Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi các nhà quản trị phải tối ưu hóa chi phí đầu vào nhằm tối đa hóa lợi nhuận đầu ra. Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm giữ vai trò then chốt trong hệ thống thông tin kế toán của doanh nghiệp sản xuất nói chung và doanh nghiệp sản xuất dăm gỗ xuất khẩu nói riêng. Thông qua việc phản ánh chính xác, kịp thời và đầy đủ chi phí sản xuất, nhà quản lý kiểm soát được tình hình tiêu hao vật tư, lao động, sử dụng máy móc thiết bị, từ đó xác định giá vốn hàng bán, giá bán cạnh tranh và tìm kiếm các biện pháp hạ giá thành sản phẩm.
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hiền (Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) tập trung nghiên cứu công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Trồng rừng và Sản xuất Nguyên liệu Giấy Hanviha – một doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu dăm gỗ tại tỉnh Hà Tĩnh.
Văn bản xác định rõ mục tiêu chung và các mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm dăm gỗ tại Công ty Trồng rừng và Sản xuất Nguyên liệu Giấy Hanviha.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm dăm gỗ trong doanh nghiệp sản xuất.
- Phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm dăm gỗ tại Công ty Trồng rừng và Sản xuất Nguyên liệu Giấy Hanviha.
- Xác định các ưu điểm, hạn chế còn tồn tại trong công tác kế toán chi phí và giá thành tại đơn vị.
- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm dăm gỗ tại công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác lập rõ ràng:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị, bao gồm: đối tượng tập hợp chi phí; phương pháp phân bổ chi phí; phương pháp tính giá thành; hệ thống chứng từ kế toán; quy trình hạch toán, tính toán và phân bổ chi phí cho hai dòng sản phẩm chính là Dăm Tràm keo và Dăm Bạch đàn; đơn vị tính; hệ thống sổ cái và sổ chi tiết các tài khoản liên quan.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: Tại Công ty Trồng rừng và Sản xuất Nguyên liệu Giấy Hanviha (nhà máy đặt tại Thôn Hải Phong, Xã Kỳ Lợi, Thị xã Kỳ Anh, Tỉnh Hà Tĩnh và văn phòng đại diện tại TP Hà Tĩnh).
- Về thời gian: Số liệu tổng quan về tình hình tài sản, nguồn vốn, lao động và kết quả hoạt động kinh doanh thu thập trong giai đoạn 2017 – 2019; số liệu hạch toán chi tiết về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm được khảo sát trong tháng 8 năm 2020.
- Về nội dung: Quy trình tập hợp, phân bổ và hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành cho hai sản phẩm Dăm Tràm keo và Dăm Bạch đàn.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và chuẩn mực kế toán áp dụng
Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên các quy định hiện hành của chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và Chuẩn mực kế toán số 01 (Chuẩn mực chung). Trong đó, tác giả làm rõ bản chất kinh tế của chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình biến đổi các yếu tố đầu vào thành sản phẩm trong một thời kỳ nhất định.
Hệ thống phân loại chi phí được trình bày toàn diện theo nhiều tiêu thức:
- Theo nội dung kinh tế ban đầu: Chi phí nhân công, chi phí nguyên vật liệu (gồm nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu khác), chi phí công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền.
- Theo công dụng kinh tế (khoản mục chi phí): Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí khác.
- Theo mối quan hệ với thời kỳ tính kết quả: Chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ.
- Theo phương pháp quy nạp: Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
- Theo mối quan hệ với mức độ hoạt động: Biến phí, định phí và chi phí hỗn hợp.
- Theo các góc độ nhận diện quản trị: Chi phí kiểm soát được và không kiểm soát được, chi phí chìm, chi phí cơ hội.
Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm được khái quát qua công thức:
$$\text{Tổng giá thành sản phẩm} = \text{Chi phí SX dở dang đầu kỳ} + \text{Chi phí SX phát sinh trong kỳ} - \text{Chi phí SX dở dang cuối kỳ} - \text{Các khoản điều chỉnh giảm}$$
Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng theo phương pháp kê khai thường xuyên bao gồm: Tài khoản 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), Tài khoản 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), Tài khoản 627 (Chi phí sản xuất chung), Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang), Tài khoản 155 (Thành phẩm) và Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán).
| Tài khoản |
Tên gọi |
Nội dung phản ánh chính |
| TK 621 |
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp |
Giá trị nguyên vật liệu chính, phụ xuất dùng trực tiếp sản xuất dăm gỗ. Không có số dư cuối kỳ. |
| TK 622 |
Chi phí nhân công trực tiếp |
Tiền lương, phụ cấp và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) của công nhân trực tiếp sản xuất. Không có số dư cuối kỳ. |
| TK 627 |
Chi phí sản xuất chung |
Chi phí nhân viên phân xưởng, vật liệu, dụng cụ, khấu hao TSCĐ, dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền phục vụ tại phân xưởng. |
| TK 154 |
Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang |
Tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất từ TK 621, 622, 627 để tổng hợp giá thành sản phẩm hoàn thành nhập kho (TK 155). |
Khóa luận cũng trình bày các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ (theo chi phí nguyên vật liệu chính, theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, theo sản lượng hoàn thành tương đương, theo chi phí định mức) và các phương pháp tính giá thành sản phẩm (phương pháp giản đơn/trực tiếp, phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ, phương pháp phân bước, phương pháp đơn đặt hàng).
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Tác giả kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp các văn bản quy định, chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp sản xuất và các tài liệu chuyên ngành kế toán tài chính.
- Phương pháp quan sát thực tế: Trực tiếp theo dõi quy trình luân chuyển chứng từ, thao tác ghi chép, xử lý nghiệp vụ nhập - xuất nguyên vật liệu, tính lương, phân bổ chi phí tại phòng kế toán của công ty.
- Phương pháp phân tích, so sánh: Đánh giá biến động số liệu tài chính qua các báo cáo tài chính giai đoạn 2017 – 2019.
- Hệ thống phương pháp kế toán:
- Phương pháp chứng từ kế toán: Kiểm tra tính hợp lệ của hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, bảng chấm công, bảng tính lương, phiếu chi.
- Phương pháp đối ứng tài khoản: Kiểm tra tính đúng đắn của định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
- Phương pháp tính giá: Đánh giá tính khoa học trong xác định chi phí trực tiếp và phân bổ chi phí gián tiếp vào giá thành.
- Phương pháp tổng hợp – cân đối kế toán: Sử dụng bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh để phân tích tổng thể.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp sản xuất
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kế toán chi phí và tính giá thành trong doanh nghiệp sản xuất. Tác giả phân định rõ ràng ranh giới giữa chi phí sản xuất (phát sinh theo thời gian, không phụ thuộc sản phẩm đã hoàn thành hay chưa) và giá thành sản phẩm (gắn liền với khối lượng sản phẩm hoàn thành cụ thể).
Nội dung chương đi sâu vào từng chu trình hạch toán:
- Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Quy trình hạch toán xuất kho, mua ngoài dùng trực tiếp, xử lý nguyên vật liệu thừa nhập lại kho hoặc kết chuyển chi phí vượt định mức vào giá vốn hàng bán (TK 632).
- Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Phương pháp ghi nhận tiền lương, trích trước tiền lương nghỉ phép (TK 335) và các khoản trích theo lương (TK 338).
- Kế toán chi phí sản xuất chung (TK 627): Cơ chế tập hợp các tiểu khoản chi phí và nguyên tắc phân bổ chi phí sản xuất chung cố định khi công suất hoạt động thực tế thấp hơn công suất bình thường.
- Kế toán tập hợp CPSX (TK 154) và đánh giá sản phẩm dở dang: Trình bày chi tiết công thức toán học tính giá trị dở dang theo từng phương pháp, làm rõ điều kiện áp dụng cho từng mô hình sản xuất.
- Các phương pháp tính giá thành: Thiết lập 6 bước tính giá thành theo phương pháp hệ số, 5 bước tính giá thành theo phương pháp tỷ lệ, cùng quy trình tính giá thành giản đơn, phân bước và theo đơn đặt hàng.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Trồng rừng và Sản xuất nguyên liệu giấy Hanviha
Chương 2 mô tả chi tiết hồ sơ doanh nghiệp và thực tế hạch toán chi phí tại đơn vị.
1. Tổng quan về Công ty Hanviha
- Tên đơn vị: Công ty Trồng rừng và Sản xuất Nguyên liệu Giấy HANVIHA (HANVICO).
- Pháp lý: Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư trực tiếp từ Hàn Quốc, thành lập theo Quyết định số 2082/GP-HTH ngày 18/10/2005 của UBND Tỉnh Hà Tĩnh; Mã số thuế: 3000365422; Đại diện pháp luật: NG PUI YIU.
- Quy mô và hoạt động: Nhà máy đặt tại vùng ven biển gần Cảng Vũng Áng (Thị xã Kỳ Anh, Hà Tĩnh). Năm 2009, công ty đầu tư 1,6 triệu USD trồng 7.000 ha rừng tại 5 huyện ven biển tỉnh Hà Tĩnh để chủ động tạo nguồn nguyên liệu. Hoạt động cốt lõi là thu mua cây keo, bạch đàn, thông tỉa thưa và sản xuất dăm gỗ phục vụ xuất khẩu.
- Khảo sát tài chính và lao động: Phân tích tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh 3 năm 2017 – 2019; cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính.
2. Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành tháng 8/2020
Quy trình sản xuất tại công ty tạo ra 2 sản phẩm chính: Dăm Tràm keo và Dăm Bạch đàn.
- Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621):
- Đặc điểm: Chi phí gỗ cây nguyên liệu (keo, bạch đàn) chiếm tỷ trọng lớn nhất trong giá thành.
- Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT mua nguyên liệu gỗ, bảng kê thu mua lâm sản, hóa đơn trợ giá nguyên liệu tháng 8/2020, phiếu cân xe, phiếu nhập kho nguyên liệu và phiếu xuất kho nguyên liệu cho phân xưởng băm dăm.
- Hạch toán: Chi phí nguyên liệu của loại gỗ nào được theo dõi riêng và tập hợp trực tiếp cho đối tượng sản phẩm đó (Dăm Tràm keo hoặc Dăm Bạch đàn) qua sổ chi tiết TK 621.
- Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622):
- Chứng từ: Bảng chấm công công nhân phân xưởng gỗ, bảng tính lương công nhân sản xuất gỗ tháng 8/2020, bảng thanh toán lương.
- Phương pháp: Chi phí nhân công vận hành dây chuyền băm dăm được tập hợp chung trên TK 622, cuối kỳ kế toán tiến hành lập Bảng tính phân bổ chi phí nhân công trực tiếp cho Dăm Bạch đàn và Dăm Tràm keo theo tiêu thức phù hợp.
- Kế toán chi phí sản xuất chung (TK 627):
- Khoản mục phát sinh: Chi phí nhân viên quản lý phân xưởng; vật tư phụ tùng thay thế máy băm dăm (lưỡi dao, sàng băm); chi phí thuê máy xúc lật bãi gỗ theo hóa đơn GTGT thuê xúc lật tháng 8/2020; chi phí điện nước; chi phí trích khấu hao nhà xưởng, băng chuyền, máy băm dăm.
- Chứng từ: Giấy đề nghị mua và sửa chữa vật tư, hóa đơn GTGT mua vật tư, phiếu nhập - xuất kho vật tư, giấy đề nghị thanh toán, phiếu chi tiền mặt, sổ chi tiết TK 627.
- Phân bổ: Chi phí sản xuất chung được tập hợp toàn bộ và phân bổ gián tiếp cho Dăm Tràm keo và Dăm Bạch đàn.
- Tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm (TK 154, TK 155):
- Cuối tháng 8/2020, kế toán kết chuyển chi phí từ TK 621, 622, 627 vào bên Nợ TK 154 chi tiết cho từng đối tượng (Dăm Tràm keo và Dăm Bạch đàn).
- Do quy trình sản xuất dăm gỗ diễn ra liên tục, chu kỳ ngắn, nguyên liệu đưa vào băm thành phẩm ngay và chuyển ra bãi tập kết nên cuối kỳ không có sản phẩm dở dang ($D_{ck} = 0$).
- Kế toán lập Bảng tính giá thành sản xuất tháng 8/2020 theo phương pháp giản đơn, sau đó kết chuyển toàn bộ giá thành dăm gỗ hoàn thành vào bên Nợ TK 155 (Sổ chi tiết TK 155).
Chương 3: Một số đánh giá và giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong Công ty Trồng rừng và Sản xuất nguyên liệu giấy Hanviha
Tác giả đánh giá toàn diện các ưu điểm về tổ chức bộ máy kế toán gọn nhẹ, áp dụng phần mềm máy vi tính, luân chuyển chứng từ kịp thời. Đồng thời chỉ rõ các nhược điểm cần hoàn thiện:
| Lĩnh vực |
Tồn tại, nhược điểm tại đơn vị |
Giải pháp hoàn thiện đề xuất |
| Hệ thống mạng & quản lý |
Mạng nội bộ giữa văn phòng và phân xưởng nhà máy chưa đồng bộ dữ liệu tức thời. |
Nâng cấp hệ thống mạng nội bộ, kết nối dữ liệu liên tục giữa trạm cân, kho bãi và phòng kế toán. |
| Quản lý thu mua nguyên liệu |
Thủ tục thu mua gỗ từ các hộ dân và đơn vị tư nhân còn phức tạp ở khâu trợ giá và hóa đơn. |
Chuẩn hóa quy trình thu mua nguyên liệu, hoàn thiện mẫu biểu bảng kê thu mua và hóa đơn trợ giá. |
| Chi phí nhân công trực tiếp |
Chưa theo dõi chi tiết lương theo từng tổ/ca sản xuất gắn với từng dòng sản phẩm. |
Hoàn thiện công tác chấm công, lập bảng tính lương gắn năng suất cụ thể cho từng loại dăm gỗ. |
| Quản lý vật tư, nhiên liệu |
Việc xuất dùng vật tư sửa chữa máy móc (dao băm, dầu mỡ) chưa kiểm soát chặt theo định mức. |
Xây dựng định mức tiêu hao vật tư, siết chặt quy trình xuất kho qua giấy đề nghị và phiếu kho. |
| Phân bổ chi phí sản xuất chung |
Tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung và chi phí thuê ngoài (máy xúc lật) chưa thực sự tối ưu. |
Hoàn thiện tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung hợp lý hơn giữa Dăm Bạch đàn và Dăm Tràm keo. |
| Sửa chữa lớn TSCĐ |
Chi phí sửa chữa lớn máy băm dăm phát sinh đột biến không được trích trước, làm biến động giá thành. |
Thực hiện trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ vào chi phí sản xuất trong kỳ (TK 335). |
| Thuế GTGT chưa được hoàn |
Khoản thuế GTGT đầu vào liên quan đến hàng xuất khẩu còn tồn đọng chưa được hoàn thuế kịp thời. |
Hoàn thiện hồ sơ, thủ tục đối chiếu chứng từ xuất khẩu để đẩy nhanh tiến độ hoàn thuế GTGT. |
| Phân loại chi phí |
Chưa phân loại chi phí thành biến phí - định phí để phục vụ yêu cầu kế toán quản trị. |
Phân loại chi phí theo mối quan hệ với mức độ hoạt động nhằm phân tích điểm hòa vốn và định giá bán. |
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính rút ra từ văn bản
- Làm rõ mô hình hoạt động đặc thù: Khóa luận làm rõ bức tranh tổ chức sản xuất và kế toán của một doanh nghiệp chế biến lâm sản xuất khẩu có 100% vốn đầu tư Hàn Quốc hoạt động tại Khu kinh tế Vũng Áng (Hà Tĩnh), với vùng nguyên liệu rừng trồng quy mô 7.000 ha (vốn đầu tư 1,6 triệu USD).
- Phản ánh chi tiết quy trình kế toán chi phí: Mô tả đầy đủ dòng luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán chi phí đầu vào của 2 sản phẩm Dăm Tràm keo và Dăm Bạch đàn trong tháng 8/2020. Chi phí nguyên vật liệu chính (gỗ cây) được hạch toán trực tiếp (TK 621), trong khi chi phí nhân công (TK 622) và chi phí sản xuất chung gồm máy xúc lật thuê ngoài, phụ tùng thay thế, khấu hao (TK 627) được tập hợp và phân bổ định kỳ.
- Xác định phương pháp tính giá thành thực tế: Khóa luận chứng minh do đặc thù công nghệ băm dăm khép kín, chu kỳ ngắn, không có sản phẩm dở dang cuối kỳ ($D_{đk} = D_{ck} = 0$), doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính giá thành giản đơn (trực tiếp) dựa trên tổng chi phí tập hợp trên TK 154 kết chuyển sang TK 155.
Đóng góp thực tiễn của đề tài
- Khóa luận không chỉ dừng lại ở việc mô tả lý thuyết mà đi sâu phản ánh đúng thực tế công tác kế toán với hệ thống hóa đơn GTGT, bảng chấm công, bảng phân bổ, sổ chi tiết TK 621, 622, 627, 154, 155 có thật tại doanh nghiệp trong tháng 8/2020.
- Đề xuất hệ thống 8 nhóm giải pháp đồng bộ từ khâu tổ chức kỹ thuật (mạng nội bộ), quản lý nghiệp vụ thu mua nguyên liệu, quản lý định mức vật tư, phân bổ chi phí đến hoàn thiện chính sách kế toán tài chính (trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ, hoàn thuế GTGT) và kế toán quản trị.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Tác giả tự nhận định do thời gian thực tập có hạn và là lần đầu tiên tiếp cận công việc thực tế tại doanh nghiệp, kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nên bài viết chủ yếu dựa trên góc nhìn học thuật đối chiếu với thực tế hạch toán.
- Số liệu thực nghiệm đi sâu vào chi tiết hạch toán chi phí và tính giá thành chỉ khảo sát trong phạm vi một kỳ kế toán ngắn (tháng 8 năm 2020), chưa so sánh biến động chi phí qua các mùa vụ khai thác gỗ khác nhau trong năm.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu chi phí sản xuất theo chu kỳ nhiều năm hoặc theo từng mùa vụ thu hoạch rừng trồng.
- Nghiên cứu sâu hơn về việc xây dựng hệ thống kế toán quản trị chi phí, xác lập định mức chuẩn kỹ thuật cho ngành sản xuất dăm gỗ xuất khẩu.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Tài chính doanh nghiệp: Nắm bắt phương pháp thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp - chế biến.
- Người nghiên cứu và kế toán viên ngành chế biến gỗ/lâm sản: Tham khảo quy trình tổ chức chứng từ thu mua lâm sản từ dân, cách thức hạch toán chi phí trợ giá nguyên liệu, chi phí thuê máy xúc lật phân xưởng và phương pháp phân bổ chi phí cho các dòng sản phẩm dăm gỗ khác nhau.
- Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống sơ đồ hạch toán tài khoản (Sơ đồ kết chuyển chi phí vào TK 154, TK 155), Bảng tính phân bổ chi phí nhân công, chi phí sản xuất chung và Bảng tính giá thành sản xuất tháng 8/2020 tại Chương 2.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Hanviha có đặc điểm pháp lý và vùng nguyên liệu như thế nào?
Công ty Trồng rừng và Sản xuất Nguyên liệu Giấy Hanviha là doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài từ Hàn Quốc, thành lập ngày 18/10/2005 theo Quyết định số 2082/GP-HTH của UBND Tỉnh Hà Tĩnh, mã số thuế 3000365422. Năm 2009, công ty đã đầu tư 1,6 triệu USD để trồng 7.000 ha rừng tại 5 huyện ven biển tỉnh Hà Tĩnh nhằm chủ động nguồn nguyên liệu cho nhà máy băm dăm xuất khẩu.
2. Hai đối tượng tính giá thành chính tại Công ty Hanviha là gì và áp dụng phương pháp tính giá thành nào?
Hai đối tượng tính giá thành là Dăm Tràm keo và Dăm Bạch đàn. Do chu kỳ sản xuất ngắn, quy trình băm dăm diễn ra liên tục và không có sản phẩm dở dang cuối kỳ, công ty áp dụng phương pháp tính giá thành giản đơn (phương pháp trực tiếp) theo kỳ tính giá thành từng tháng.
3. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621) tại công ty gồm những nội dung gì và chứng từ nào làm căn cứ?
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chủ yếu là gỗ cây keo và gỗ cây bạch đàn mua từ các hộ dân trồng rừng hoặc các tỉnh lân cận. Chứng từ căn cứ bao gồm: Hóa đơn GTGT mua nguyên liệu, bảng kê mua nguyên vật liệu lâm sản, hóa đơn trợ giá nguyên liệu tháng 8/2020, phiếu cân và phiếu nhập - xuất kho nguyên liệu.
4. Tác giả phát hiện nhược điểm gì nổi bật trong kế toán chi phí sản xuất chung và tài sản cố định tại công ty?
Doanh nghiệp chưa thực hiện trích trước chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định (máy băm dăm, dây chuyền băng tải), dẫn đến khi phát sinh sửa chữa lớn thì chi phí bị dồn cục làm biến động đột biến giá thành trong tháng đó. Ngoài ra, chi phí thuê ngoài (máy xúc lật) và vật tư phụ tùng thay thế chưa được phân bổ tối ưu theo từng dòng sản phẩm.
5. Tác giả đề xuất những giải pháp trọng tâm nào để hoàn thiện kế toán chi phí tại đơn vị?
Tác giả đề xuất 8 giải pháp: nâng cấp hệ thống mạng nội bộ liên kết phân xưởng với văn phòng; hoàn thiện quy trình thu mua và chứng từ trợ giá gỗ; theo dõi chi tiết lương công nhân sản xuất; kiểm soát định mức vật tư phụ tùng; hoàn thiện tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung; thực hiện trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ (TK 335); hoàn thiện thủ tục hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu; và phân loại chi phí theo biến phí - định phí phục vụ quản trị.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Hiền đã phản ánh một cách chân thực và có hệ thống thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty Trồng rừng và Sản xuất Nguyên liệu Giấy Hanviha. Bằng việc kết hợp giữa lý luận kế toán doanh nghiệp và số liệu khảo sát thực tế tháng 8/2020 của hai sản phẩm dăm tràm keo và dăm bạch đàn, đề tài đã làm rõ phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí trong ngành chế biến lâm sản xuất khẩu. Các giải pháp và kiến nghị được tác giả đề xuất bám sát vào những bất cập tồn tại của doanh nghiệp, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác hoàn thiện hạch toán kế toán tại đơn vị.