Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp sản xuất nói chung và doanh nghiệp ngành thiết kế - sản xuất nội thất nói riêng phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ trong nước và quốc tế. Để duy trì vị thế, mở rộng thị trường và tối ưu hóa mục tiêu lợi nhuận, doanh nghiệp buộc phải không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, đa dạng hóa mẫu mã, đồng thời quản lý chặt chẽ chi phí sản xuất nhằm hạ giá thành sản phẩm một cách hợp lý. Bộ phận kế toán chi phí và tính giá thành đóng vai trò trọng yếu trong việc cung cấp thông tin kịp thời, chính xác giúp nhà quản trị đưa ra các quyết định điều hành sản xuất kinh doanh tối ưu.

Khóa luận được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Mục tiêu nghiên cứu:

    • Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu một số vấn đề lý luận và thực tiễn cơ bản về công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp sản xuất.
    • Mục tiêu cụ thể:
      • Phân tích, mô tả và đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Feel Decor.
      • Đề xuất các giải pháp, kiến nghị có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, hỗ trợ kiểm soát hao phí và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho doanh nghiệp.
  2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

    • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
    • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Feel Decor (địa chỉ: 27/6 đường Bình Phú, khu phố 2, phường Tam Bình, TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh).
    • Phạm vi thời gian: Số liệu kế toán thực tế thu thập trong tháng 01 năm 2020.
      • Thời gian thu thập số liệu: Từ ngày 10/02/2020 đến ngày 19/03/2020.
      • Thời gian thực hiện báo cáo: Từ ngày 20/03/2020 đến ngày 06/07/2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận kế toán tài chính doanh nghiệp sản xuất theo quy định pháp lý hiện hành tại Việt Nam, kết hợp các phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu kế toán thực tế:

  • Khung lý thuyết và chế độ kế toán:

    • Hệ thống chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.
    • Lý luận về phân loại chi phí sản xuất (theo nội dung kinh tế, theo yếu tố chi phí, theo khoản mục chi phí, theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm, theo mối quan hệ với kỳ tính kết quả kinh doanh và theo chức năng hoạt động).
    • Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất qua các tài khoản: TK 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), TK 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), TK 627 (Chi phí sản xuất chung), TK 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang), TK 631, TK 632, TK 811, TK 1388...
    • Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: Đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu chính, theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, theo phương pháp ước lượng sản phẩm hoàn thành tương đương, và theo giá thành kế hoạch/định mức.
    • Các phương pháp tính giá thành sản phẩm: Phương pháp trực tiếp (giản đơn), phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ, phương pháp đơn đặt hàng, phương pháp phân bước.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tế:

    • Phương pháp phỏng vấn: Trực tiếp phỏng vấn Ban Giám đốc, nhân viên phòng Kế toán, quản lý phân xưởng và công nhân sản xuất để nắm bắt quy trình công nghệ, cách thức giao việc, quy trình hạch toán và luân chuyển chứng từ.
    • Phương pháp quan sát: Trực tiếp quan sát các khâu trong quy trình sản xuất đồ nội thất tại xưởng, quy trình lập và luân chuyển chứng từ gốc (phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, bảng tính lương, bảng thanh toán), và thao tác nhập liệu trên phần mềm kế toán tại văn phòng.
    • Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp: Khai thác số liệu từ hệ thống sổ kế toán, chứng từ kế toán, báo cáo tài chính, tài liệu giới thiệu năng lực (profile) và website chính thức của Công ty TNHH Feel Decor.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu tổng quát về Công ty TNHH Feel Decor

Chương 1 khái quát quá trình hình thành, phát triển và mô hình tổ chức bộ máy của Công ty TNHH Feel Decor:

  • Thông tin pháp lý và lịch sử hoạt động:
    • Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Feel Decor (Mã số thuế: 0313696378), thành lập ngày 15/03/2016 trên nền tảng xưởng sản xuất nội thất có kinh nghiệm trên 10 năm. Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Duy Hiệp.
    • Lĩnh vực hoạt động chính: Tư vấn thiết kế, thi công kiến trúc và sản xuất các sản phẩm nội thất (bàn, ghế, tủ, kệ...).
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Gồm Giám đốc điều hành chung và 6 bộ phận chuyên môn: Phòng Marketing, Phòng Thiết kế, Phân xưởng sản xuất, Phòng Điều hành, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Phòng Kế toán gồm 3 nhân sự đảm nhiệm các phần hành chuyên biệt:
    • Kế toán kho: Theo dõi xuất - nhập - tồn vật tư, tiếp nhận phiếu yêu cầu mua vật tư, lấy báo giá, lập đơn hàng, kiểm kê và bảo quản kho.
    • Kế toán thu - chi: Quản lý thu - chi tiền mặt và tiền gửi ngân hàng, lập phiếu thu, phiếu chi, theo dõi tạm ứng, đối chiếu và quản lý công nợ khách hàng, nhà cung cấp.
    • Kế toán tổng hợp: Kiểm tra, đối chiếu số liệu chi tiết và tổng hợp, thực hiện các bút toán kết chuyển cuối kỳ, lập báo cáo tài chính và quyết toán thuế.
  • Chính sách kế toán áp dụng:
Tiêu chí Quy định áp dụng tại Công ty TNHH Feel Decor
Niên độ kế toán Bắt đầu từ 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm
Đơn vị tiền tệ ghi sổ Đồng Việt Nam (VNĐ)
Kỳ báo cáo Hàng tháng
Chế độ kế toán Thông tư 200/2014/TT-BTC
Phương pháp kế toán HTK Kê khai thường xuyên
Phương pháp tính giá xuất kho Thực tế đích danh
Phương pháp tính thuế GTGT Phương pháp khấu trừ
Phương pháp trích khấu hao TSCĐ Phương pháp đường thẳng
Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung (thực hiện trên phần mềm kế toán MISA)
Phương pháp tính giá thành Phương pháp theo đơn đặt hàng

Chương 2: Cơ sở lý luận về tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Chương 2 hệ thống hóa cơ sở lý luận học thuật và chuẩn mực kế toán liên quan đến chi phí và giá thành:

  • Bản chất và mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:
    • Chi phí sản xuất phản ánh hao phí lao động sống và lao động vật hóa phát sinh gắn liền với từng thời kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh; giá thành sản phẩm phản ánh kết quả sản xuất biểu hiện bằng tiền của khối lượng sản phẩm, lao vụ đã hoàn thành.
    • Mối quan hệ định lượng: Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành = Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ + Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ - Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ - Các khoản ghi giảm chi phí (phế liệu thu hồi...).
  • Quy trình hạch toán các khoản mục chi phí sản xuất:
    • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Tập hợp giá trị thực tế của vật liệu chính, vật liệu phụ, bán thành phẩm xuất dùng trực tiếp chế tạo sản phẩm; xử lý hạch toán nguyên vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho hoặc chi phí vượt định mức đưa vào TK 632.
    • Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Tập hợp tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) của công nhân trực tiếp sản xuất; hạch toán trích trước lương nghỉ phép (TK 335).
    • Chi phí sản xuất chung (TK 627): Phản ánh chi phí phục vụ và quản lý tại phân xưởng, được mở thành 6 tài khoản cấp 2 (TK 6271 đến TK 6278) để theo dõi lương nhân viên phân xưởng, vật liệu, dụng cụ sản xuất, khấu hao TSCĐ, dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác.
    • Kế toán thiệt hại trong sản xuất: Quy định phương pháp hạch toán và xử lý thiệt hại về sản phẩm hỏng (trong định mức tính vào giá thành qua TK 154; ngoài định mức tính vào chi phí khác qua TK 811 hoặc thu bồi thường qua TK 1388) và chi phí ngừng sản xuất (có kế hoạch hoặc ngoài kế hoạch).
  • Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành:
    • Trình bày công thức chi tiết của 4 phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang (theo NVL chính, theo NVL trực tiếp, theo sản lượng hoàn thành tương đương và theo giá thành kế hoạch).
    • Trình bày nguyên tắc, điều kiện áp dụng, ưu nhược điểm và công thức của 5 phương pháp tính giá thành: phương pháp trực tiếp, phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ, phương pháp theo đơn đặt hàng và phương pháp phân bước.

Chương 3: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Feel Decor

Chương 3 trình bày chi tiết thực tế hạch toán chi phí và tính giá thành tại Công ty TNHH Feel Decor trong tháng 01/2020:

  • Đặc điểm tổ chức sản xuất và quy trình công nghệ:
    • Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm nội thất gỗ cao cấp theo từng đơn đặt hàng cụ thể của khách hàng.
    • Quy trình sản xuất trải qua 9 công đoạn nối tiếp: (1) Chuẩn bị nguyên vật liệu (ván MDF, MFC, Acrylic, phụ kiện) $\rightarrow$ (2) Đưa vào máy cắt $\rightarrow$ (3) Đưa vào máy khoan theo kích thước bản vẽ $\rightarrow$ (4) Dán chỉ mép cạnh ván $\rightarrow$ (5) Lắp ráp khung chi tiết $\rightarrow$ (6) Chà láng bề mặt $\rightarrow$ (7) Phun sơn hoàn thiện $\rightarrow$ (8) Kiểm tra chất lượng thành phẩm $\rightarrow$ (9) Đóng gói và giao nhận.
  • Xác định đối tượng hạch toán:
    • Đối tượng tập hợp chi phí: Từng mã hàng, nhóm sản phẩm cùng loại theo từng đơn đặt hàng.
    • Đối tượng tính giá thành: Từng mã hàng hoàn thành theo đơn đặt hàng.
    • Kỳ tính giá thành: Tiến hành khi đơn đặt hàng hoàn thành sản xuất.
  • Thực hành kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621):
    • Doanh nghiệp mở tài khoản cấp 2: TK 6211 (Chi phí NVL chính: ván MDF, MFC, Acrylic) và TK 6212 (Chi phí NVL phụ: ốc vít, bản lề, ray trượt, keo phun, sơn, chỉ dán...).
    • Áp dụng phương pháp thực tế đích danh để tính giá xuất kho vật liệu.
    • Dữ liệu thực tế phát sinh tháng 01/2020 (minh họa đơn đặt hàng số ĐĐH01/01):
      • Xuất Ván MFC (PXK01/01): 41 tấm, trị giá $21.500.000$ đồng $\rightarrow$ Nợ TK 6211: $21.500.000$ đồng / Có TK 152: $21.500.000$ đồng.
      • Xuất Ván Acrylic (PXK01/01): 14 tấm, trị giá $22.000.000$ đồng $\rightarrow$ Nợ TK 6211: $22.000.000$ đồng / Có TK 152: $22.000.000$ đồng.
      • Xuất dán chỉ (PXK02/01): trị giá $2.076.000$ đồng $\rightarrow$ Nợ TK 6212: $2.076.000$ đồng / Có TK 152: $2.076.000$ đồng.
      • Xuất 72 cái bản lề (PXK02/01): trị giá $3.800.000$ đồng $\rightarrow$ Nợ TK 6212: $3.800.000$ đồng / Có TK 152: $3.800.000$ đồng.
      • Vật liệu thừa để lại phân xưởng cuối kỳ: 2 thùng sơn trị giá $760.000$ đồng $\rightarrow$ Ghi đỏ/ghi giảm Nợ TK 6212: $(760.000)$ đồng / Có TK 152: $(760.000)$ đồng.
  • Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) và chi phí sản xuất chung (TK 627):
    • Căn cứ bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương và trích bảo hiểm theo tỷ lệ quy định để ghi nhận vào TK 622.
    • Chi phí sản xuất chung (khấu hao máy cắt, máy khoan, tiền điện nước xưởng, lương quản lý xưởng) được tập hợp trên TK 627 và phân bổ cho từng đơn đặt hàng.
  • Tổng hợp chi phí và tính giá thành (TK 154):
    • Cuối kỳ, kế toán thực hiện kết chuyển chi phí từ TK 621, TK 622, TK 627 sang Nợ TK 154 chi tiết theo từng đơn hàng.
    • Bảng tính giá thành được lập trên phần mềm MISA để xác định tổng giá thành và giá thành đơn vị cho từng sản phẩm hoàn thành nhập kho (Nợ TK 155 / Có TK 154) hoặc chuyển giao thẳng cho khách hàng (Nợ TK 632 / Có TK 154).

Chương 4: Nhận xét, kiến nghị về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Feel Decor

Chương 4 đưa ra những đánh giá khách quan về ưu điểm, tồn tại và các đề xuất hoàn thiện:

  • Đánh giá ưu điểm:
    • Bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công trách nhiệm rõ ràng; việc ứng dụng phần mềm kế toán MISA giúp tự động hóa quá trình lên sổ chi tiết, sổ cái và bảng tổng hợp.
    • Việc lựa chọn phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng và phương pháp xuất kho thực tế đích danh phù hợp với đặc thù sản xuất đồ nội thất đơn chiếc, theo thiết kế riêng của khách hàng.
  • Một số hạn chế, nhược điểm còn tồn tại:
    • Công tác lập và luân chuyển chứng từ ở một số khâu còn chậm trễ; việc đối chiếu giữa chứng từ gốc với dữ liệu phần mềm đôi lúc chưa đồng bộ kịp thời.
    • Tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung giữa các đơn đặt hàng trong cùng kỳ còn mang tính ước lượng, chưa phản ánh sát mức độ tiêu hao thực tế của từng đơn hàng.
    • Doanh nghiệp chưa xây dựng hoàn chỉnh hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật tiên tiến để kiểm soát chi phí nguyên vật liệu tiêu hao trong quá trình gia công cắt, khoan ván gỗ.
  • Các giải pháp, kiến nghị hoàn thiện:
    • Hoàn thiện hệ thống định mức tiêu hao nguyên vật liệu chính và vật liệu phụ cho từng chủng loại sản phẩm nội thất.
    • Tối ưu hóa quy trình luân chuyển chứng từ giữa phân xưởng, bộ phận điều hành và phòng kế toán; tăng cường kiểm tra số lượng phế liệu thu hồi (gỗ vụn, ván thừa).
    • Hoàn thiện phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung theo tiêu thức giờ công làm việc thực tế hoặc chi phí nhân công trực tiếp để đảm bảo tính chính xác của giá thành sản phẩm.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả đạt được:
    • Phản ánh toàn diện và chi tiết quy trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nội thất tại Công ty TNHH Feel Decor theo đúng quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC trên nền tảng phần mềm MISA.
    • Minh họa cụ thể quy trình hạch toán các nghiệp vụ phát sinh trong tháng 01/2020 cho đơn đặt hàng (như đơn hàng ĐĐH01/01 với các số liệu xuất ván MFC $21.500.000$ đồng, ván Acrylic $22.000.000$ đồng, bản lề $3.800.000$ đồng, xử lý vật liệu cuối kỳ $760.000$ đồng).
    • Làm rõ quy trình công nghệ sản xuất nội thất gỗ 9 bước và mối liên hệ giữa các phòng ban chức năng trong chuỗi cung ứng nội bộ của công ty.
  • Đóng góp của khóa luận:
    • Về mặt thực tiễn: Cung cấp cho ban lãnh đạo Công ty TNHH Feel Decor các căn cứ thực tế và giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi phí, kiểm soát thất thoát vật tư và nâng cao độ chính xác khi xác định giá vốn, giá bán sản phẩm.
    • Về mặt học thuật: Đóng vai trò là một công trình nghiên cứu tình huống (case study) chi tiết về kế toán chi phí theo phương pháp đơn đặt hàng trong doanh nghiệp sản xuất đồ gỗ nội thất vừa và nhỏ tại Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Khóa luận mới chỉ tiếp cận và xử lý số liệu kế toán thực tế trong phạm vi 01 tháng (tháng 01 năm 2020), chưa có điều kiện phân tích, đánh giá biến động chi phí và giá thành qua chuỗi thời gian dài hơn (quý hoặc năm).
    • Khảo sát giới hạn tại một doanh nghiệp duy nhất trong phân khúc thiết kế - sản xuất nội thất theo yêu cầu, chưa có sự so sánh đối chiếu với các doanh nghiệp sản xuất nội thất công nghiệp quy mô lớn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu chi phí sản xuất theo chu kỳ cả năm tài chính nhằm phân tích sâu hơn ảnh hưởng của tính mùa vụ trong ngành xây dựng - nội thất.
    • Nghiên cứu ứng dụng kế toán quản trị chi phí (như mô hình chi phí dựa trên hoạt động - ABC, kế toán chi phí mục tiêu - Target Costing) để tối ưu hóa giá thành sản phẩm nội thất.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Quản trị kinh doanh tại các trường đại học, cao đẳng cần tài liệu thực tế về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo phương pháp đơn đặt hàng.
    • Kế toán viên, kiểm toán viên nội bộ và nhà quản trị tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thiết kế kiến trúc, thi công và sản xuất đồ gỗ nội thất.
  • Nội dung giá trị nhất:
    • Sơ đồ hóa và mô tả chi tiết quy trình 9 bước sản xuất sản phẩm nội thất gỗ công nghiệp gắn liền với các tài khoản kế toán cụ thể (TK 6211, TK 6212, TK 622, TK 627, TK 154).
    • Mô hình luân chuyển chứng từ kế toán và quy trình xử lý dữ liệu chi phí trên phần mềm MISA trong môi trường doanh nghiệp thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Feel Decor áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào? Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và sử dụng phần mềm kế toán MISA để thực hiện ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung trên máy tính.

2. Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành tại Công ty Feel Decor được xác định như thế nào? Do sản xuất theo thiết kế và đơn hàng của khách hàng nên đối tượng tập hợp chi phí được xác định theo từng mã hàng, nhóm sản phẩm cùng loại; đối tượng tính giá thành là từng mã hàng hoàn thành theo từng đơn đặt hàng; kỳ tính giá thành được thực hiện vào cuối mỗi đơn hàng khi hoàn thành.

3. Quy trình sản xuất sản phẩm nội thất tại công ty gồm những công đoạn nào? Quy trình sản xuất gồm 9 công đoạn nối tiếp: Tiếp nhận nguyên vật liệu (ván gỗ MDF, MFC, Acrylic và phụ kiện) $\rightarrow$ Cắt phôi bằng máy cắt $\rightarrow$ Khoan lỗ liên kết bằng máy khoan $\rightarrow$ Dán chỉ mép cạnh $\rightarrow$ Lắp ráp chi tiết $\rightarrow$ Chà láng bề mặt $\rightarrow$ Phun sơn $\rightarrow$ Kiểm tra chất lượng thành phẩm $\rightarrow$ Đóng gói thành phẩm.

4. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp xuất kho nguyên vật liệu nào và chi tiết tài khoản TK 621 ra sao? Công ty áp dụng phương pháp thực tế đích danh để tính giá nguyên vật liệu xuất kho. Tài khoản 621 được mở thành 2 tài khoản cấp 2 gồm: TK 6211 (Chi phí nguyên vật liệu chính như ván MDF, MFC, Acrylic) và TK 6212 (Chi phí nguyên vật liệu phụ như ốc vít, đinh, keo phun, sơn, chỉ dán...).

5. Tác giả đã sử dụng những phương pháp thu thập dữ liệu cụ thể nào trong quá trình thực hiện đề tài? Tác giả đã kết hợp 3 phương pháp thu thập dữ liệu chính gồm: phương pháp phỏng vấn trực tiếp (Giám đốc, kế toán viên, quản lý xưởng, công nhân), phương pháp quan sát thực tế (thao tác sản xuất tại xưởng, quy trình lập/luân chuyển chứng từ và thao tác nhập liệu phần mềm) và phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp (khai thác chứng từ, sổ sách, báo cáo tài chính, profile và website công ty).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Mỹ Oanh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức kế toán chi phí theo phương pháp đơn đặt hàng trên phần mềm MISA tại Công ty TNHH Feel Decor. Nghiên cứu đã làm rõ đặc điểm tổ chức sản xuất nội thất gỗ, quy trình hạch toán chứng từ thực tế phát sinh trong tháng 01/2020 và chỉ ra các ưu điểm cũng như hạn chế trong quản lý chi phí của doanh nghiệp. Trên cơ sở đó, tác giả đã đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện hệ thống định mức tiêu hao, tối ưu hóa quy trình luân chuyển chứng từ và nâng cao độ chính xác trong công tác tính giá thành sản phẩm cho doanh nghiệp.