Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống quản lý kinh tế của doanh nghiệp nói riêng và nền kinh tế quốc dân nói chung, kế toán là công cụ điều hành và giám sát thiết yếu. Đặc biệt, đối với các đơn vị hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường có sự điều tiết và cạnh tranh quyết liệt, việc kiểm soát chi phí bỏ ra và tính toán giá thành sản phẩm là yếu tố sống còn, quyết định trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh cũng như lợi nhuận thu được khi tiêu thụ sản phẩm trên thị trường.

Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lượng toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh, thể hiện trình độ tổ chức và quản lý vật tư, lao động, tiền vốn của doanh nghiệp. Việc tập hợp chính xác chi phí sản xuất và tính đúng, tính đủ giá thành giúp các nhà quản lý nắm bắt được nguyên nhân gây biến động chi phí, từ đó đề ra các giải pháp kịp thời nhằm tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm.

Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Thăng Long là đơn vị sản xuất và kinh doanh hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực kỹ thuật phát thanh - truyền hình. Sản phẩm của công ty có đặc tính kỹ thuật cao, đa dạng và phong phú về quy cách, chủng loại, mẫu mã. Xuất phát từ tầm quan trọng của công tác kế toán chi phí trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, đề tài "Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần phát triển Thăng Long" được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn của công tác quản trị tài chính - kế toán tại đơn vị.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của chuyên đề được xác định rõ:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng tổ chức bộ máy kế toán, quy trình hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Phát triển Thăng Long.
  3. Đề xuất một số phương hướng và giải pháp cụ thể nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và phương pháp tính giá thành sản phẩm.
  • Phạm vi nghiên cứu: Toàn bộ quy trình hạch toán kế toán chi phí sản xuất và giá thành tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Thăng Long.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm nền tảng

Chuyên đề xây dựng trên hệ thống lý luận kế toán doanh nghiệp sản xuất, làm rõ các khái niệm và nguyên tắc hạch toán:

  • Chi phí sản xuất và Chi tiêu: Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa cần thiết cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh phát sinh trong một kỳ hạch toán nhất định. Ngược lại, chi tiêu là sự giảm đi đơn thuần các loại vật tư, tài sản, tiền vốn bất kể mục đích sử dụng. Chi tiêu là cơ sở phát sinh của chi phí nhưng có sự khác biệt về cả mặt lượng và thời gian ghi nhận.
  • Giá thành sản phẩm: Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp bỏ ra tính cho một đơn vị sản phẩm hoặc công việc, lao vụ đã hoàn thành.
  • Phân loại chi phí sản xuất:
    • Theo nội dung và tính chất kinh tế (yếu tố chi phí): Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ), chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác.
    • Theo mục đích và công dụng (khoản mục chi phí): Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT), chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT), chi phí sản xuất chung (CPSXC). Khi tính giá thành toàn bộ (giá thành tiêu thụ), giá thành còn bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
  • Phân loại giá thành: Phân loại theo thời gian và cơ sở số liệu (Giá thành kế hoạch, Giá thành định mức, Giá thành thực tế) và theo phạm vi tính toán (Giá thành sản xuất/công xưởng, Giá thành tiêu thụ/toàn bộ).

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu học thuật và thực tiễn:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thực tế: Tiếp cận trực tiếp hệ thống chứng từ kế toán, sổ sách chi tiết, sổ tổng hợp và quy trình luân chuyển chứng từ tại Phòng Tài chính - Kế toán của công ty trong quá trình thực tập.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Phân tích từng khoản mục chi phí phát sinh, tổng hợp số liệu chi phí theo từng đối tượng tập hợp và đối tượng tính giá thành.
  • Phương pháp so sánh và đối chiếu: So sánh giữa lý luận kế toán chuẩn mực với thực tế thực hiện tại doanh nghiệp; đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán chi tiết, sổ cái và bảng cân đối phát sinh.

Nguồn dữ liệu

Dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu bao gồm hệ thống quy chế quản lý tài chính nội bộ, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, sơ đồ luân chuyển chứng từ, các tài khoản kế toán (TK 621, TK 622, TK 627, TK 154, TK 631) và hệ thống sổ kế toán thực tế của Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Thăng Long.


Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Một số vấn đề lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở các doanh nghiệp sản xuất

Trong phần này, tác giả làm rõ bản chất lý luận, vai trò của công tác kế toán chi phí và quy trình hạch toán theo các phương pháp kế toán hàng tồn kho khác nhau:

1. Hạch toán chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên (KKTX)

  • Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Phản ánh giá trị nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu xuất dùng trực tiếp cho sản xuất. Chi phí NVLTT thực tế được xác định bằng công thức:

    $$\text{CPNVL thực tế} = \text{Giá trị NVL xuất dùng trong kỳ} - \text{Giá trị NVL chưa sử dụng cuối kỳ} - \text{Giá trị phế liệu thu hồi}$$

    Trường hợp vật liệu sử dụng chung cho nhiều đối tượng, kế toán áp dụng phân bổ theo tỷ lệ chi phí định mức hoặc sản lượng sản phẩm sản xuất. Cuối kỳ, toàn bộ CPNVLTT được kết chuyển vào bên Nợ TK 154 (không có số dư cuối kỳ).

  • Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Bao gồm tiền lương chính, lương phụ, các khoản phụ cấp và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ) theo tỷ lệ quy định tính trên tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất. Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ sang bên Nợ TK 154.

  • Kế toán chi phí sản xuất chung (TK 627): Tập hợp các chi phí phục vụ sản xuất phát sinh tại phân xưởng, bộ phận sản xuất. TK 627 được mở chi tiết thành 6 tài khoản cấp 2:

    • TK 6271: Chi phí nhân viên phân xưởng
    • TK 6272: Chi phí vật liệu xuất dùng cho phân xưởng
    • TK 6273: Chi phí công cụ dụng cụ xuất dùng
    • TK 6274: Chi phí khấu hao tài sản cố định
    • TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài
    • TK 6278: Chi phí khác bằng tiền Tiêu thức phân bổ CPSXC thường dựa trên giờ làm việc thực tế hoặc chi phí nhân công trực tiếp.
  • Tổng hợp chi phí sản xuất (TK 154): Nợ TK 154 tập hợp chi phí phát sinh trong kỳ (CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC); bên Có phản ánh các khoản giảm chi phí và tổng giá thành sản xuất thực tế của thành phẩm hoàn thành (nhập kho TK 155, gửi bán TK 157 hoặc giao thẳng khách hàng TK 632). Số dư Nợ phản ánh chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ.

2. Hạch toán theo phương pháp kiểm kê định kỳ (KKĐK)

Doanh nghiệp sử dụng TK 631 (Giá thành sản xuất) để tập hợp chi phí và tính giá thành. TK 154 chỉ dùng để phản ánh số dư dở dang đầu kỳ và cuối kỳ. Giá thành thực tế hoàn thành nhập kho được xác định bằng số dư đầu kỳ cộng tổng chi phí phát sinh trong kỳ trừ giá trị dở dang kiểm kê cuối kỳ.

3. Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành

Nội dung Các phương pháp cụ thể Đặc điểm và phạm vi áp dụng
Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ - Theo CPNVL chính trực tiếp
- Theo sản lượng ước tính tương đương
- Theo 50% chi phí chế biến
- Theo chi phí định mức
- Áp dụng khi CPNVL chiếm tỷ trọng lớn, dở dang ổn định.
- Quy đổi dở dang theo mức độ hoàn thành dựa trên giờ công/tiền lương.
- Giả định sản phẩm dở dang hoàn thành 50% chi phí chế biến.
- Dành cho đơn vị có định mức kinh tế kỹ thuật ổn định, nề nếp.
Hạch toán thiệt hại sản xuất - Sản phẩm hỏng trong định mức
- Sản phẩm hỏng ngoài định mức
- Thiệt hại ngừng sản xuất
- Chi phí sửa chữa hỏng trong định mức tính vào chi phí sản phẩm (TK 154).
- Hỏng ngoài định mức theo dõi riêng trên TK 154, xử lý bồi thường (TK 1388, 1528) hoặc hạch toán thiệt hại (TK 821).
- Ngừng sản xuất ngoài kế hoạch tập hợp và kết chuyển vào TK 811/821.
Phương pháp tính giá thành sản phẩm - PP giản đơn (trực tiếp)
- PP hệ số
- PP tỷ lệ
- PP phân bước (có/không tính nửa thành phẩm)
- PP loại trừ sản phẩm phụ
- PP theo đơn đặt hàng
- Dùng cho quy trình giản đơn, khép kín (điện, nước, bánh kẹo).
- Dùng cho sản xuất liên sản phẩm cùng quy trình.
- Dùng cho nhóm sản phẩm cùng loại khác quy cách (dệt, may, giày).
- Dùng cho quy trình công nghệ phức tạp qua nhiều giai đoạn chế biến.
- Dùng khi quy trình tạo ra sản phẩm chính và sản phẩm phụ (đường, xay xát).
- Dùng cho sản xuất đơn chiếc, hàng loạt theo đơn (đóng tàu, cơ khí).

4. Các hình thức sổ sách kế toán

Văn bản tổng kết 4 hình thức tổ chức sổ sách kế toán: Hình thức Nhật ký chung, Hình thức Nhật ký - Sổ cái, Hình thức Chứng từ ghi sổ và Hình thức Nhật ký chứng từ.


Phần II: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Thăng Long

1. Khái quát về quá trình phát triển và mô hình tổ chức

Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Thăng Long là đơn vị kỹ thuật đầu ngành của Truyền hình Việt Nam, gắn liền với lịch sử hơn 30 năm phát triển của ngành truyền hình quốc gia (tính đến mốc năm 2000 đã phủ sóng 100% lãnh thổ và trên 80% dân số được xem truyền hình). Công ty tham gia cung ứng trang thiết bị kỹ thuật, đào tạo chuyển giao công nghệ cho mạng lưới các đài phát thanh - truyền hình trên toàn quốc và triển khai chương trình mục tiêu đưa truyền hình về vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo.

Quy mô công ty hiện có hơn 600 cán bộ nhân viên, cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc, hệ thống các phòng ban nghiệp vụ và các đơn vị thành viên/chi nhánh:

  • Phòng ban chức năng: Văn phòng công ty, Phòng Tổ chức - Lao động - Tiền lương, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Nghiên cứu KH & Phát triển, Phòng Kế hoạch, Phòng Kinh doanh I & II, Phòng Xuất nhập khẩu I & II, Phòng Kiểm toán nội bộ, Phòng Giao nhận hàng hóa.
  • Đơn vị thành viên và xí nghiệp trực thuộc:
    • Trung tâm Tư vấn Đầu tư Xây dựng công trình PT-TH: Sở hữu gần 50% tổng số nhà khoa học toàn ngành (gồm 6 Tiến sĩ, Thạc sĩ).
    • Trung tâm Chuyển giao công nghệ PT-TH: Sản xuất, lắp đặt máy phát hình và máy phát thanh FM công suất từ 200W đến 20KW.
    • Trung tâm Ứng dụng công nghệ PT-TH: Chế tạo, lắp ráp thiết bị kỹ thuật số theo hình thức linh kiện SKD, CKD, IKD.
    • Trung tâm Truyền hình thương mại; Trung tâm Thiết bị khoa học đo lường và giới thiệu sản phẩm PT-TH; Trung tâm Bảo hành thiết bị PT-TH.
    • Trung tâm Hợp tác quốc tế: Thực hiện dịch vụ đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài, đại lý chi trả kiều hối, thu đổi ngoại tệ.
    • Trung tâm Dịch vụ Quảng cáo truyền hình: Sản xuất phim quảng cáo, dịch vụ hội thảo, triển lãm.
    • Xí nghiệp Điện tử truyền hình: Dây chuyền sản xuất lắp ráp máy thu hình màu, máy thu thanh IKD, CKD, SKD.
    • Xí nghiệp Điện tử DTH: Dây chuyền hiện đại sản xuất đầu thu kỹ thuật số mặt đất (VTC-DT - từng đạt Huy chương Vàng Sáng tạo kỹ thuật năm 2001) và thiết bị thu truyền hình vệ tinh DTH (Direct To Home) băng tần KU và C.
    • Hệ thống chi nhánh: Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh, Chi nhánh TP. Đà Nẵng, Chi nhánh tại Lào và Angola.

2. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

Do tính chất hoạt động vừa sản xuất công nghệ cao vừa kinh doanh xuất nhập khẩu ủy thác và theo dõi số lượng lớn hợp đồng kinh tế phức tạp, bộ máy kế toán của công ty thuộc Phòng Tài chính - Kế toán được chuyên môn hóa thành 2 bộ phận với tổng cộng 12 nhân sự chuyên trách:

Bộ phận Nhân sự Chức năng và nhiệm vụ cụ thể
Tổ Công nợ - Hợp đồng 4 người - Quản lý, theo dõi thanh toán toàn bộ hợp đồng ngoại (với nhà cung ứng nước ngoài qua L/C, TTR, mua ngoại tệ) và hợp đồng nội (với khách hàng, đơn vị ủy thác).
- Theo dõi chi phí phát sinh, thuế nhập khẩu nộp hộ, thủ tục hải quan và thanh lý hợp đồng.
- Theo dõi công nợ nội bộ giữa công ty và các đơn vị trực thuộc.
Tổ Kế toán - Tài chính 8 người - Gồm các vị trí: Kế toán tiền mặt; Kế toán ngân hàng (02 người); Kế toán tiền lương, thanh toán nội bộ và các khoản phải thu; Kế toán chi phí và TSCĐ; Kế toán các khoản phải trả, thuế và các khoản phải nộp; Kế toán công nợ; Kế toán tổng hợp.
- Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Kế toán trưởng kiêm Trưởng phòng Kế toán.

Về hình thức sổ kế toán, công ty áp dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chứng từ, kết hợp giữa theo dõi tổng hợp và chi tiết trên máy vi tính nhằm đáp ứng khối lượng nghiệp vụ và chứng từ phát sinh lớn.


Phần III: Một số ý kiến góp phần hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Phát triển Thăng Long

Dựa trên việc đối chiếu giữa lý luận hạch toán và thực tế vận hành tại các xí nghiệp, trung tâm sản xuất kỹ thuật của công ty, phần này tập trung vào các định hướng hoàn thiện:

  • Hoàn thiện công tác lập chứng từ ban đầu, kiểm soát chặt chẽ việc xuất dùng nguyên vật liệu và linh kiện điện tử (IKD, CKD, SKD) vào sản xuất nhằm tránh thất thoát, lãng phí.
  • Lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung phù hợp với đặc điểm từng phân xưởng, đảm bảo phản ánh chính xác chi phí khấu hao máy móc chuyên dụng và tiền lương kỹ thuật viên.
  • Hoàn thiện phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành thực tế cho các dòng sản phẩm mũi nhọn như máy phát hình công suất lớn, đầu thu kỹ thuật số DTH và các hợp đồng chế tạo theo đơn đặt hàng.
  • Nâng cao hiệu quả ứng dụng tin học trong công tác kế toán nhằm liên kết dữ liệu giữa Tổ Công nợ - Hợp đồng và Tổ Kế toán, rút ngắn thời gian lập báo cáo tài chính và bảng tính giá thành sản phẩm.

Kết quả và đóng góp

  1. Hệ thống hóa toàn diện lý luận kế toán chi phí và giá thành: Cung cấp bức tranh chi tiết về các phương pháp hạch toán chi phí (KKTX, KKĐK), các kỹ thuật đánh giá sản phẩm dở dang (theo NVL chính, sản lượng tương đương, 50% chi phí chế biến, định mức) và 6 phương pháp tính giá thành phổ biến trong doanh nghiệp sản xuất.
  2. Khảo sát chi tiết mô hình kế toán của doanh nghiệp kỹ thuật công nghệ cao: Phân tích thực tế hoạt động của Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Thăng Long với quy mô hơn 600 nhân sự, mạng lưới chi nhánh trong nước (Hà Nội, Đà Nẵng, TP.HCM) và quốc tế (Lào, Angola), chỉ rõ cơ chế phối hợp giữa bộ phận kế toán công nợ hợp đồng và bộ phận kế toán tài chính.
  3. Đề xuất giải pháp mang tính ứng dụng: Đưa ra các định hướng hoàn thiện công tác hạch toán chi phí và tính giá thành phù hợp với đặc thù sản xuất thiết bị truyền hình, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý chi phí đầu vào và xác định giá bán cạnh tranh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu phản ánh số liệu tổ chức và mô hình kế toán tại thời điểm tác giả thực tập tại Công ty Cổ phần Phát triển Thăng Long. Do giới hạn khảo sát, chuyên đề tập trung chủ yếu vào quy trình hạch toán chung và mô hình bộ máy kế toán mà chưa phân tích chi tiết toàn bộ chuỗi số liệu tài chính qua nhiều năm liên tục của từng xí nghiệp thành viên.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phân tích ứng dụng hệ thống định mức chi phí chuẩn và phương pháp tính giá thành theo hoạt động (ABC - Activity-Based Costing) cho các dây chuyền lắp ráp điện tử kỹ thuật số.
    • Nghiên cứu tác động của biến động tỷ giá ngoại tệ đối với chi phí linh kiện nhập khẩu phục vụ lắp ráp thiết bị phát thanh truyền hình.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo khung lý thuyết hoàn chỉnh về hạch toán chi phí sản xuất (TK 621, 622, 627, 154, 631) và các mô hình sổ kế toán (Nhật ký chung, Nhật ký chứng từ, Chứng từ ghi sổ).
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất - lắp ráp kỹ thuật: Tham khảo mô hình phân công lao động kế toán thực tế (tách biệt tổ hợp đồng ngoại thương và tổ kế toán nghiệp vụ) trong các doanh nghiệp quy mô vừa và lớn có hoạt động xuất nhập khẩu và sản xuất đa ngành.

Câu hỏi thường gặp

1. Chi phí và chi tiêu khác nhau như thế nào theo phân tích trong tài liệu?

Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh trong một kỳ hạch toán nhất định. Trong khi đó, chi tiêu là sự giảm đi đơn thuần các loại tài sản, tiền vốn của doanh nghiệp bất kể mục đích sử dụng. Chi tiêu là cơ sở phát sinh chi phí, nhưng chi phí và chi tiêu khác nhau cả về lượng và thời gian (có khoản chi tiêu kỳ này nhưng tính vào chi phí kỳ sau, hoặc tính vào chi phí kỳ này nhưng thực tế chưa chi tiêu).

2. Bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Phát triển Thăng Long được cơ cấu như thế nào?

Bộ máy kế toán thuộc Phòng Tài chính - Kế toán do Kế toán trưởng kiêm Trưởng phòng chỉ đạo, được phân chia thành 2 bộ phận chuyên môn:

  • Tổ Công nợ - Hợp đồng (4 người): Theo dõi thanh toán hợp đồng nội, hợp đồng ngoại, thủ tục mở L/C, thanh toán qua TTR, thuế nhập khẩu và đối chiếu công nợ.
  • Tổ Kế toán - Tài chính (8 người): Đảm nhận các phần hành kế toán tiền mặt, ngân hàng (2 người), tiền lương - thanh toán nội bộ, chi phí và TSCĐ, các khoản phải trả - thuế, công nợ và kế toán tổng hợp.

3. Tài khoản Chi phí sản xuất chung (TK 627) gồm những tài khoản cấp 2 nào?

Tài khoản 627 được chi tiết thành 6 tài khoản cấp 2:

  • TK 6271: Chi phí nhân viên phân xưởng
  • TK 6272: Chi phí vật liệu
  • TK 6273: Chi phí công cụ dụng cụ
  • TK 6274: Chi phí khấu hao tài sản cố định
  • TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài
  • TK 6278: Chi phí khác bằng tiền

4. Công ty Cổ phần Phát triển Thăng Long áp dụng hình thức sổ kế toán nào?

Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chứng từ, kết hợp theo dõi tổng hợp và chi tiết trên hệ thống máy vi tính nhằm quản lý khối lượng lớn chứng từ và nghiệp vụ phát sinh từ hoạt động sản xuất và các hợp đồng kinh tế.

5. Kế toán xử lý thiệt hại về sản phẩm hỏng ngoài định mức như thế nào?

Chi phí sản phẩm hỏng ngoài định mức được hạch toán riêng vào TK 154 (chi tiết sản phẩm hỏng ngoài định mức). Sau khi xác định nguyên nhân và có quyết định xử lý, phần giá trị tổn thất sẽ được ghi nhận vào các khoản bồi thường phải thu (TK 1388), thu hồi phế liệu (TK 1528) hoặc tính vào chi phí bất thường/chi phí khác (TK 821).


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp "Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần phát triển Thăng Long" đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý thuyết về kế toán tập hợp chi phí và các phương pháp tính giá thành trong doanh nghiệp sản xuất. Đồng thời, công trình phản ánh sinh động thực trạng tổ chức bộ máy kế toán chuyên môn hóa tại một doanh nghiệp kỹ thuật truyền hình quy mô hơn 600 lao động. Các giải pháp được đề xuất xuất phát từ yêu cầu thực tiễn, đóng góp thiết thực vào việc nâng cao hiệu quả quản lý chi phí và tính đúng giá thành tại đơn vị.