Chương 1: Lý luận chung về kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp sản xuất Chương 2: Thực trạng kế toán quản trị chi phí tại Công ty cổ phần Ống đồng Toàn Phát Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại Công ty cổ phần Ống đồng Toàn Phát 8 CHƢƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1. KHÁI QUÁT VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP 1. Khái niệm về chi phí, quản trị chi phí trong doanh nghiệp 1. Chi phí Chi phí được nhìn nhận như những khoản phí tổn đã phát sinh gắn liền với hoạt động của doanh nghiệp bao gồm các chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp và các chi phí khác, có nhiều khái niệm khác nhau về chi phí: Theo chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS), chi phí là sự sụt giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức giảm tài sản hay tăng nợ phải trả làm giảm vốn chủ sở hữu, nhưng không bao gồm các khoản phân phối cho các người tham gia góp vốn.
Theo chuẩn mực kết toán Việt Nam (VAS 01), chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu. Dưới góc độ của kế toán tài chính, theo Ngô Thế Chi và Trương Thị Thủy (2010), chi phí là những khoản phí tổn phát sinh gắn liền với hoạt động của doanh nghiệp bao gồm các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp và các chi phí khác. Chi phí được xác định bằng tiền của hao phí về lao động sống và lao động vật hoá trên cơ sở các 9 chứng từ tài liệu bằng chứng chắc chắn. Dưới góc độ của kế toán quản trị, theo Đoàn Xuân Tiên (2007), chi phí có thể là phí tổn thực tế đã chi ra trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày khi tổ chức thực hiện, kiểm tra, ra quyết định và cũng có thể là chi phí ước tính khi thực hiện dự án hay giá trị lợi ích mất đi khi lựa chọn phương án, hoạt động này mà bỏ qua cơ hội kinh doanh khác.
Chi phí không phải gắn liền với một kỳ kế toán cụ thể nào mà nó được xem xét gắn liền với các phương án, quyết định kinh doanh cụ thể. Như vậy chi phí trong kế toán quản trị nhằm mục đích phục vụ cho các quyết định của nhà quản trị hơn là chứng minh tính pháp lý của chi phí. Quản trị chi phí Quản trị chi phí (QTCP) là quá trình tập hợp các phương pháp để quản lý, lập kế hoạch, kiểm soát hoạt động phát sinh chi phí và đưa ra quyết định quản lý gắn liền với mục tiêu ngắn hạn và chiến lược dài hạn của doanh nghiệp. Nguyễn Ngọc Huyền (2003) định nghĩa: “Quản trị chi phí kinh doanh là quá trình phân tích, tập hợp, tính toán và quản trị các chi phí kinh doanh phát sinh trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm (dịch vụ) nhằm cung cấp thông tin về chi phí kinh doanh đảm bảo độ chính xác cần thiết làm cơ sở cho các quyết định quản trị doanh nghiệp”.
Theo quan điểm này QTCP là sự kết hợp các kỹ thuật như: phân tích, tính toán, quản trị các chi phí kinh doanh từ khâu sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ nhằm cung cấp thông tin chính xác về chi phí kinh doanh phục vụ cho quản trị doanh nghiệp. Đối tượng của QTCP là các thông tin về chi phí, một sự thay đổi của chi phí sẽ tác động trực tiếp đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp. Do vậy để QTCP đạt hiệu quả cao, đòi hỏi các doanh nghiệp phải sử dụng các công cụ quản trị chi phí, trong đó kế toán QTCP là một công cụ rất quan trọng với vai trò cung cấp các thông tin chi phí nhằm phục vụ cho việc kiểm soát chi phí và 10 đưa ra quyết định và chiến lược kinh doanh hợp lý. Bản chất của kế toán quản trị chi phí Theo Robert S.Kaplan và Steven R.Anderson (2003), KTQT là một bộ phận của hệ thống thông tin quản trị trong các tổ chức mà nhà quản trị dựa vào đó để hoạch định và kiểm soát hoạt động của tổ chức.
Theo Luật Kế toán Việt Nam (2015) định nghĩa “Kế toán quản trị là việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán” [11, điều 3]. Theo quan điểm này kế toán quản trị được khái quát các bước công việc cụ thể đồng thời là công cụ cung cấp thông tin cho các nhà quản trị nhằm đưa ra các quyết định điều hành nội bộ các hoạt động kinh doanh. Như vậy, kế toán quản trị là bộ phận của hệ thống kế toán đơn vị cung cấp thông tin định lượng, đối tượng sử dụng là bên trong đơn vị, với mục đích kiểm soát, hoạch định và ra quyết định trong đơn vị. Kế toán QTCP là một bộ phận cấu thành của kế toán quản trị nằm trong phân hệ kế toán nói chung trong các doanh nghiệp sản xuất.
Kế toán QTCP phát triển gắn với nhu cầu thông tin của những nhà quản trị trong doanh nghiệp sản xuất. Sự thay đổi nhu cầu thông tin quản trị doanh nghiệp sẽ thúc đẩy sự phát triển của kế toán QTCP theo định hướng đáp ứng nhu cầu thông tin trong doanh nghiệp dưới nhiều hình thức khác nhau. Kế toán QTCP không chỉ thu thập và cung cấp thông tin quá khứ mà còn thu thập xử lý và cung cấp thông tin tương lai dưới dạng thông tin tài chính, thông tin phi tài chính nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin của nhà quản trị. Kế toán QTCP đưa ra những thông tin cụ thể, chính xác nhằm giúp nhà quản trị đưa ra những quyết định kinh doanh kịp thời và hiệu quả.
Thông tin kế toán QTCP được cụ thể hóa thành các chức năng cơ bản của nhà quản trị: Lập kế hoạch, tổ chức thực hiện kế hoạch, kiểm tra đánh 11 giá tình hình thực hiện kế hoạch và ra quyết định. Vai trò của kế toán quản trị chi phí Kế toán QTCP với mục tiêu giúp các nhà quản trị trong việc lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, đánh giá hoạt động và ra các quyết định hợp lý. Lập kế hoạch Đánh giá thực Ra quyết định Tổ chức hiện kế hoạch thực hiện Kiểm tra, đánh giá hoạt động Sơ đồ 1.1: Các chức năng cơ bản của nhà quản trị doanh nghiệp Với chức năng lập kế hoạch: Để trợ giúp các doanh nghiệp thực hiện chức năng lập kế hoạch, kế toán QTCP tiến hành lập dự toán chi phí. Kế toán QTCP đã cụ thể hóa các kế hoạch hoạt động của doanh nghiệp thành các dự toán sản xuất kinh doanh, cung cấp thông tin về chi phí ước tính cho các sản phẩm, dịch vụ hoặc các đối tượng khác theo yêu cầu của quản lý nhằm giúp nhà quản trị đưa ra các quyết định sản xuất kinh doanh phù hợp.
Với chức năng tổ chức thực hiện: Kế toán QTCP phản ánh thông tin thực hiện của các nội dung chi phí bao gồm: các chi phí đầu vào, chi phí sản xuất và chi phí đầu ra. Các chi phí đầu vào gồm các chi phí liên quan tới giao dịch với nhà cung cấp; chi phí chuẩn bị sẵn sàng để sản xuất sản phẩm. Các chi phí sản xuất gồm các chi phí liên quan tới việc sử dụng các nguồn lực trong sản xuất. Các chi phí đầu ra gồm các chi phí liên quan với việc giao tiếp, giao dịch với khách hàng, chi phí quản lý.
Như vậy, kế toán quản trị phải tổ chức ghi chép, xử lý thông tin đầu vào và hệ thống hóa các số liệu chi thiết theo hướng đã định. 12 Với chức năng kiểm tra, đánh giá hoạt động: Kế toán QTCP cung cấp thông tin để nhà quản lý kiểm soát chi phí và nâng cao hiệu quả hoạt động. KTQT phản hồi thông tin được thực hiện thông qua các báo cáo kế toán so sánh số liệu thực hiện và số liệu dự toán qua đó giúp nhà quản trị trong việc kiểm soát và hoàn thiện quá trình sản xuất. Với chức năng đánh giá thực hiện kế hoạch: Kế toán QTCP cung cấp thông tin thực hiện nhằm giúp các các nhà quản trị doanh nghiệp kiểm soát, đánh giá việc thực hiện kế hoạch.
Đồng thời cho thấy những vấn đề còn tồn tại nhằm phục vụ cho việc lập kế hoạch, dự toán kỳ tiếp theo. Với chức năng ra quyết định: là sự kết hợp của các chức năng lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra đánh giá hoạt động, đánh giá thực hiện kế hoạch. Chức năng này yêu cầu nhà quản trị lựa chọn phương án tối ưu nhất trong các phương án. Kế toán QTCP cung cấp thông tin, phân tích số liệu, lập báo cáo phân tích, đề cập đến thông tin thích hợp để lựa chọn phương án, tư vấn lựa chọn phương án tối ưu, xây dựng các chiến lược cạnh tranh bằng cách thiết lập các báo cáo quản trị.
Với nhiệm vụ cung cấp các thông tin cho nhà quản trị trong quá trình ra quyết định, kế toán QTCP cần phải nắm được các loại quyết định ở từng cấp quản trị trong doanh nghiệp để có thể cung cấp loại thông tin thích hợp. Phân biệt kế toán tài chính và kế toán quản trị Kế toán tài chính và kế toán quản trị có nhiều điểm khác biệt, cụ thể: Tiêu thức so Kế toán quản trị Kế toán tài chính sánh Hỗ trợ cho việc ra quyết định, Ghi chép các sự kiện kinh tế lập kế hoạch Chức năng Công bố báo cáo tài chính Cung cấp thông tin cho nhà cơ bản cho đối tượng bên ngoài. quản lý trong việc kiểm soát và điều hành hoạt động. 13 Tài sản và sự biến động của tài Đối tượng nghiên cứu đặc trưng sản trong mối quan hệ hai mặt: là chi phí Tài sản và nguồn hình thành Đối tƣợng Nghiên cứu chi tiết hơn về sự tài sản nghiên cứu tuần hoàn của tài sản trong quá Các quan hệ kinh tế - pháp lý trình tái sản xuất của doanh phát sinh trong hoạt động kinh nghiệp.
doanh của Doanh nghiệp.