Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), các doanh nghiệp trong nước đứng trước áp lực cạnh tranh gay gắt từ cả thị trường nội địa lẫn quốc tế. Đối với ngành xây dựng cơ bản và xây lắp, thị trường giai đoạn này đối mặt với nhiều khó khăn khi hiện tượng cung vượt cầu gia tăng, chi phí đầu tư lớn, khối lượng hạng mục thi công phức tạp và thời gian thi công kéo dài. Để nâng cao năng lực cạnh tranh và đảm bảo hiệu quả sản xuất kinh doanh, việc kiểm soát chi phí và hạ giá thành sản phẩm xây lắp trở thành nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu. Trong hệ thống các công cụ quản lý kinh tế, công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành là công cụ phản ánh chính xác các yếu tố cấu thành giá trị công trình.

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Mai Thị Thiên (Lớp KT3 - 11B) được thực hiện dưới sự hướng dẫn của giảng viên Nguyễn Quốc Trung, tập trung giải quyết bài toán hạch toán kế toán tại Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế và Đầu tư Xây dựng Hà Thành.

Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể của đề tài bao gồm:

  1. Khảo sát và phân tích đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc điểm sản phẩm xây lắp, quy trình công nghệ và cơ cấu tổ chức quản lý chi phí tại công ty.
  2. Phân tích thực trạng tổ chức hạch toán chi phí sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung) và quy trình tổng hợp chi phí để tính giá thành sản phẩm tại đơn vị.
  3. Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp phù hợp với thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp.

Đối tượng nghiên cứu là công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp. Phạm vi nghiên cứu về mặt không gian được thực hiện tại Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế và Đầu tư Xây dựng Hà Thành (trụ sở tại Mỹ Đình I, huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội) và các công trình thực tế (tiêu biểu là công trình Trường cấp 1 Minh Khai, huyện Hoài Đức, Hà Nội). Phạm vi thời gian nghiên cứu tập trung vào số liệu hạch toán thực tế Quý IV năm 2011, chuyên đề hoàn thành vào ngày 31 tháng 5 năm 2012.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và quy định chế độ kế toán được áp dụng trong nghiên cứu bao gồm:

  • Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (áp dụng hệ thống tài khoản chi phí 621, 622, 623, 627, 154 và các mẫu chứng từ vật tư, tiền lương, thanh toán).
  • Quy định trích khấu hao tài sản cố định theo Quyết định số 206/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính.
  • Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 được công ty xây dựng và duy trì.
  • Lý luận về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của ngành xây dựng cơ bản: sản phẩm mang tính đơn chiếc, quy mô lớn, kết cấu phức tạp, thời gian xây lắp kéo dài, tiêu chuẩn kỹ thuật gắn liền với hồ sơ thiết kế dự toán được duyệt.

Phương pháp nghiên cứu được sử dụng là phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu thực tế kết hợp với phương pháp kế toán nghiệp vụ (chứng từ kế toán, tài khoản đối ứng, ghi sổ kép, tổng hợp cân đối). Nguồn dữ liệu sử dụng là các chứng từ kế toán gốc phát sinh thực tế tại doanh nghiệp: Giấy đề nghị tạm ứng, Hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT), Phiếu nhập kho (Mẫu số 01_VT), Phiếu xuất kho, Bảng kê xuất vật tư, Hợp đồng giao khoán, Biên bản nghiệm thu hợp đồng giao khoán, Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương, Bảng kê khấu hao tài sản cố định, Nhật trình máy, Sổ chi tiết tài khoản và Sổ cái tài khoản (TK 621, 622, 623, 627, 154) trong Quý IV năm 2011.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại Công ty CP Tư vấn Thiết kế và Đầu tư Xây dựng Hà Thành

Chương 1 khái quát quá trình hình thành, phát triển và đặc thù tổ chức sản xuất của công ty sau 5 năm hoạt động:

  • Danh mục sản phẩm và công trình tiêu biểu: Công ty đã và đang hoàn thành hơn 40 công trình lớn nhỏ thuộc lĩnh vực dân dụng, giao thông, thủy lợi. Một số công trình trọng điểm bao gồm: Kè sông Ngâm, kè sông Thương; Xử lý khẩn cấp kè, chống sạt lở và nâng cấp đê hữu Sông Hồng (đoạn K188+833 đến K205+100, huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định); Xử lý khẩn cấp sạt lở khu vực xã Việt Lâm (huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang); Cải tạo nâng cấp cứng hóa mặt đê bao Phú Cường (huyện Kỳ Sơn, tỉnh Hòa Bình); Khảo sát, lập dự toán san lấp mặt bằng và xây dựng chung cư cao cấp khu đô thị mới Xuân Phương; Khảo sát thiết kế trụ sở làm việc Công ty CP Xây dựng và Đầu tư Hà Nội; Dự án di dân tái định cư vùng sạt lở xã Phú Phúc (huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam); Giám sát công trình phụ trợ thủy điện Nậm Chiến II.
  • Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của sản phẩm xây lắp: Sản phẩm mang tính đơn chiếc, thi công theo hợp đồng và thiết kế dự toán riêng biệt. Quá trình tiêu thụ được xác định khi bàn giao hạng mục hoàn thành đạt điểm dừng kỹ thuật hoặc theo tiến độ kế hoạch được phê duyệt. Doanh nghiệp áp dụng cơ chế giao khoán chi phí linh hoạt cho các tổ đội (khoán gọn công trình, khoán nhân công hoặc khoán nhân công kèm một phần vật liệu).
  • Quy trình sản xuất: Trải qua các bước tuần tự: Đấu thầu khai thác công việc $\rightarrow$ Ký kết hợp đồng xây lắp $\rightarrow$ Khởi công $\rightarrow$ Thi công theo tiến độ kế hoạch $\rightarrow$ Kết thúc thi công $\rightarrow$ Nghiệm thu bàn giao $\rightarrow$ Quyết toán.
  • Cơ cấu tổ chức tại xí nghiệp xây dựng: Đứng đầu là Giám đốc xí nghiệp, tiếp đến là Chủ nhiệm công trình trực tiếp điều hành 4 bộ phận chuyên môn (Cán bộ kinh tế, Cán bộ kỹ thuật, Thống kê kế hoạch, Tổ chức hành chính) và các Tổ đội sản xuất trực tiếp.
  • Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang: Công ty thực hiện kiểm kê khối lượng dở dang thực tế cuối kỳ. Đối với các công trình quy định thanh toán sau khi hoàn thành toàn bộ, chi phí dở dang cuối kỳ là toàn bộ chi phí sản xuất thực tế tích lũy từ khi khởi công đến thời điểm kiểm kê.

Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CP Tư vấn Thiết kế và Đầu tư Xây dựng Hà Thành

Chương 2 mô tả chi tiết toàn bộ quy trình hạch toán kế toán 4 khoản mục chi phí cấu thành giá thành sản phẩm xây lắp:

Khoản mục chi phí Tài khoản sử dụng Phương pháp tập hợp & Hạch toán Chứng từ và biểu mẫu kế toán chủ yếu
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp TK 621 - Tập hợp trực tiếp theo từng công trình.
- Giá xuất kho tính theo phương pháp thực tế đích danh (nhập thẳng - xuất thẳng tại chân công trình).
- Phân bổ theo định mức tiêu hao nếu dùng chung.
- Giấy đề nghị tạm ứng.
- Hóa đơn GTGT (Mẫu 01GTKT-3LL).
- Phiếu nhập kho (Mẫu 01_VT), Phiếu xuất kho.
- Bảng kê xuất vật tư sử dụng, Bảng tổng hợp vật liệu quý.
Chi phí nhân công trực tiếp TK 622 - Hạch toán tiền lương, phụ cấp của công nhân trực tiếp xây lắp và công nhân lái máy thi công.
- Trả lương cho công nhân theo khối lượng giao khoán hoàn thành.
- Trích nộp BHXH (16%), BHYT (3%) tính trên lương cơ bản của lao động biên chế đưa vào TK 622.
- Hợp đồng giao khoán (Mẫu 17/HĐGK).
- Biên bản nghiệm thu hợp đồng giao khoán (17/BBNT-HĐGK).
- Bảng chấm công tổ đội, Bảng thanh toán lương.
- Bảng tổng hợp lương và trích theo lương.
Chi phí sử dụng máy thi công TK 623 - Máy nội bộ: Trích khấu hao đều theo ngày (kết hợp theo dõi giờ hoạt động để phân bổ) và hạch toán nhiên liệu chạy máy.
- Máy thuê ngoài: Thuê trọn gói (máy, thợ lái, nhiên liệu) tính thẳng vào công trình.
- Công trình dùng ít máy: Lương lái máy và phí thuê máy hạch toán sang TK 6271, TK 6278.
- Bảng theo dõi ca máy, Nhật trình máy thi công.
- Bảng kê khấu hao và trích trước sửa chữa lớn.
- Hợp đồng thuê máy, Biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng thuê máy.
Chi phí sản xuất chung TK 627 (6271, 6272, 6273, 6274, 6277, 6278) - Tập hợp toàn bộ chi phí phục vụ quản lý và vận hành đội công trình: lương nhân viên quản lý, khấu hao TSCĐ đội, công cụ dụng cụ, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác.
- Cuối quý kết chuyển sang TK 154 để tính giá thành.
- Bảng phân bổ tiền lương và BHXH.
- Bảng kê xuất kho CCDC, vật liệu quản lý.
- Hóa đơn dịch vụ điện, nước, tiếp khách, bảo hiểm công trình.
- Bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung.

Minh họa số liệu thực tế tại công trình Trường cấp 1 Minh Khai (huyện Hoài Đức, Hà Nội) trong Quý IV/2011:

  • Chi phí vật liệu: Hóa đơn GTGT số 0001524 ngày 05/11/2011 mua 1.200 $m^3$ đá dăm từ Công ty VLXD Tâm Thanh với đơn giá 181.000 đ/$m^3$, tổng thanh toán gồm thuế 10% là 239.316.000 đồng; Phiếu xuất kho số 20 ngày 07/11/2011 xuất 1.000 $m^3$ đá dăm (giá trị 217.000.000 đồng).
  • Chi phí nhân công: Hợp đồng giao khoán số 17/HĐGK ký ngày 01/11/2011 với Tổ 3 (17 công nhân) thực hiện đào nền, tháo lắp (134 $m^3 \times 112.000$ đ) và đổ dầm khung cột (95 $m^3 \times 153.000$ đ); đơn giá công thực tế là 132.000 đ/công (tổng quỹ lương 57.000.000 đồng / 435 công).
  • Chi phí sản xuất chung: Tổng hợp Quý IV/2011 đạt 190.225.000 đồng (trong đó chi phí nhân viên quản lý: 113.000.000 đồng; chi phí vật liệu: 25.000.000 đồng; chi phí công cụ dụng cụ: 11.020.000 đồng; chi phí dịch vụ mua ngoài: 13.205.000 đồng; chi phí bằng tiền khác: 12.225.000 đồng).
  • Tổng hợp chi phí và tính giá thành: Kế toán sử dụng TK 154 (chi tiết theo từng công trình) để tập hợp Nợ các tài khoản 621, 622, 623, 627 định kỳ hàng quý, phục vụ xác định giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao.

Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CP Tư vấn Thiết kế và Đầu tư Xây dựng Hà Thành

Chương 3 định hướng các nhóm giải pháp xuất phát từ thực trạng tổ chức hạch toán:

  • Hoàn thiện công tác lập, luân chuyển và kiểm soát chứng từ ban đầu giữa các đội thi công hiện trường và phòng kế toán trung tâm nhằm đảm bảo tính kịp thời.
  • Chuẩn hóa quy trình phân bổ chi phí gián tiếp (chi phí sản xuất chung và chi phí máy thi công dùng chung) theo tiêu thức phù hợp với từng loại hình công trình.
  • Cải tiến quy trình ứng dụng phần mềm kế toán, tự động hóa khâu phân bổ khấu hao tài sản cố định và chi phí máy thi công thay vì xử lý thủ công qua bảng tính Excel.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể dựa trên số liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Hệ thống hóa toàn bộ chu trình luân chuyển chứng từ và hạch toán chi phí xây lắp tại một doanh nghiệp tư vấn, khảo sát và thi công xây dựng theo hình thức Nhật ký chung.
  • Làm rõ cơ chế giao khoán nội bộ trong xây lắp và phương pháp xác định đơn giá nhân công theo công thức: $$\text{Đơn giá lương bình quân 1 công} = \frac{\text{Tổng quỹ lương khoán theo khối lượng hoàn thành}}{\text{Tổng số công chấm thực tế}}$$
  • Phản ánh trung thực các tỷ lệ trích nộp theo lương áp dụng tại thời điểm nghiên cứu: BHXH 16%, BHYT 3%, BHTN 2% (doanh nghiệp 1%, người lao động 1%), KPCĐ 2%; đồng thời chỉ ra đặc thù của doanh nghiệp khi hạch toán các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp vào TK 622 và gộp việc theo dõi nghĩa vụ bảo hiểm trên TK 3383.
  • Cung cấp bộ hồ sơ chứng từ, bảng phân bổ và trích sổ cái, sổ chi tiết thực tế của công trình Trường cấp 1 Minh Khai, làm căn cứ đối chiếu giữa lý thuyết kế toán tài chính và thực tiễn hạch toán ngành xây lắp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do thời gian thực tập có hạn và phạm vi khảo sát tập trung tại một doanh nghiệp xây dựng với quy mô công trình nhất định, các số liệu minh họa chuyên sâu chủ yếu xoay quanh một số công trình điển hình trong Quý IV năm 2011.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình kế toán quản trị chi phí xây lắp, xây dựng hệ thống định mức chi phí chuẩn và hoàn thiện phương pháp tính giá thành theo từng hạng mục công việc chi tiết trong điều kiện áp dụng phần mềm kế toán tích hợp ERP.

Giá trị tham khảo

Báo cáo chuyên đề này là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp và Kinh tế xây dựng khi nghiên cứu chuyên đề tốt nghiệp hoặc học phần Kế toán doanh nghiệp xây lắp.
  • Nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ, đặc biệt là phần quy trình luân chuyển chứng từ mua vật tư xuất thẳng công trình, quản lý hợp đồng giao khoán nhân công và phân bổ chi phí máy thi công.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế và Đầu tư Xây dựng Hà Thành áp dụng phương pháp nào để tính giá xuất kho nguyên vật liệu?
Công ty áp dụng phương pháp giá thực tế đích danh (nhập thẳng, xuất thẳng tới chân công trình). Nguyên vật liệu thuộc lô hàng nào được tính theo đúng giá mua chưa thuế trên hóa đơn cộng chi phí thu mua và trừ các khoản giảm giá (nếu có) của lô đó.

2. Tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất tại công ty được tính toán dựa trên căn cứ nào?
Tiền lương của công nhân trực tiếp được xác định thông qua hình thức khoán theo khối lượng công việc hoàn thành quy định trong Hợp đồng giao khoán. Cuối tháng, phòng kế hoạch xác nhận khối lượng và duyệt đơn giá tiền công, sau đó kế toán đội căn cứ vào Bảng chấm công để chia lương theo số ngày công thực tế của từng người.

3. Doanh nghiệp xử lý chi phí nhân công vận hành máy thi công và thuê máy như thế nào đối với các công trình sử dụng ít máy móc?
Đối với những công trình phát sinh ít máy thi công và chi phí thuê máy không nhiều, kế toán không theo dõi riêng trên TK 623 mà hạch toán chi phí nhân công lái máy và chi phí thuê ngoài máy thi công vào chi phí sản xuất chung trên các tài khoản TK 6271 và TK 6278.

4. Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ tại công ty được thực hiện ra sao?
Công ty áp dụng phương pháp kiểm kê khối lượng làm dở cuối kỳ. Trường hợp hợp đồng quy định chỉ thanh toán sau khi hoàn thành toàn bộ công trình thì toàn bộ chi phí sản xuất thực tế tích lũy phát sinh từ đầu đến thời điểm kiểm kê được tính là giá trị sản phẩm dở dang.

Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Mai Thị Thiên đã phản ánh toàn diện bức tranh hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế và Đầu tư Xây dựng Hà Thành. Nghiên cứu phân tích chi tiết quy trình kế toán từ khâu lập chứng từ gốc, ghi chép sổ chi tiết đến tổng hợp số liệu trên Sổ cái các tài khoản chi phí theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC. Tài liệu cung cấp nhiều dẫn chứng thực tế có giá trị về cơ chế khoán nhân công, luân chuyển vật tư xuất thẳng và hạch toán máy thi công trong ngành xây lắp Việt Nam.