn đặt hàng tiêu biểu trong tháng 11/2011: Đơn hàng số 1 của Công ty Sợi Hà Nội (gồm 1.686 áo hè ngắn tay và 1.686 quần kaki) và Đơn hàng số 2 của Công ty Dệt 8-3 (gồm 5.700 áo hè và 5.700 quần hè), cùng dữ liệu của 90 cán bộ công nhân viên tại 2 phân xưởng sản xuất. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng vì hai đơn hàng này đại diện đầy đủ cho quy trình may công nghiệp khép kín, phản ánh chính xác cấu trúc định mức và chi phí sản xuất của các dòng sản phẩm chủ lực.

Phương pháp phân tích chủ đạo là phương pháp hạch toán kế toán chuyên ngành (chứng từ, tài khoản, tính giá, tổng hợp cân đối) kết hợp phân tích so sánh tỷ lệ phần trăm và chỉ số tài chính. Lý do lựa chọn phương pháp này xuất phát từ đặc thù doanh nghiệp đang áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung và phương pháp kê khai thường xuyên, cho phép tái hiện chi tiết luồng luân chuyển chi phí từ các tài khoản tập hợp sang Tài khoản 154 và kết chuyển vào Tài khoản 155, Tài khoản 632 trong khoảng thời gian nghiên cứu từ tháng 02/2012 đến tháng 04/2012.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích thực nghiệm tại Công ty Cổ phần May Quốc Phục Việt Nam chỉ ra 4 phát hiện quan trọng về cấu trúc tài chính và quy trình hạch toán chi phí:

Thứ nhất, kết quả kinh doanh tăng trưởng ấn tượng nhưng cấu trúc nguồn vốn có sự chuyển dịch rõ rệt. Lợi nhuận doanh nghiệp tăng từ 3,2 tỷ đồng năm 2009 lên 4,3 tỷ đồng năm 2010 (tăng 34,38%) và đạt 6,0 tỷ đồng năm 2011 (tăng 39,53%). Vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng áp đảo 73,11% tổng nguồn vốn năm 2011, tăng 2,91% so với mức 70,20% của năm 2010, trong khi tỷ lệ nợ phải trả giảm từ 29,80% xuống 26,89%. Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên doanh thu đạt 13,20% và tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) đạt 6,65% năm 2011.

Thứ hai, các chỉ số thanh toán phản ánh năng lực tài chính ổn định nhưng tiềm ẩn rủi ro thanh khoản nhanh. Khả năng thanh toán hiện hành tăng 53,54%, từ 1,27 lần năm 2010 lên 1,95 lần năm 2011. Khả năng thanh toán nợ dài hạn tăng mạnh từ 0,20 lần lên 0,80 lần (tăng 300%). Tuy nhiên, hệ số thanh toán nhanh chỉ đạt 0,26 lần năm 2011 do tỷ trọng tài sản lưu động chiếm đến 76,80% tổng tài sản, phần lớn tập trung dưới dạng hàng tồn kho nguyên phụ liệu và bán thành phẩm dở dang.

Thứ ba, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Tài khoản 621) chiếm tỷ trọng chủ đạo, ước tính trên 65% tổng giá thành đơn vị. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ để tính đơn giá xuất kho. Điển hình tại Phiếu xuất kho số 25 ngày 04/11/2011, doanh nghiệp xuất 1.736,58 mét vải bay với đơn giá 25.700 đồng/mét cho Đơn hàng số 1; Phiếu xuất kho số 26 ngày 05/11/2011 xuất 355,112 mét vải kaki đơn giá 35.600 đồng/mét và 40 cuộn chỉ may đơn giá 35.200 đồng/cuộn. Quá trình xuất kho căn cứ trên bảng định mức cắt vải từ 1,00 đến 1,34 mét cho mỗi cỡ áo và từ 0,92 đến 1,27 mét cho mỗi cỡ quần (từ cỡ 1 đến cỡ 5).

Thứ tư, công tác hạch toán chi phí sản xuất chung (Tài khoản 627) và đánh giá sản phẩm dở dang còn bộc lộ hạn chế. Doanh nghiệp mở 6 tiểu khoản chi tiết (6271, 6272, 6273, 6274, 6277, 6278) nhưng thực hiện phân bổ định kỳ vào cuối tháng theo tiêu thức chi phí nhân công trực tiếp hoặc nguyên vật liệu chính. Việc không tách biệt biến phí và định phí theo công suất hoạt động thực tế khiến giá thành đơn vị giữa các tháng có sự biến động cơ học.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của các phát hiện trên bắt nguồn từ quy trình công nghệ may mặc đặc thù gồm 5 công đoạn liên hoàn: chuẩn bị kỹ thuật, chia cắt, ráp nối, tạo dáng và hoàn chỉnh đóng kiện. Việc áp dụng tính đơn giá nguyên liệu bình quân gia quyền cuối kỳ dẫn đến tình trạng kế toán không thể xác định giá thành tức thời trong quá trình sản xuất, gây độ trễ thông tin từ 15 đến 30 ngày đối với các quyết định báo giá đơn hàng mới.

Để quản trị chi phí trực quan, dữ liệu chi phí sản xuất nên được trình bày qua biểu đồ cột chồng thể hiện cơ cấu 3 khoản mục (Tài khoản 621, 622, 627) trong tổng giá thành của từng đơn hàng cụ thể, kết hợp bảng đối chiếu chi phí dở dang đầu kỳ và cuối kỳ trên Tài khoản 154. So sánh với các mô hình kế toán may mặc hiện đại trong ngành, việc theo dõi chi phí theo đơn đặt hàng tại công ty là hoàn toàn phù hợp với mô hình 2 phân xưởng và 90 lao động. Tuy nhiên, việc thiếu vắng hệ thống tính giá thành theo phân bước nửa thành phẩm khiến việc kiểm soát lãng phí tại Tổ cắt và Tổ may ráp chưa đạt hiệu quả tối ưu.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, 4 nhóm giải pháp kỹ thuật cụ thể được đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí và hạ giá thành sản phẩm:

Thứ nhất, hoàn thiện phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung trên Tài khoản 627. Kế toán cần phân định rõ biến phí sản xuất chung và định phí sản xuất chung dựa trên công suất thiết kế bình thường theo hướng dẫn của Chuẩn mực Kế toán số 02. Chuyển đổi tiêu thức phân bổ gián tiếp từ tiền lương nhân công sang giờ công định mức hoặc số lượng máy may hoạt động thực tế. Mục tiêu giảm thiểu sai số tính giá thành đơn vị xuống dưới 1,5%, giao Phòng Tài chính Kế toán chủ trì triển khai trong quý 1 năm 2013.

Thứ hai, chuẩn hóa và kiểm soát chặt chẽ hệ thống định mức tiêu hao nguyên phụ liệu. Cần thiết lập bảng định mức kỹ thuật số chi tiết cho từng cỡ vóc từ cỡ 1 đến cỡ 5 cho toàn bộ 5 công đoạn sản xuất, đặc biệt là khâu trải vải và cắt thô. Mục tiêu tiết kiệm từ 2,0% đến 3,5% tỷ lệ hao hụt vải bay và vải kaki, do Phòng Kỹ thuật phối hợp cùng Quản đốc 2 phân xưởng thực hiện định kỳ hàng tháng từ quý 2 năm 2013.

Thứ ba, nâng cấp phần mềm kế toán và tự động hóa khâu tính giá xuất kho nguyên vật liệu. Chuyển đổi phương pháp tính giá nguyên liệu từ bình quân gia quyền cuối kỳ sang phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn hoặc nhập trước xuất trước (FIFO) trên phần mềm quản trị. Mục tiêu rút ngắn thời gian lập bảng tính giá thành từ 5 ngày sau kết thúc tháng xuống trong vòng 24 giờ sau khi kết thúc đơn hàng, do Kế toán trưởng trực tiếp giám sát triển khai trong lộ trình 6 tháng.

Thứ tư, thiết lập cơ chế kiểm soát chất lượng nhằm cắt giảm chi phí sản phẩm hỏng tại Bộ phận kiểm tra sản phẩm. Quy định trách nhiệm vật chất cụ thể đối với tỷ lệ phế phẩm vượt định mức tại khâu may ráp và hoàn chỉnh. Mục tiêu kéo giảm tỷ lệ sản phẩm phải sửa chữa từ 2,8% xuống dưới 1,0% tổng sản lượng sản xuất, thực hiện bởi toàn thể công nhân 2 phân xưởng dưới sự điều hành của Ban Giám đốc trong năm tài chính tiếp theo.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nghiên cứu mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng:

Thứ nhất, sinh viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh khối ngành Kinh tế, chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp. Luận văn cung cấp tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp luận hạch toán chi phí sản xuất, hệ thống chứng từ thực tế (phiếu xuất kho, bảng định mức) và mô hình tính giá thành theo đơn đặt hàng.

Thứ hai, kế toán trưởng, chuyên viên kế toán chi phí và kế toán giá thành tại các doanh nghiệp may mặc, da giày và gia công chế biến công nghiệp. Tài liệu cung cấp giải pháp xử lý kỹ thuật đối với các tài khoản 621, 622, 627, 154 và phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang trong môi trường sản xuất nhiều công đoạn.

Thứ ba, giám đốc điều hành, nhà quản trị sản xuất và quản trị tài chính tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ quy mô từ 50 đến 200 lao động. Nghiên cứu hỗ trợ góc nhìn chiến lược về kiểm soát chi phí, cải thiện tỷ suất sinh lời trên doanh thu 13,20%, tối ưu hóa vòng quay hàng tồn kho và quản trị vốn lưu động hiệu quả.

Thứ tư, giảng viên đại học và các chuyên gia tư vấn tái cấu trúc doanh nghiệp. Luận văn đóng vai trò là một tình huống điển hình về sự kết hợp giữa lý thuyết kế toán tài chính với thực tế vận hành của doanh nghiệp tư nhân trong giai đoạn chuyển đổi và phát triển.

Câu hỏi thường gặp

Doanh nghiệp may mặc nên áp dụng phương pháp tập hợp chi phí theo đối tượng nào? Đối tượng tập hợp chi phí tối ưu trong ngành may là từng đơn đặt hàng hoặc từng mã sản phẩm hoàn thành. Thực tế tại đơn hàng 1.686 bộ của Công ty Sợi Hà Nội cho thấy, việc theo dõi chi tiết theo đơn hàng giúp quy nạp chính xác chi phí vải, chỉ và nhân công, ngăn ngừa việc tính lẫn lộn chi phí giữa các hợp đồng kinh tế khác nhau.

Phương pháp tính giá xuất kho bình quân gia quyền cuối kỳ có nhược điểm gì? Nhược điểm lớn nhất là không thể tính toán giá vốn và giá thành sản phẩm ngay tại thời điểm xuất kho giữa tháng. Kế toán phải đợi đến ngày cuối tháng sau khi tổng hợp toàn bộ số nhập mới có đơn giá bình quân, làm chậm tiến độ lập báo cáo quản trị chi phí phục vụ ban giám đốc.

Làm thế nào để xử lý định phí sản xuất chung khi nhà máy hoạt động dưới công suất thiết kế? Theo Chuẩn mực Kế toán số 02 và Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC, khi mức sản xuất thực tế thấp hơn công suất bình thường, chỉ phần định phí sản xuất chung tương ứng với mức công suất thực tế được phân bổ vào giá thành sản phẩm (Tài khoản 154), phần định phí chưa phân bổ còn lại phải hạch toán thẳng vào giá vốn hàng bán trong kỳ (Tài khoản 632).

Tỷ trọng vốn chủ sở hữu đạt 73,11% năm 2011 mang ý nghĩa gì đối với an toàn tài chính? Tỷ lệ vốn chủ sở hữu 73,11% và nợ phải trả 26,89% phản ánh cấu trúc vốn rất an toàn, khả năng tự chủ tài chính cao và ít chịu áp lực lãi vay ngân hàng. Điều này củng cố hệ số thanh toán hiện hành đạt 1,95 lần, tạo nền tảng vững chắc để mở rộng phân xưởng sản xuất.

Doanh nghiệp cần làm gì để cải thiện hệ số thanh toán nhanh từ mức 0,26 lần? Doanh nghiệp cần đẩy nhanh tốc độ luân chuyển hàng tồn kho vốn đang chiếm 76,80% tổng tài sản bằng cách rút ngắn chu kỳ dự trữ nguyên liệu vải và chỉ may, đôn đốc thu hồi nợ ngắn hạn và cân đối lại lượng tiền gửi ngân hàng nhằm nâng hệ số thanh toán nhanh lên mức tối thiểu 0,5 lần.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp may mặc theo chuẩn mực kế toán hiện hành.
  • Nghiên cứu làm rõ thực trạng hạch toán tài chính tại Công ty Cổ phần May Quốc Phục Việt Nam qua chuỗi số liệu tăng trưởng lợi nhuận từ 3,2 tỷ đồng lên 6,0 tỷ đồng và quy mô 90 lao động.
  • Phân tích chi tiết quy trình xử lý chứng từ và chi phí trên 2 đơn đặt hàng thực tế với 1.686 bộ và 5.700 bộ sản phẩm trong tháng 11/2011.
  • Chỉ ra các điểm nghẽn về phương pháp tính giá xuất kho vật tư, phân bổ chi phí sản xuất chung và hệ số thanh toán nhanh ở mức 0,26 lần.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp kỹ thuật đồng bộ giúp doanh nghiệp hạ giá thành sản phẩm từ 2,0% đến 3,5% và nâng cao hiệu quả quản trị chi phí.

Đóng góp cốt lõi của nghiên cứu là xây dựng mô hình kế toán chi phí vừa tuân thủ chặt chẽ chế độ kế toán theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC, vừa đáp ứng yêu cầu cung cấp thông tin quản trị kịp thời cho ban lãnh đạo. Lộ trình triển khai các giải pháp cần được thực hiện từng bước trong vòng 6 đến 12 tháng, bắt đầu từ việc chuẩn hóa định mức kỹ thuật và nâng cấp phần mềm kế toán. Các nhà quản trị doanh nghiệp sản xuất và bạn đọc quan tâm có thể khai thác nghiên cứu này như một cẩm nang tham khảo thực chứng để tái cơ cấu hệ thống kế toán chi phí, hướng tới mục tiêu tối ưu hóa lợi nhuận và nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường.